Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ga 3 tuần 16 ckt

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Viết Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 07h:26' 07-12-2009
    Dung lượng: 278.0 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn:thứ2
    Ngày dạy30../11.../2009
    TUẦN 16
    TOÁN
    LUYỆN TẬP CHUNG


    I. Mục tiêu:
    1/KT: Giúp HS rèn luyện kỹ năng tính và giải bài toán có 2 phép tính.
    2/KN: Tích cực học tập.
    3/TĐ: Thích học toán.
    II. Hoạt động dạy - học:
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    2P

    2P
    9P






    8P



    8P




    7P







    2P
    A- Bài cũ: Luyện tập.
    B- Bài mới:
    ( Hoạt động 1: Giới thiệu bài
    ( Hoạt động 2: Hướng dẫn bài
    * Bài 1: HS thực hiện phép nhân. Chẳng hạn: 324
    ( 3
    972
    972 3

    (Có dư trong 1 lần chia ở tân cùng)
    * Bài 2: HS đặt tính rồi tính trong các trường hợp.
    684 6 845 7


    * Bài 3: Gồm 2 bước giải





    * Bài 4: GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
    - Ở cột thứ nhất HS phải thực hiện các phép tính:
    8 + 4 = 12 8 ( 4 = 32
    8 – 4 = 4 8 : 4 = 2
    * Bài 5:


    ( Củng cố - Dặn dò:
    -Dặn về nhà xem lại bài đã học.
    -Chuẩn bị bài sau làm quen với biểu thức.
    -Nhận xét tiết học.

    
    - Gọi 1 HS lên bảng làm bài 4.



    - HS thực hiện phép chia để tìm 1 thừa số (nhắc lại cách tìm)
    600 4

    (Có dư trong 1 lần chia thương có chữ số 0)




    - Lần chia thứ 2 có dư.
    - Lần chia thứ nhất và thứ ba đều có dư.

    Bài giải:
    Số máy bơm đã bán là:
    36 : 9 = 4 (cái)
    - Số máy bơm còn lại là:
    36 – 4 = 32 (cái)
    Đáp số: 32 cái máy bơm






    - HS quan sát 2 kim đồng hồ để nhận ra hình ảnh góc vuông (A); góc không vuông (B và C)
    - Về nhà xem lại bài.
    
    
    (((
    .................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................












    TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
    Đôi bạn
    I. Mục tiêu:
    A – Tập đọc:
    1/KT: Đọc phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật (lkời kêu cứu, lời bố).
    2/KN: Hiểu các từ ngữ khó: sơ tán, sao sa, công viên ...
    - Hiểu ý nghĩa của truyện: Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê và tình cảm thủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khó khăn.Trả lời các câu hỏi (1,2,3,4.)
    3/Học sinh yêu thích môn học thích học môn tập đọc.
    B – Kể chuyện:
    1. Rèn kỹ năng nói: Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện theo gợi ý, kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với từng đoạn.
    2. Rèn kỹ năng nghe.
    II. Đồ dùng: Tranh.
    III. Các hoạt động:
    TG
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    3P




    2P
    30P












    14P













    6P


    15P









    2P
    A – Bài cũ:
    + Nhà rông thường dùng để làm gì?


    B – Bài mới:
    ( Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
    ( Hoạt động 2: Luyện đọc.
    a) GV đọc toàn bài. Gợi ý cách đọc.
    - Giọng người dẫn chuyện.


    - Giọng chú bé kêu cứu: thất thanh, hoảng hốt.
    - Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động.
    b) GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

    - GV nhắc các em ngắt - nghỉ hơi đúng sau dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi.
    - Từ khó (sau bài).
    ( Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
    * Đoạn 1:

    + Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?


    + Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có
     
    Gửi ý kiến