Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Hiền
    Ngày gửi: 22h:26' 10-10-2022
    Dung lượng: 2.7 MB
    Số lượt tải: 135
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần :19
    22/01/2022

    Ngày soạn:

    Tiết :44;45
    dạy:24/01/2022

    Ngày
    BÀI 23: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
    - Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tác bằng nhau của hai
    phân số
    - Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
    2. Kĩ năng và năng lực
    a. Kĩ năng:
    - Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
    - Rút gọn được các phân số.
    b. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
    lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ,
    phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
    + Rút gọn được các phân số
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
    tập cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã học ở Tiểu học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 =

    2
    còn phép chia – 2 cho 5
    5

    thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số (17p)

    a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố khái niệm phân số
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    + GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân số đã học ở TH
    + GV mở rộng khái niệm phân số với từ và mẫu là các
    số nguyên
    + GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra xem HS đã nắm
    được khái niệm phân số qua câu hỏi 1 và luyện tập 1
    + GV chia nhóm, các nhóm tranh luận đưa ra y kiến
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Mở rộng khái niệm phân số
    - Câu hỏi:
    −2,5 4
    Chú y
    , không là phân
    4 0
    - Luyện tập
    4
    a.
    9
    −2
    b.
    7
    8
    c.
    −3
    - Tranh luận: Số nguyên cũng
    được coi là một phân số

    Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau (25p)
    a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS thực hiện được các hoạt động theo trình tự
    - Khám phá tìm tòi
    + Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
    + GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu phần này: Phân
    số bằng nhau và quy tắc bằng nhau của hai phân số
    - Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
    - Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng nhau của hai
    phân số thông qua quy tắc bằng nhau của hai phân số
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. Hai phân số bằng nhau
    HĐ1:
    3
    a.
    4
    6
    b.
    8
    HĐ2:
    Hai phân số bằng nhau
    HĐ3:
    2 4 1 3
    = ; =
    5 10 3 9
    HĐ4:
    2 . 10 = 5 . 4 = 20
    1.9=3.3=9
    * Luyện tập 2:
    −3
    9
    a.
    =
    5
    −15
    −1 1
    =
    b.
    4 4

    Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số (45p)
    a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính bằng nhau của hai
    phân số
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    + Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6, HD7
    + Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp kiến thức
    + Củng cố vận dungj tính chất cơ bản để xét tính bằng
    nhau của hai phân số qua Luyện tập 3
    + Yêu cầu HS làm luyện tập 4
    + GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn thời gian
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    HĐ5:
    a. Bằng nhau
    x2 x4
    1 2 8
    b. = =
    2 4 16
    x2 x4
    −3 .(−5)
    15
    −3
    HĐ6:
    =
    =
    −10
    2
    2 .(−5)
    −28 :7
    −4 −28
    =¿
    HĐ7:
    =
    21:7
    3
    21
    - Luyện tập 3:
    1 3 −10 −2
    = ;
    =
    5 15 55
    11
    11
    - Luyện tập 4: Phân số

    23
    phân số tối giản
    −24 −8
    =
    15
    5
    - Thử thách nhỏ:

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 6.1, 6.2 sgk trang 8

    Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
    Phân số

    Đọc

    Tử số

    Mẫu số

    -9

    -11

    57
    −611
    âm hai phần ba

    Câu 6.2 : Thay dấu "?" bằng số thích hợp 
    1 ?
    a)  =
    2 8

    b) 

    −6 18
    =
    9
    ?

    Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu dương 
    8 −5
    ;
    −11 −9

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.1 :
    Phân số

    Đọc

    Tử số

    Mẫu số

    57

    năm phần bảy

    5

    7

    −611

    âm sáu phần mười một

    -6

    11

    −23

    âm hai phần ba

    -2

    3

    −9−11

    âm chín phần âm mười một

    -9

    -11

    Câu 6.2 :
    1 4
    a. =
    2 8

    b.

    −6 18
    =
    9 −27

    Câu 6.3:
    8
    −16
    =
    −11 22
    −5 10
    =
    b.
    −9 18

    a.

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập

    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
    Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì đầy bể .Hỏi sau 10
    phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần bể ?
    Câu 6.7: Hà linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần thưởng là số tiền
    200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà Linh đã
    tiêu hét bao nhiêu phần trăm số tiền mình được thưởng ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là : 
    10 1
    =
    40 4

    Đáp án:

    1
    ( bể )
    4

    Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là : 
    80000 2
    = (số tiền)
    200000 5
    Đáp án:

    2
    5

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - ôn tập các nội dung bài học
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT
    - Chuẩn bị bài mới “ SO SÁNH HAI PHÂN SỐ - HỖN SỐ DƯƠNG”

    Tuần :20
    06/02/2022

    Ngày soạn:

    Tiết :46;47
    dạy:08/02/2022

    Ngày
    BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ - HỖN SỐ DƯƠNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
    - Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
    - Nhận biết được hỗn số dương
    2. Kĩ năng và năng lực
    a. Kĩ năng:
    + Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
    + So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
    + Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
    b. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng
    lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ,
    phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Quy đồng mẫu nhiều phân số
    + So sánh hai phân số:
    + Nhận biết hỗn số dương.
    + Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan.
    3. Phẩm chất


    Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
    học tập cho HS.



    Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức m ới

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
    2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử và mẫu dương đã
    học ở Tiểu học.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu

    Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số
    cách so sánh hai phân số

    3
    5
    và . Bài học này sẽ giúp chúng ta học
    4
    6

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số (32p)
    a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu dương sang quy
    đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    + GV cho hs thực hiện các HD1 và HD2
    + HS đọc hộp kiến thức
    + GV củng cố, trình bày mẫu bài toán quy đồng mẫu hai
    hay nhiều phân số
    + GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình bày, các hs khác trình
    bày vào vở
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Quy đồng mẫu nhiều
    phân số
    HĐ1:
    Ta có :  6=2.3 ; 4= 22  =>
    BCNN(6,4)= 22 .3=12
    5 10
    =
    6 12

    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    7 21
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    =
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học 4 12
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang HĐ2: Ta có :  5=1.5 ; 2= 2.1 
    nội dung mới
    => BCNN(5,2)= 5.2=10
    −3 −6 −1 −5
    =
    ;
    =
    5
    10 2
    10

    Luyện tập 1:
    BCNN là 36
    −3 −3 . 9 −27
    =
    =
    4
    4.9
    36
    5 5 . 4 20
    =
    =
    9 9 . 4 36
    2 2. 12 24
    =
    =
    3 3 . 12 36

    Hoạt động 2: So sánh hai phân số (35p)
    a. Mục tiêu:
    - Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với t ử và m ẫu d ương sang so sánh phân s ố có
    cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
    - Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
    - Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
    - Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với t ử và mẫu d ương sang sosánh phân s ố
    không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho HS thực hiện HĐ3.
    - Sau HĐ3, CV yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
    hoặc GV thuyết trình.
    - GV yêu cầu HS trả lời nhanh và trình bày mẫu
    lên bảng.
    - GV yêu cầu HS tự làm và gọi hai em phát biểu
    - CV cho HS thực hiện HĐ4, rồi rút ra kiến thức
    mới trong hộp kiến thức
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
    luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    2. So sánh hai phân số
    Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
    phân số có cùng mẫu : Trong hai
    phân số có cùng một mẫu dương,
    phân số nào có tử lớn hơn thì phân số
    đó lớn hơn .
    Ta có : 

    7
    9
     <   vì 7< 9.
    11 11

    Luyện tập 2:

    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    −2 −7
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    a.   >    vì -2 > -7.
    vụ học tập
    9
    9
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    5 −10
    chuyển sang nội dung mới
    b.  >  
     vì 5 <- 10.
    7
    7
    Hoạt động 4:
     Ta có : 6=2.3 ; 4= 22  => BCNN(6,4)
    = 22 .3=12
    5 10 3
    9
    10 9
    = ; =
    Vì 10>9 nên  >  
    6 12 4 12
    12 12
    5 3
    hay >
    6 4

    Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
    tròn nhiều hơn phần bánh còn lại
    của bạn vuông.
    Luyện tập 3:
    a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
    7 7 .3
    21
    =
    =
    10 10 .3 30
    11 11. 2 22
    =
    =
    15 15 .2 30

    Vì 22 > 21 nêm
    11
    15

    21 22
    7
    < . Do đó
    <
    30 30
    10

    b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
    −1 −1. 3 −3
    =
    =
    8
    8 .3
    24
    −5
    24

    Vì -3>-5 nên
    −5
    24

    −3 −5
    −1
    >
    . Do đó
    >
    24 24
    8

    Thử thách nhỏ:

    Hoạt động 3: Hỗn số dương

    −5
    31
    −5 31
    < 0 và 0 <
    nên
    <
    17
    32
    17 32

    a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số nguyên và một phân
    số nhỏ hơn 1
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    + Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
    + GV thuyết trình: khái niệm hỗ số dương
    + GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 2 hs lên bảng
    chữa
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Hỗn số dương
    1
    HD5:1
    2
    HD6: Đúng
    Câu hỏi:
    5
    2 không là hỗn số
    4
    Luyện tập 4:
    24
    4
    =3
    7
    5
    2 17
    5 =
    3 3

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
    a.

    2
    −6

    3
    7

    b.

    5
    −7
    2 và 2
    2 .3
    2 .3
    2

    4
    7
    1
    Câu 6.10: Lớp 6A có   số học sinh thích bóng bàn ,    số học sinh thích bóng đá và    số học
    5
    10
    2
    sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhât ?

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.8:
    Ta có: BCNN (3,7) = 21
    2 2. 7 14
    =
    =
    3 3 .7 21

    −6 −6 . 3 −18
    =
    =
    7
    7 .3
    21

    b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
    5
    5
    =
    2
    2 . 3 36
    2

    −7 −7 . 3 −21
    = 2
    =
    2
    36
    2 . 3 2 .3 .3

    Câu 6.10:
    Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
    4
    8 1 5
    =
    =
    5 10 2 10
    7
    10

    Vì 5 < 7 < 8 nên
    yêu thích nhất

    1 7
    4
    <
    < . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang được học sinh lớp 6A
    2 10 5

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    Câu 6.11:
    a. Khối lượng nào lớn hơn:
    b.

    5
    15
    kg hay kg
    3
    11

    5
    4
    km/h hay km/h ?
    6
    5

    Câu 6.13: Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia   đều số táo đó cho bốn anh em .Hỏi mỗi anh em
    được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.11:
    a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
    5 55
    =
    3 33
    15 45
    =
    11 33

    Vì 45 < 55 nên

    5
    15
    kg >
    kg
    3
    11

    b. Ta có BCNN (6,5)= 30
    5 25
    =
    6 30
    4 24
    =
    5 30
    5
    4
    Vì 24<25 nên   km/h > km/h.
    6
    5

    Câu 6. 13:
     Số táo mỗi anh em nhận được là : quả táo 
    Vậy mỗi anh em nhận được 3 quả và quả táo .
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - ôn tập các nội dung bài học
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT
    - Chuẩn bị bài mới “Luyện tập chung”

    Tuần :20
    10/02/2022

    Ngày soạn:

    Tiết :48;49
    dạy:12/02/2022

    Ngày

    BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt








    Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về
    Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
    Quy đồng mẫu nhiều phân số
    Rút gọn phân số,
    So sánh phân số;
    Hỗn số dương:
    Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.

    2. Kĩ năng và năng lực
    a. Kĩ năng: biết cách làm các dạng bài tập đã học
    b. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
    3. Phẩm chất
    Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
    tập cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
    2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
    b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
    c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày lại lời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
    - Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay phát biểu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu hỏi.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên cơ sở đó cho các em
    hoàn thành bài tập.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh

    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân số sau :
    5 −3 −8
    ;
    ;
    7 21 15

    Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng
    diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14
    600 000 hecta, trong đó diện tích rừng tự nhiên
    khoảng 10 300 000 hecta , còn lại là diện tích rừng
    trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
    phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn
    quốc?

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Câu 6.14:
    Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
    5 75
    =
    7 105
    −3 −15
    =
    21 105
    −8 −56
    =
    15 105
    Câu 6.15:
    Diện tích trồng rừng là : 14 600
    000 - 10 300 000 = 4 300 000
    ( hecta )
    Diện tích trồng rừng chiếm số
    phần của tổng diện tích đất có
    rừng trên toàn quốc là :
        

    Câu 6.16:
    Dùng tính chất cơ bản của phân số,hãy giải thích vì
    sao các phân số bằng nhau :
    a.

    20
    30

    30
    45

    b.

    −25
    −55

    35
    77

    Câu 6.17: Tìm phân số lơn hơn 1 trong các phân số
    sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số.
    15 47 −3
    ;
    ;
    8 4
    7

    Câu 6.18: Viết các hỗn số  dưới dạng phân số.
    4

    1
    2
     ; 2
    13
    5

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

    4300000
    43
    =
    (phần)
    14600000 146

    Câu 6.16:
    a. Ta có :
    20 2
    =
    30 3
    30 2
    =
    45 3
    20 30
    Nên =
    30 45
    Câu 6.17:
    Ta có :
    15
    7
    = 1 >1
    8
    8
    47
    3
    = 11 > 1
    4
    4
    Câu 6.18:
    Ta có :
    1 53
    4 =
    13 12
    2 12
    2 =
    5 5

    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.

    b. Ta có :
    −25 −5
    =
    35
    7
    −55 −5
    =
    77
    7
    −25 −55
    Nên
    =
    35
    77

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Câu 6.19:
    Tìm số nguyên x ,biết:

    −6 30
    =
    x
    60

    Câu 6.20 :
    Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 5
    loại ốc vít có các đường kính là :
    9
    4
    3
    6
    1
    cm, cm, cm, cm, cm
    10
    5
    2
    5
    2

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Câu 6.19:
    Ta có:
    -6.60 = 30 . x
    −6.60
    x=
    30
    x = -12
    Câu 6.20 :
    Ta có BCNN (5,2,10) = 10
    9
    cm
    10
    4
    8
    =
    cm
    5 10
    3 15
    =
    cm
    2 10
    6 12
    =
    cm
    5 10
    1 5
    =
    cm
    2 10
    Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15 nên
    >

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - ôn tập các nội dung bài học
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT
    - Chuẩn bị bài mới “Phép cộng và phép trừ phân số”

    6 9 4 1
    > > >
    5 10 5 2

    3
    2

    Tuần :21
    12/02/2022

    Ngày soạn:

    Tiết :50;51
    dạy:14/02/2022

    Ngày
    BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt




    Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
    Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
    Nhận biết được số đối của một phần số.

    2. Kĩ năng và năng lực
    a. Kĩ năng:




    Thực hiện được phép cộng và trừ phân số
    Vận dụng được các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu hoặc trong tính toán.
    Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.

    b. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ phân số
    3. Phẩm chất



    Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú
    học tập cho HS.
    Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập Toán.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án
    - Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
    - Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước đây. SGK tr ước đây
    nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là phép cộng với số đối. Trong SGK Toán 6,
    chúng tôi tiếp cận một cách tự nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép tr ừ c ủa hai phân s ố
    dương mà HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính là phép
    cộng với số đối.
    2. Đối với học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã học ở Tiểu
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức

    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
    Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ nhật để hoàn
    thành một bức tranh tặng mẹ nhân ngày Quốc tế
    2
    phụ nữ 8/3. Buổi sáng bạn dành ra giờ để vẽ,
    3
    5
    buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra giờ để vẽ. Hỏi
    3
    buổi tối Tuấn cần dành khoảng bao nhiêu giờ
    nữa để hoàn thành bức tranh?
    Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phép cộng hai phân số
    a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số cùng mẫu
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - HS thực hiện HĐ1.
    - GV kết luận trong hộp kiến thức.
    - VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu trên bảng.
    - HS tự làm vào vở luyện tập 1
    - GV yêu cầu hai HS cho đáp số và rút ra kết luận.
    - HS thực hiện HĐ2.
    - GV kết luận trong hộp kiến thức.
    - VD2: GV nên trình bày mẫu cho HS.
    - Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi một HS lên bảng trình
    bày.
    - HS thực hiện HĐ3
    - GV rút ra kết luận về số đối.
    −a −a
    a
    - GV lưu ý cho HS:
    =
    =
    b
    b
    −b
    - Số đối của 0 là 0.
    - HS tự làm luyện tập 3
    - GV phát vấn một vài HS cho kết quả.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Phép cộng hai phân số
    HĐ1:
    Quy tắc cộng hai phân số
    cùng mẫu : Muốn cộng hai
    phân số cùng mẫu , ta cộng
    các tử và giữ nguyên mẫu
    8 3
    11
    +
    =
    =1
    11 11 11
    9 11 20 5
    +
    =
    =
    12 12 12 3
    Luyện tập 1:
    −7 5 −2 −1
    +
    =
    =
    12 12 12
    2
    −8 −19 −27
    +
    =
    11
    11
    12
    HĐ2:
    Ta có: BCNN (7,40) = 28
    5 20
    =
    7 28
    −3 −21
    =
    4
    28
    5 −3 20 −21 −1
    +
    =
    +
    =
    7
    4
    28
    28
    28
    Luyện tập 2:
    Ta có: BCNN (8,20) = 40
    −5 −25
    =
    8
    40
    −7 −14
    =
    20
    40

    −5 −3 −25 −14
    +
    =
    +
    =
    8
    4
    40
    40
    −39
    40
    HĐ3:
    1 −1
    +
    =0
    2
    2
    1
    1
    1 −1
    +
    = +
    =0
    2 −2 2
    2
    Luyện tập 3:
    1 −1
    Số đối của là
    3
    3
    −1 1
    Số đối của

    3
    3
    −4 4
    Số đối của

    5
    5

    Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng phân số (15p)
    a. Mục tiêu:



    Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng với phân số
    Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh

    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV thuyết trình, mô tả cho HS
    - Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để tránh nặng
    nề, hàn lâm
    - Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải cho HS.
    - HS tự thực hiện luyện tập 4
    - GV gọi một HS lên bảng làm bài.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    2. Tính chất của phép cộng
    phân số
    Luyện tập 4:
    −1 8 10 −29
    −1
    B=
    + + +
    =(
    +
    9
    7 9
    7
    9
    10
    8 −29
    )+( +
    )
    9
    7
    7
    9 −21
    B= +
    = 1 + (-3) = -2
    9
    7

    Hoạt động 3: Phép trừ hai phân số (35p)
    a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - HĐ4:
    + HS thực hiện HĐ4.
    + GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức.
    - VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải phép tính.
    - Luyện tập 5:
    + HS tự làm luyện tập 5
    + GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời giải
    - Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh hoạ. Mục
    đích nhấn mạnh phép trừ là phép toán ngược của phép
    cộng và từ đó xem xét tinh chất của phép tr ừ như phép
    cộng.
    - VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở đầu và làm
    bài toán này.
    - Thử thách:
    + GV cho HS trả lời nhanh.
    + GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và lập các
    nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số nhanh hơn
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
    nội dung mới

    3. Phép trừ hai phân số
    Hoạt động 4:
    Muốn trừ hai phân số cùng
    mẫu ,ta lấy tử số của phân số
    thứ nhất trừ đi tử số của phân số
    thứ hai và giữ nguyên mẫu
    7
    5
    2
    =
    13 13 13
    3 1 15 4 11
    - =
    =
    4 5 20 20 20
    Luyện tập 5:
    3 −1 9 −5 14
    a. =
    =
    5 3
    15 15 15
    2 −21 2 −23
    b. -3 - =
    - =
    7
    7
    7
    7
    Thử thách nhỏ:

    11
    25
    −5
    ?2 là
    25
    14
    ?3 là
    25

    ?1 là

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    Câu 6.21: Tính:
    a.

    −1 9
    +
    13 13

    b.

    −3 5
    +
    8
    12

    Câu 6.22: Tính
    a.

    −5 −7
    3
    3

    b.

    5 8
    6 9

    Câu 6.23: Tính một cách hợp lí .
    A= (

    −3
    11 3 −8
    ¿
    )+
    - +(
    11
    8 8
    11

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.21: Tính:
    a.

    −1 9
    8
    +
    =
    13 13 13

    b.

    −3 5 −9 10 1
    +
    =
    + =
    8
    12 24 24 24

    Câu 6.22: Tính
    a.

    −5 −7 −12
    =
    =4
    3
    3
    3

    b.

    5 8 15 16 −1
    - = - =
    6 9 18 18 18

    Câu 6.23:
    A=

    −3 11 3 −8
    +
    - +
    11
    8 8 11

    A=(

    11 3
    −3 −8
    - )+( +
    )
    8 8
    11 11

    8 +−11
    A=+ +
    8
    11

    A = 1 + (-1) = 0
    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    2
    Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng   số
    5
    1
    tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành    số tiền để mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần tiền
    4
    lương còn lại của chị Chi.

    1
     thời gian
    3
    1
    7
    là dành cho việc học ở trường ;   thời gian là dành cho các hoạt dộng ngoại khóa ;  thời
    24
    16
    gian dành cho hoạt động ăn , ngủ . Còn lại là thời gian dành cho các công vi ệc cá nhân khác.
    Hỏi:

    Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày thì th ấy

    a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt đ ộng
    ngoại khóa ?
    b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Câu 6.24:  Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là :
    1-

    2 1 20 8 5
    7
    - =
    =
    (phần)
    5 4 20 20 20 20

    Câu 6.25: 
    a) Mai đã dành số  phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và hoạt động ngoại khóa
    là :
    1 1
    8
    1
    9 3
    +
    =
    +
    =
    = (phần)
    3 24 24 24 24 8

    b) Mai đã dành số  phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân khác là:
    1-

    3 7 16 6 7
    3
    =
    - =
    (phần)
    8 16 16 16 16 16

    - GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - ôn tập các nội dung bài học
    - Vận dụng hoàn thành các bài tập trong SGK và SBT
    - Chuẩn bị bài mới “ PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ”
    Tuần :21;22
    12/02/2022

    Ngày soạn:

    Tiết :52;53;54
    dạy:17/02/2022

    Ngày
    BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ

    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt




    Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
    Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
    Nhận biết được phân số nghịch đảo

    2. Kĩ năng và năng lực
    a. Kĩ năng:



    Thực hiện được phép nhân và chia phân số
    Vận dụng giải quyết các bài toán liên quan.



    Vận dụng được các tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính
    toán.

    b. Năng lực:
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng: Thực hiện được các phép toán liên quan đến phân chia phân số
    3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
    hứng thú học tập cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên: Giáo án
    2. Đối với học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu dương đã học ở Tiểu
    học
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới
    2
    1
    Me Minh dành tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. số trên chỉ tiêu đó là tiền
    3
    5
    ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh b ằng bao nhiêu ph ần ti ền l ương h ằng
    tháng của mẹ?

    Chúng ta cùng ...
     
    Gửi ý kiến