Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án tổng hợp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Hồng Phúc
    Ngày gửi: 21h:07' 15-09-2022
    Dung lượng: 780.3 KB
    Số lượt tải: 29
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần 2
    Tiết 5,6

    Ngày soạn :
    / /2022
    Lớp :
    6A3
    6A6
    6A10

    Ngày dạy :
    / /2022

    / /2022

    BÀI 2: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( TIẾT 2 VÀ TIẾT 3)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Biết đọc và viết các số La Mã từ 1 đến 30.
    - Biết so sánh hai số tự nhiên có nhiều chữ số và chọn được số lớn nhất, nhỏ nhất trong dãy số cho trước.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vận dụng các kiến thức giải bài toán có có nội dung thực tiễn.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Bảng ghi sẵn các số La Mã từ 1 đến 30.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự tồn tại của tập hợp các số tự nhiên, qua đó gợi được nội dung của bài học như: nhắc lại tập hợp và , biểu diễn số tự nhiên trên tia số và cấu tạo thập phân của số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung lí thuyết của bài tập hợp các số tự nhiên đã học ở tiết 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS và trả lời câu hỏi đặt ra.
    - GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS rồi đi vào phần 3. Số La Mã.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Số La Mã
    a) Mục tiêu:
    - HS viết được số La Mã từ 1 đến 30.
    - Vận dụng các kiến thức để đọc, viết số La Mã theo yêu cầu.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 4
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi hoàn thành Hoạt động 3.
    – GV hỏi: “Kim phút đang chỉ số nào?”, “Đồng hồ chỉ mấy giờ?”
    - GV giới thiệu các chữ số cơ bản: I, V, X và hai số đặc biệt IV, IX.
    - GV nêu rõ: Ngoài hai số đặc biệt IV và IX, các số còn lại trên mặt đồng hồ có giá trị bằng tổng các chữ số của nó. VD: VIII = V + I + I + I = 5 + 1 + 1 + 1 = 8.
    - GV nêu rõ: Các chữ số cơ bản I, V, X và nhóm chữ số IV (số 4), IX (số 9) là một số thành phần cơ bản để tạo số La Mã. Giá trị của số La Mã là tổng các thành phần của nó.
    - GV nhắc lại các số La Mã từ 1 đến 10.
    - GV giới thiệu cách viết các số La Mã từ 11 đến 30. HS đọc và viết vào vở các số La Mã từ 1 đến 30.
    - GV nhấn mạnh để cho HS dễ ghi nhớ các số La Mã, giá trị của số La Mã là tổng các thành phần của nó, chẳng hạn:
    Số 17: XVII = X+V+I+I=10+5+1+1=17; Số 29: XXIX = X+X+IX=10 +10 + 9= 29.
    - GV cho HS đọc và trình bày Ví dụ 4.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 5 và trao đổi cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hặc trình bày bảng.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
    3. Số La Mã.
    Hoạt động 3:
    a) Các số trên đồng hồ: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11; 12.

    b) Đồng hồ chỉ 7 giờ.
    * Cách ghi số La Mã:
    - Các số tự nhiên từ 1 đến 10 được ghi bằng số La Mã tương ứng như sau:
    I
    1
    II
    2
    III
    3
    IV
    4
    V
    5
    VI
    6
    VII
    7
    VIII
    8
    IX
    9
    X
    10
    - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng số La Mã trên một chữ số X, ta được các số La Mã từ 11 đến 20.
    - Nếu thêm vào bên trái mỗi số ở bảng số La Mã trên hai chữ số X, ta được các số La Mã từ 21 đến 30.
    Luyện tập 5:
    a) Đọc các số La Mã sau:
    XVI: mười sáu; XVIII: Mười tám; XXII: hai mươi hai; XXVI: hai mươi sáu; XXVIII: hai mươi tám.
    b) Viết số La Mã:
    12: XII; 15: XV; 24: XXIV; 25: XX; 29: XXIX.
    Hoạt động 2: So sánh các số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành được quy tắc so sánh hai số tự nhiên.
    b) Nội dung: HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành yêu cầu.
    c) Sản phẩm:
    HS nắm được kiến thức và hoàn thành phần Luyện tập 6
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt tình huống, chẳng hạn: “Số nào nhỏ hơn trong hai số 3 và 5?”
    Từ đó, GV khẳng định: Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí hiệu lớn hơn “ > ”, nhỏ hơn “ < ” cho HS. Hơn nữa a < b, b < c thì a < c.
    - GV yêu cầu HS thực hiện Hoạt động 4.
    - GV yêu cầu HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV cho HS đọc rồi trình bày Ví dụ 5.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành Luyện tập 6 vào vở.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận nhiệm vụ hoạt động cặp đôi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, trình bày tại chỗ hặc trình bày bảng.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chốt lại đáp án và nêu lại trọng tâm kiến thức.
    III. So sánh các số tự nhiên
    * Lưu ý:
    Nếu a < b và b < c thì a < c.
    Hoạt động 4:
    a) 9 998 < 10 000
    b) 524 697 > 524 687
    Kết luận:
    - Trong hai số tự nhiên có số chữ số khác nhau: Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào có ít chữ số hơn thì nhỏ hơn.
    - Để so sánh hai số tự nhiên có số chữ số bằng nhau, ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng ( tính từ trái sang phải), cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau. Ở cặp chữ số khác nhau đó, chữ số nào lớn hơn thì số tự nhiên chứa chữ số đó lớn hơn.
    Luyện tập 6:
    a) Số 35 216 098 có tám chữ số và số 8 935 789 có bảy chữ số.
    Vậy 35 216 098 > 8 935 789
    b) Do hai số 69 098 327 và 69 098 357 có cùng các chữ số nên ta lần lượt so sánh từng cặp chữ số trên cùng một hàng kể từ trái sang phải cho đến khi xuất hiện cặp chữ số đầu tiên khác nhau là 2 < 7. Vậy 69 098 327 <  69 098 357.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    LUYỆN TẬP
    Nhiệm vụ 1 : Hoàn thành BT1
    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận hoàn thành BT1 ( SGK - tr 8).
    - GV mời 4 HS trình bày bảng. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng.
    - GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.


    Nhiệm vụ 2 : Hoàn thành BT2
    - GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành BT2 sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
    - GV mời 4 HS trình bày, phát biểu tại chỗ. Các HS dưới lớp hoàn thành vở và chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng.
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    Nhiệm vụ 3 : Hoàn thành BT3
    - GV yêu cầu HS hoàn thành BT3 bằng cách đọc số liệu về các đại dương trong bảng cho bạn nghe và kiểm tra chéo nhau.
    - GV mời 4 HS trình bày miệng tại chỗ. Các HS khác chú ý nghe và chỉnh sửa cho bạn.
    - GV chữa bài, chốt lại đáp án.










    Nhiệm vụ 4 : Hoàn thành BT4
    - GV yêu cầu HS đọc và hoàn thành BT4 vào vở.
    - GV mời 2- 3 HS trình bày miệng câu a. Các HS khác hoàn thành vở và chú ý nghe nhận xét các bạn.
    - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành câu b.
    - GV chữa bài, nhận xét quá trình học của HS, tuyên dương các bạn hăng hái, tích cực xây dựng bài.
    - GV nhận xét, đánh giá chuẩn kiến thức.
    Nhiệm vụ 5 : Hoàn thành BT6
    - GV cho HS đọc, xác định yêu cầu bài 6 và hoạt động cặp đôi hoàn thành bài.
    - GV mời 3 HS lên bảng trình bày 3 ý. Các HS khác hoàn thành vở và chú ý nhận xét.
    - GV chữa bài, lưu ý HS cách làm. Tuyên dương các bạn có kết quả nhanh, chính xác và các bạn tích cực, hăng hái xây dựng bài.
    CỦNG CỐ - DẶN DÒ
    - GV cần lưu ý để học sinh ghi nhớ kí hiệu tập số , * ; cấu tạo thập phân của số tự nhiên ; cách ghi số La Mã.
    - Với cách ghi số tự nhiên ở hệ thập phân, giá trị mỗi số bằng tổng giá trị các chữ số tương ứng ở mỗi hàng.
    - Với cách ghi số La Mã, giá trị mỗi số bằng tổng giá trị các chữ số tương ứng ở mỗi hàng.
    - Với cách ghi só La Mã, giá trị của số La Mã là tổng các thành phần của nó.

    Bài 1 :
    Tổng
    Số
    2 000 000 + 500 000 + 60 000 + 500 + 90
    2 560 590
    9 000 000 000 + 50 000 000 + 8 000 000 + 500 000  + 400
    9 058 500 400
    a x 100 + b x 10 + 6

    a x 100 + 50 + c

    Bài 2:
    a) Số tự nhiên lớn nhất có sáu chữ số khác nhau: 987 654
    b) Số tự nhiên nhỏ nhất có bỷ chữ số khác nhau: 1 023 456
    c) Số tự nhiên chẵn lớn nhất có tám chữ số khác nhau: 98 765 432
    d) Số tự nhiên lẻ nhỏ nhất có tám chữ số khác nhau: 10 234 567


    Bài 3 :
    * Ấn Độ Dương:
    - Diện tích: bảy mươi sáu triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: ba nghìn tám trăm chín mươi bảy mét
    * Bắc Băng Dương:
    - Diện tích: mười bốn triệu tám trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: một nghìn hai trăm linh năm mét
    * Đại Tây Dương:
    - Diện tích: chín mươi mốt triệu sáu trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: ba nghìn chín trăm hai mươi sáu mét
    * Bắc Băng Dương:
    - Diện tích: một trăm bảy mươi tám triệu bảy trăm nghìn ki-lô-mét vuông
    - Độ sâu trung bình: bốn nghìn không trăm hai mươi tám mét.
    Bài 4:
    a) Đọc số La Mã: IV: bốn; VIII: tám; XI: mười một; XXIII: hai mươi ba; XXIV: hai mươi tư; XXVII: hai mươi bảy.
    b) Viết số La Mã: 6: VI; 14: XIV; 18: XVIII; 19: XIX; 22: XXII; 26: XXVI; 30: XXX.







    Bài 6 :
    a) Gọi A là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn x ≤ 6 
    A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6}
    b) Gọi B là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 35 ≤ x ≤ 39
    B = {35; 36; 37; 38; 39}
    c) Gọi C là tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn 216 < x ≤ 219
    C = {217; 218; 219}.


    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, biết thêm về lịch sử toán học, biết thêm các sự kiện chính trị, văn hóa, thể thao, những địa danh nổi tiếng trên thế giới.
    b) Nội dung: HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chiếu Slide bài 8 và yêu cầu HS hoàn thành bài tập 8 vào vở.
    - GV mời 2 - 3 bạn trình bày câu trả lời.
    Bài 8:
    Ta có: 105 000 < 107 000 < 110 000 < 115 000 < 120 000
    Vạy cô Ngọc nên mua phích ở cửa hàng Bình Minh thì sẽ có giá rẻ nhất.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và chốt lại nội dung.
    - GV giới thiệu cho HS đọc và tìm hiểu « CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT »
    + GV giới thiệu nguồn gốc và ứng dụng số La Mã trong cuộc sống :
    “ Số La Mã hay chữ số La Mã là một hệ thống chữ số có nguồn gốc từ Roma cổ đại, dựa theo chữ số Etruria. Hệ thống chữ số La Mã dùng trong thời cổ đại đã được người ta chỉnh sửa sơ vào thời Trung Cổ để biến nó thành dạng mà chúng ta sử dụng ngày nay. Hệ thống này dựa trên một số ký tự nhất định được coi là chữ số sau khi được gán giá trị.”
    “ Số La Mã được sử dụng phổ biến ngày nay trong những bản kê được đánh số (ở dạng sườn bài), mặt đồng hồ, những trang nằm trước phần chính của một quyển sách, tam nốt hợp âm trong âm nhạc phân tích, việc đánh số ngày xuất bản của phim, những lãnh đạo chính trị tiếp nối nhau, hoặc trẻ em trùng tên, và việc đánh số cho một số hoạt động nào đó, như là Thế vận hội Olympic và giải Super Bowl.”


    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    Phương pháp
    đánh giá
    Công cụ đánh giá
    Ghi Chú
    - Đánh giá thường xuyên:
    + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
    + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt động tập thể)
    - Phương pháp quan sát:
    + GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,..
    + GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS.
    - Phương pháp hỏi đáp
    - Báo cáo thực hiện công việc.
    - Hệ thống câu hỏi và bài tập
    - Trao đổi, thảo luận.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập còn lại SGK.
    - Chuẩn bị bài mới “ Phép cộng, phép trừ các số tự nhiên”







    Tuần 2
    Tiết 7

    Ngày soạn :
    / /2022
    Lớp :
    6A3
    6A6
    6A10

    Ngày dạy :
    / /2022

    / /2022


    BÀI 3: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ CÁC SỐ TỰ NHIÊN ( tiết 1)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Hiểu được ý nghĩa các phép tính cộng và phép tính trừ.
    - Làm được các phép tính cộng, phép tính trừ trong tập hợp các số tự nhiên.
    - Thực hiện đúng thứ tự các phép tính.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Vận dụng được các tính chất của phép cộng, phép trừ để tính toán, tính nhanh, tính nhẩm một cách hợp lí và giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, Bảng tính chát của phép cộng để trống cột kí hiệu; Bản đồ mô tả hành trình đi tù Hà Nội đến TP Hồ Chí Minh.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập, bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy nhu cầu của việc sử dụng các phép tính trong các tình huống thực tế.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu : “ Quãng đường từ Hà Nội đến Huế dài khoảng 658km. Quãng đường từ Huế đến TP.HCM dài hơn quãng đường từ Hà Nội đến Huế khoảng 394km. Hỏi quãng đường từ Hà Nội đến TP. Hồ Chí Minh dài khoảng bao nhiêu ki lô mét?”
    + GV chiếu slide bản đồ minh họa cho bài toán, phân tích, hướng dẫn HS và yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và nêu phép tính.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay” => Bài mới.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng, tổng và sử dụng được.
    - Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của HS.
    - Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế hoạch tính toán hợp lí.
    b) Nội dung:
    HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số tự nhiên.
    - GV trình bày: Ở tiểu học, ta đã biết phép cộng các số tự nhiên:

    - GV hướng dẫn HS ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng mà HS đã được học ở tiểu học và tổng kết lại:
    + GV chia lớp thành 4 nhóm, chiếu Slide và phân công các nhóm thực hiện hoàn thành nhiệm vụ vào bảng nhóm.
    Nhóm 1 + 3: Thực hiện Nhiệm vụ 1.
    Nhóm 2 + 4: Thực hiện Nhiệm vụ 2.
    Nhiệm vụ 1: Cho a = 35 và b = 41
    a) Tính a + b và b + a
    b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
    Nhiệm vụ 2: Cho a = 15, b = 27, c = 31
    a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
    b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
    + GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép cộng có những tính chất nào? (GV lưu ý trình bày cho HS tính chất cộng với số 0)
    - GV cho HS đọc nội dung trong SGK, yêu cầu HS thực hiện Hoạt động:
    Hãy nêu các tính chất của phép cộng các số tự nhiên.
    - GV cho HS đọc khung kiến thức trọng tâm và ghi nhớ.
    - GV chiếu Slide, hướng dẫn HS cụ thể phần kiến thức trọng tâm bằng bảng thông qua phát biểu bằng lời và yêu cầu HS lên bảng hoàn thành biểu thức đại số của mỗi tính chất.
    Tính chất
    Phát biểu
    Kí hiệu
    Giao hoán
    Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.

    Kết hợp
    Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ 3.

    Cộng với số 0
    Bất kì số nào cộng với 0 cũng bằng chính nó.

    - GV cho HS đọc nội dung trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu ý: Dựa vào tính chất kết hợp của phép cộng nên giá trị của biểu thức a + b + c được tính theo một trong hai cách như sau:
    a + b + c = (a + b) + c
    hoặc a + b + c=a + (b + c).
    - GV cho HS đọc Ví dụ 1 và thực hiện bài tập tương tự:
    Tính một cách hợp lí:
    a) 58 + 76 + 42
    b) 66 + 34 + 27
    - GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận cặp đôi và hoàn thành Luyện tập 1 vào vở.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm: Các nhóm treo bảng, đại diện các nhóm trình bày kết quả. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các tính chất của phép cộng.
    1. Phép cộng
    Hoạt động:
    + Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
    Kí hiệu:
    a + b = b + a
    + Tính chất kết hợp: Muốn cộng một tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
    Kí hiệu:
    (a + b) + c = a + (b + c)
    + Tính chất cộng với số 0: Bất kì số nào cộng với số 0 cũng bằng chính nó.
    Kí hiệu:
    a + 0 = 0 + a = a
    Ví dụ:
    a) 58 + 76 + 42
    = 58 + 42 + 76 (t/c giao hoán)
    = (58 + 42) + 76 (t/c kết hợp)
    = 100 + 76 = 176
    b) 66 + 34 + 27
    = (66 + 34) + 27 (t/c kết hợp)
    = 100 + 27 = 127
    Luyện tập 1:
    Số tiền mẹ An đã mua đồng phục cho An là:
    125000 + 140000 + 160000
    = 125000 +(140000+ 160000)
    = 125000 + 300000
    = 425000 (đồng)
    Hoạt động 2: Phép trừ
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
    - Giải quyết được bài toán liên quan đến phép trừ (HS luyện tập, vận dụng quy tắc chuyển đổi từ phép cộng sang phép trừ.)
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV nhắc lại các khái niệm liên quan đến phép trừ, đó là: số bị trừ, số trừ, hiệu và điều kiện để thực hiện được phép trừ, đó là số bị trừ không nhỏ hơn số trừ:

    ĐK: a b
    - GV cho HS đọc và ghi nhớ trong phần kiến thức bổ sung ở khung lưu ý: Mối liên hệ giữa số bị trừ, số trừ, hiệu thông qua chuyển đổi phép toán từ hiệu sang tổng. GV hướng dẫn cho HS dùng kiến thức tiểu học: “Muốn tìm số bị trừ, ta lấy số trừ cộng với hiệu”, “ Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ cho hiệu” từ đó phát biểu ngắn gọn bằng lời: “Số bị trừ bằng số trừ cộng với hiệu”, “ Số trừ bằng số bị trừ trừ cho hiệu”, “ Số trừ bằng số bị trừ trừ cho hiệu”:
    • Nếu a – b = c thì a = b + c
    • Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.
    - GV yêu cầu HS đọc và trình bày Ví dụ 2.
    - GV yêu cầu HS đọc ví dụ 2, ghi nhớ lại những lưu ý của GV để hoàn thành bài Luyện tập 2.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    II. Phép trừ
    - Phép trừ một số tự nhiên cho một số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng nó:

    ĐK: a b
    * Lưu ý:
    • Nếu a – b = c thì a = b + c
    • Nếu a + b = c thì a = c – b và b = c – a.
    Luyện tập 2:
    124 + (118 - x) = 217 
               118 - x = 217 - 124
               118 - x = 93
                        x  = 118 - 93
                        x  = 25

    C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV đưa ra bài bập và yêu cầu HS hoàn thành.
    - HS thảo luận hoàn thành bài toán dưới sự hướng dẫn của GV:
    Bài tập: Tính một cách hợp lí:
    a) 55 + 63 + 45
    b) 178 + 64 + 22
    c) 475 – 150 + 225
    d) 523 – 23 – 20
    e) 445 + 40 + 360 + 225
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: HS nắm kĩ nội dung vừa được học
    b) Nội dung: GV ra bài tập, HS hoàn thành
    c) Sản phẩm: KQ của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập bên dưới:
    Bài tập: Tìm x, biết:
    a) b)
    c) d)
    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    Phương pháp
    đánh giá
    Công cụ đánh giá
    Ghi Chú
    - Đánh giá thường xuyên:
    + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
    + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt động tập thể)
    - Phương pháp quan sát:
    + GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,..
    + GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS.
    - Phương pháp hỏi đáp
    - Báo cáo thực hiện công việc.
    - Hệ thống câu hỏi và bài tập
    - Trao đổi, thảo luận.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập 1; 2; 3; 4; 5 trong SGK để tiết sau sửa bài tập.
    -----------------------------
    Tuần 2
    Tiết 8

    Ngày soạn :
    / /2022
    Lớp :
    6A3
    6A6
    6A10

    Ngày dạy :
    / /2022

    / /2022


    CHƯƠNG III: HÌNH HỌC TRỰC QUAN
    BÀI 1: TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. LỤC GIÁC ĐỀU ( TIẾT 2)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được lục giác đều với các đặc điểm: sáu cạnh bằng nhau, sáu góc
    bằng nhau, ba đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại một điểm.
    2. Năng lực
    Năng lực riêng:
    - Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    Năng lực chung: Năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
    3. Phẩm chất
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
    - Các miếng phẳng hình tam giác đều (bằng giấy hay bìa mỏng) có kích thước như nhau (để gấp giấy kiểm tra các cạnh và các góc bằng nhau, hay ghép để tạo thành hình lục giác đều); ...
    - Thước thẳng có chia xăng-ti-mét, compa, ê ke, kéo.
    Các hình ảnh hoặc clip (nếu có điều kiện) về những vật thể có cấu trúc dạng lục giác đều có trong thực tế cuộc sống.
    2 - HS :
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập: bút, bộ êke (thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
    - Giấy A4, kéo.




    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu: Giúp HS thấy được sự tồn tại của tam giác đều và hình vuông, qua đó gợi được nội dung của bài học như: nhắc lại cách nhận biết cũng như cách vẽ tam giác đều và hình vuông.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung lí thuyết của bài tam giác đều, lục giác đều, hình vuông đã học ở tiết 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV đưa ra câu hỏi và yêu cầu HS và trả lời câu hỏi đặt ra.
    - GV nhận xét câu trả lời của học sinh.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS rồi đi vào phần III. Lục giác đều.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Lục giác đều
    a) Mục tiêu:
    - HS mô tả được một số yếu tố của hình lục giác đều.
    - HS tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các tam giác đều.
    - HS mô tả được một số yếu tố cơ bản của hình lục giác đều.
    - HS tìm được các hình lục giác đều có trong thực tế.
    b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm:
    + HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần luyện tập,vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS thực hiện Hoạt động 6 ghép sáu miếng bìa hình tam giác đều có cạnh bằng nhau như ở Hình 7 nhằm thấy được sự tồn tại của hình lục giác đều cũng như một cách tạo ra hình lục giác đều trong thực tiễn.
    - GV tiếp tục cho HS thực hiện hoạt động 6b để hình dung về lục giác đều trong hình học.
    - GV trình chiếu video về ghép sáu hình tam giác đều có cạnh bằng nhau để tạo hình lục giác đều và vẽ lục giác đều.
    - Sau đó, GV cho HS thực hiện:
    + Gấp mảnh giấy (hay bìa mỏng) hình lục giác đều ABCDEG theo các đường chéo chính AD, BE, CG. Dựa trên cảm nhận bằng mắt thường để xem chúng có cùng đi qua điểm O không.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các cạnh AB, BC, CD, DE, EG, GA.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA để so sánh độ dài các đường chéo chính AD, BE, CG.
    + Dựa trên các tam giác đều OAB, OBC, OCD, ODE, OEG, OGA để so sánh
    các góc ở đỉnh A, B, C, D, E, G.
    - GV cho HS đọc phần nhận xét và xem Hình 8 để ghi nhớ kiến thức mới.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS quan sát SGK và thực hiện theo yêu cầu của GV
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay trình bày kết quả.
    - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá quá trình học của HS, tổng quát lại các đặc điểm của hình lục giác đều, cách vẽ lục giác đều và cho HS nêu lại các bước vẽ một lục giác đều.
    III. Lục giác đều
    Hoạt động 6: Thực hành ghép hình lục giác đều từ 6 miếng phẳng của hình tam giác đều ( Hình 7 – SGK)
    Hoạt động 7: ( SGK – tr96)
    *Nhận xét: Lục giác đều ABCDEG có:

    - Sáu cạnh bằng nhau: AB = BC = CD = EG;
    - Ba đường chéo chính cắt nhau tại điểm O;
    - Ba đường chéo chính bằng nhau: AD = BE = CG;
    - Sáu góc ở các đỉnh A, B, C, D, E, G bằng nhau.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài tập 1 ( SGK - tr 97)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Bài 1 :


    Vì ABCDEG là lục giác đều nên:
    - Các đường chéo chính bằng nhau và cắt nhau tại O, tạo nên các tam giác đều
    Do vậy, các cạnh OA = OB = OC  OD = OE = OG và bằng nửa độ dài đường chéo chính.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập được giao.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 2 + 3 + 4  ( SGK – tr97)
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận và hoàn thành vở.
    Bài 2 :

    a) Diện tích phần trồng rau là:
    23 x 23 = 529 (m2)
    b) Độ dài của hàng rào là:
    23 x 4 - 2 = 90 ( cm)
    Đáp số: a) 529 m2
    b) 90 cm
    Bài 3: ( HS thực hành theo yêu cầu của bài dưới sự hướng dẫn của GV).
    Bài 4 :


    IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
    Hình thức đánh giá
    Phương pháp
    đánh giá
    Công cụ đánh giá
    Ghi Chú
    - Đánh giá thường xuyên:
    + Sự tích cực chủ động của HS trong quá trình tham gia các hoạt động học tập.
    + Sự hứng thú, tự tin, trách nhiệm của HS khi tham gia các hoạt động học tập cá nhân.
    + Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác nhóm ( rèn luyện theo nhóm, hoạt động tập thể)
    - Phương pháp quan sát:
    + GV quan sát qua quá trình học tập: chuẩn bị bài, tham gia vào bài học( ghi chép, phát biểu ý kiến, thuyết trình, tương tác với GV, với các bạn,..
    + GV quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của HS.
    - Phương pháp hỏi đáp
    - Báo cáo thực hiện công việc.
    - Hệ thống câu hỏi và bài tập
    - Trao đổi, thảo luận.

    V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Luyện vẽ tam giác đều, hình vuông, lục giác đều.
    - Luyện làm các BT trong SBT.
    - Tìm hiểu và đọc trước “Bài 2: Hình chữ nhật. Hình thoi.” và sưu tầm đồ vật, tranh ảnh về hình chữ nhật, hình thoi theo tổ. ( Tổ nào sưu tầm được nhiều đồ vật, tranh ảnh nhất sẽ được phần thưởng của GV).
     
    Gửi ý kiến