GA dia li 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trần Viết Quang
Người gửi: Trần Viết Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:58' 08-10-2010
Dung lượng: 354.5 KB
Số lượt tải: 117
Nguồn: Trần Viết Quang
Người gửi: Trần Viết Quang (trang riêng)
Ngày gửi: 03h:58' 08-10-2010
Dung lượng: 354.5 KB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG ĐIỀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 QUẢNG AN
GIÁO ÁN
ĐỊA LÍ LỚP 5
GIÁO VIÊN : TRẦN VIẾT QUANG
NĂM HỌC : 2010-2011
TUẦN 1
ĐỊA LÍ
Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu.
- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta. Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam.
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu.
III. Hoạt động dạy - học
TG
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
3`
10`
12`
10`
2`
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
1.Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nước ta bao gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
+ Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có gì thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận:
2. Hình dạng và diện tích.
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
Bước 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước trong bảng số liệu
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức
- GV treo 2 lược đồ, phổ biến luật chơi.
GV hướng dẫn cách chơi:
- Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK).
- Chuẩn bị bài sau.
Đất liền,biển, đảo và quần đảo
HS trình bày kết quả làm việc
Biển Đông
HS bổ sung và hoàn thiện.
HS lên chỉ vị trí nước ta trêquả địa cầu.
HS trình bày kết quả
HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
Đại diện các nhóm trả lời. HS khác bổ sung.
HS hoàn thiện câu trả lời:
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Mỗi nhóm chọn
HS tiến hành chơi.
Đánh giá, nhận xét.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ĐỊA LÍ
Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
TG
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
2`
3`
10`
7`
8`
TRƯỜNG TIỂU HỌC SỐ 1 QUẢNG AN
GIÁO ÁN
ĐỊA LÍ LỚP 5
GIÁO VIÊN : TRẦN VIẾT QUANG
NĂM HỌC : 2010-2011
TUẦN 1
ĐỊA LÍ
Tiết 1: VIỆT NAM - ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. Mục tiêu: Học xong bài này, HS:
- Chỉ được vị trí, giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) và trên quả địa cầu.
- Mô tả được vị trí địa lí và hình dạng nước ta. Nhớ diện tích lãnh thổ Việt Nam.
- Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại.
II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam. Quả địa cầu.
III. Hoạt động dạy - học
TG
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
3`
10`
12`
10`
2`
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
1.Vị trí địa lí và giới hạn
Hoạt động2: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đất nước ta bao gồm những bộ phận nào?
+ Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào?
+ Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta?
+ Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta?
GV yêu cầu một số HS lên chỉ vị trí nước ta trên quả địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có gì thuận lợi cho việc giao lưu với các nước khác?
- GV kết luận:
2. Hình dạng và diện tích.
Hoạt động 3: ( Làm việc theo nhóm)
Bước 1: - HS đọc SGK, quan sát hình 2 và bảng số liệu, rồi thảo luận trong nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Phần đất liền nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần đất liền nước ta dài bao nhiêu km?
+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?
+ Diện tích lãnh thổ nước ta khoảng bao nhiêu km2?
+ So sánh diện tích nước ta với một số nước trong bảng số liệu
Hoạt động 4: Trò chơi tiếp sức
- GV treo 2 lược đồ, phổ biến luật chơi.
GV hướng dẫn cách chơi:
- Củng cố - dặn dò:
- Gv hệ thống bài - HS đọc bài học (SGK).
- Chuẩn bị bài sau.
Đất liền,biển, đảo và quần đảo
HS trình bày kết quả làm việc
Biển Đông
HS bổ sung và hoàn thiện.
HS lên chỉ vị trí nước ta trêquả địa cầu.
HS trình bày kết quả
HS bổ sung hẹp ngang, chạy dài và có đường bờ biển cong như hình chữ S
Đại diện các nhóm trả lời. HS khác bổ sung.
HS hoàn thiện câu trả lời:
Phần đất liền của nước ta hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc - Nam Với đường bờ biển cong như hình chữ S. Chiều dài từ Bắc vào Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa đầy 50 km.
Mỗi nhóm chọn
HS tiến hành chơi.
Đánh giá, nhận xét.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................ĐỊA LÍ
Tiết 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I.Mục tiêu:
- Biết dựa vào bản đồ (lược đồ) để nêu được một số đặc điểm chính của địa hình, khoáng sản nước ta.
- Kể tên và chỉ được vị trí một số đồng bằng lớn của nước ta trên bản đồ…
- Kể được tên một số loại khoáng sản ở nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ than, sắt, a-pa-tít, bô-xít, dầu mỏ.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam, khoáng sản Việt Nam.
- Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy - học
TG
Hoạt đông dạy
Hoạt động học
2`
3`
10`
7`
8`
 








