Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • vở khtn hk2 hoàn chỉnh

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đang bị khóa
    Ngày gửi: 21h:44' 12-08-2024
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 91
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 8: ĐA DẠNG THẾ GIỚI SỐNG
    BÀI 22: PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
    LÝ THUYẾT
    1. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
    - Phân loại thế giới sống là cách.........................sinh vật vào một hệ thống theo trật tự nhất định
    dựa vào………………………….
    - Nhiệm vụ của phân loại thế giới sống là …………………, ……………,.......................và sắp
    xếp sinh vật vào ………………………….
    2. Các bậc phân loại sinh vật
    - Trong nguyên tắc phân loại, người ta chia các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật tự:
    …………………………………………………………………………………………
    - Trong đó, loài là bậc phân loại ………………, bậc phân loại càng.................thì sự khác nhau
    giữa các sinh vật cùng bậc càng ……………….
    Ví dụ: Dựa vào hình 22.1, em hãy cho biết cách
    phân loại của loài hoa li và loài hổ Đông Dương.
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    …………………………………………………...
    - Cách gọi tên sinh vật:

    Hình 22.1: Các bậc phân loại loài
    hoa li và loài hổ Đông Dương

     Tên phổ thông là cách gọi phổ biến của loài có trong……………………………………
     Tên khoa học là cách gọi tên một loài sinh vật theo tên …………………và tên………..
    (tên chi + tên loài + tên tác giả + năm công bố)
     Tên địa phương là cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo
    ………………………………….
    Ví dụ: Tên khoa học của loài người là: Homo sapiens Linnaeus, 1758. Hãy xác định tên giống,
    loài, tác giả, năm tìm ra loài đó.
    …………………………………………………...………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………..
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    1

    3. Các giới sinh vật
    - Theo Whitaker, 1969, thế giới sống được chia thành 5 giới:............................,
    …………………., …………, ……………………., …………………….
    Đặc
    điểm

    Giới

    Đặc điểm
    cấu tạo

    Giới khởi
    sinh

    Tế
    - Tế bào nhân
    bào……..
    thực.
    ………
    - Đơn bào.
    - Đơn bào

    Kiểu dinh - Tự dưỡng
    - Dị dưỡng
    dưỡng
    Môi
    trường
    sống
    Đại diện

    Giới nguyên
    sinh

    - Tự dưỡng
    - Dị dưỡng

    Giới nấm

    Giới thực vật

    Giới động vật

    -Tế
    - Tế bào nhân
    bào…….....
    …………….
    thực.
    - Đơn bào, đa - Đa bào.
    bào

    Tế
    bào……....
    ………….
    - Đa bào.

    - Dị dưỡng

    - Dị dưỡng

    - Dị dưỡng

    - Đa dạng

    ………………
    - Nước hoặc….. .
    - Đa dạng
    ………………. ………………
    .

    - Đa dạng

    …………….
    …………….

    ……………….
    ………………

    ………………
    ………………

    ……………… ……………….
    ……………… ……………….

    Hình 22.2: Các giới sinh vật

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    2

    Ví dụ: Hãy sắp xếp các loài sau đây vào các giới tương ứng: thằn lằn, cỏ, hoa lan, nấm rơm,
    trùng roi xanh, vi khuẩn E.coli, nấm linh chi, vi khuẩn tả và xác định môi trường sống của
    chúng bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu sau:

    4. Khóa lưỡng phân
    - Khóa lưỡng phân là cách phân loại sinh vật dựa trên một đôi............................................để
    phân chia chúng thành ……………………….
    - Cách xây dựng khóa lưỡng phân: Xác định đặc diểm đặc trưng............................của mỗi sinh
    vật, dựa vào đó phân chia chúng thành.................................cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại
    ……………………………..
    Ví dụ: Xây dựng khoá lưỡng phân phân loại các loài động vật sau: hoa mười giờ, con giun đất,
    con kiến, con bọ rùa.

    BÀI TẬP
    Câu 1: Các bậc phân loại sinh vật từ thấp đến cao theo trình tự nào sau đây?
    A. Loài → Chi (giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
    B. Chi (giống) → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới
    C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi (giống) → Loài
    D. Loài → Chi (giống) → Bộ → Họ → Lớp → Ngành → Giới
    Câu 2: Tên phổ thông của các loài được hiểu là?
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    3

    A. Cách gọi truyền thống của người dân bản địa theo vùng miền, quốc gia
    B. Tên giống + tên loài + (Tên tác giả, năm công bố)
    C. Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu
    D. Tên loài + tên giống + (tên tác giả, năm công bố)
    Câu 3: Cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng quang hợp là đặc điểm của sinh
    vật thuộc giới nào sau đây?
    A. Khởi sinh

    B. Nguyên sinh

    C. Nấm

    D. Thực vật

    Câu 4: Trong các loài dưới đây, loài nào thuộc giới Khởi sinh?
    A. Trùng giày.

    B. Trùng kiết lị.

    C. Trùng sốt rét.

    D. Vi khuẩn lao

    Câu 5: Nhóm nào dưới đây gồm những cây thích nghi với môi trường khô nóng ở sa mạc?
    A. Sen, đậu ván, cà rốt.

    B. Rau muối, cà chua, dưa chuột.

    C. Xương rồng, lê gai, cỏ lạc đà.

    D. Mâm xôi, cà phê, đào.

    Câu 6: Loại rừng nào dưới đây có hệ thực vật phong phú nhất?
    A. Rừng lá kim phương Bắc.

    B. Rừng lá rộng ôn đới.

    C. Rừng mưa nhiệt đới.

    D. Rừng ngập mặn ven biển.

    Câu 7: Xây dựng khóa lưỡng phân không dựa trên đặc điểm nào dưới đây?
    A. Đặc điểm hình dạng.

    B. Đặc điểm kích thước.

    C. Đặc điểm kích thích và phản ứng.

    D. Đặc điểm cấu trúc.

    Câu 8: Một khoá lưỡng phân có mấy lựa chọn ở mỗi nhánh?
    A. 2.

    B. 3.

    C. 4.

    D. 5.

    Câu 9: Các nhà khoa học sử dụng khoá lưỡng phân để
    A. phân chia sinh vật thành từng nhóm.

    B. xây dựng thí nghiệm.

    C. xác định loài sinh sản vô tính hay hữu tính.

    D. dự đoán thế hệ sau.

    Câu 10: Có mấy cặp đặc điểm được dùng để phân loại bốn loài sinh vật: cá, thằn lằn, hổ, khỉ
    đột.

    A. 6

    B. 3

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    C. 4

    D. 2
    4

    Câu 11: Viết tên chi và tên loài của các động vật có trên bảng dưới đây
    STT

    Tên thường gọi/ Tên khoa học

    Tên chi

    Tên loài

    1

    Lạc đà một bướu/ Camelus dromedarius

    Camelus

    dromedarius

    2

    Hươu cao cổ/ Giraffa camelopardalis

    3

    Hổ/ Panthera tigris

    4

    Sư tử/ Panthera leo

    5

    Cáo/ Canis lupus

    6
    Ngựa/ Equus caballus
    Câu 12: Quan sát hình 22.3 dưới đây, gọi tên sinh vật và cho biết sinh vật đó thuộc giới nào?

    Hình 22.3

    Câu 13: Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E.coli, trùng roi, nấm men, nấm mốc, rêu, lúa
    nước, mực ống, san hô, cá voi, dương xỉ, cây tùng, cây hoa hồng, nấm hương, trùng roi xanh,
    nấm linh chi, vi khuẩn lam, tảo lục, tảo silic. Hãy sắp xếp các sinh vật sau vào các giới sinh
    vật tương ứng.
    Câu 14: Quan sát sơ đồ hình 22.4
    các bậc phân loại loài Cáo đỏ trong
    hình sau và cho biết:
    a) Tên giống, tên loài của loài Cáo
    đỏ.
    b) Tên khoa học của loài Cáo đỏ.
    Câu 15: Cho các ví dụ sau:

    Hình 22.4

    - Con người: Homo sapiens.
    - Cây lá bỏng (cây thuốc bỏng, cây sống đời): Bryophyllum pinnatum
    - Cá voi xanh (cá ông): Balaenoptera musculus
    - Cây phát tài (thiết mộc lan, phát tài khúc): Dracaena fragrans
    a. Trong các ví dụ trên, em hãy xác định tên địa phương, tên khoa học.
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    5

    b. Bằng cách nào ta có thể nhận biết đâu là tên khoa học của một loài sinh vật?
    Câu 16: Cho một số sinh vật sau: cây khế, con gà, con thỏ, con cá. Em hãy xác định các đặc
    điểm đối lập và xây dựng khóa lưỡng phân phân loại các sinh vật trên.
    Câu 17: Xây dựng khoá lưỡng phân phân loại các loài động vật sau: rắn, cá sấu, rùa, nhện,
    kiến, dơi.
    **********************************

    BÀI 24: VIRUS
    LÝ THUYẾT
    1. Đặc điểm virus
    - Virus có 3 hình dạng đặc trưng:
     Dạng xoắn: ……………, ………………..
     Dạng hình khối:………….., ………………….
     Dạng hỗn hợp: …………………….
    - Virus có cấu tạo ………………, gồm lớp vỏ ……………….. và phần lõi chứa
    ………………………………, một số virus có thêm lớp vỏ ngoài.

    Hình 24.1: Hình dạng của một số virus

    2. Vai trò của virus
    a. Lợi ích của virus
    - Virus có vai trò trong ………………………………. và trong …………………
    Ví dụ: sản xuất các chế phẩm sinh học (thuốc kháng sinh, vaccine). Trong nông nghiệp, sản
    xuất thuốc trừ sâu.
    b. Bệnh do virus gây ra và cách phòng tránh
    - Virus là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh cho …………., ………………, …………..
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    6

    - Bệnh do virus gây ra có thể di truyền theo nhiều con đường khác nhau:...................................,
    ……………………………., …………………..,............................., hô hấp, vết cắn động vật,…
    - Để phòng chống bệnh do virus gây ra chúng ta phải ngăn chặn các con đường lây truyền
    bệnh, tiêm vaccine phòng bệnh,….
    Ví dụ: Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do virus cúm gây ra.
    …………………………………………………...………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………...………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………………..
    …………………………………………………...………………………………………………
    BÀI TẬP
    Câu 1: Virus sống kí sinh nội bào bắt buộc vì chúng
    A. có kích thước hiển vi.

    B. có cấu tạo tế bào nhân sơ.

    C. Chưa có cấu tạo tế bào.

    D. có hình dạng không cố định.

    Câu 2: Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây nên?
    A. Bệnh kiết lị.

    B. Bệnh dại.

    C. Bệnh vàng da.

    D. Bệnh tả.

    Câu 3: Thành phần nào dưới đây có trong cấu tạo virus?
    A. Vỏ protein

    B. Nhân

    C. Màng sinh chất

    D. Tế bào chất

    Câu 4: Virus không được coi là một sinh vật hoàn chỉnh vì
    A. virus thường gây bệnh ở người và động vật

    B. virus chưa có cấu tạo tế bào

    C. virus là loại tế bào nhỏ nhất

    D. virus không có khả năng nhân đôi

    Câu 5: Bệnh nào dưới đây không phải do virus gây ra?
    A. Bệnh đốm trắng hoặc nâu trên lá cây

    B. Bệnh thối rữa ở quả ớt, dâu tây và bí ngô

    C. Bệnh quai bị ở người

    D. Bệnh lao ở người

    Câu 6: Virus Corona gây bệnh viêm đường hô hấp cấp ở người có hình dạng nào sau đây?
    A. Hình đa diện

    B. Hình cầu

    C. Hình que

    D. Hình dấu phẩy

    Câu 7: Bộ Y tế khuyến cáo "5K" chung sống an toàn với dịch bệnh do virus Corona là gì?
    A. Khẩu trang, khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế
    B. Khẩu trang, khử virus, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế
    C. Khẩu trang, khử khuẩn, khí hậu, không tụ tập, khai báo y tế

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    7

    D. Khí sạch, khử khuẩn, khoảng cách, không tụ tập, khai báo y tế
    Câu 8: Quan sát hình 24.2, nêu cấu tạo của virus.
    Cấu tạo của virus có gì khác so với cấu tạo của tế
    bào sinh vật nhân sơ và nhân thực mà em đã được
    học?
    Câu 9: Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo của virus. Hình 24.2
    Theo em, virus có phải là một cơ thể sống không?
    Vì sao?
    Câu 10: Thuốc trừ sâu có nguồn gốc từ virus có ưu
    điểm gì so với thuốc trừ sâu hóa học?
    Câu 11: Có bạn nói rằn: "Virus chỉ có hại mà không có lợi ích gì cho con người". Em có đồng
    ý với quan điểm của bạn không? Vì sao?
    Câu 12: Hoàn thiện bảng theo mẫu sau:
    Tên bệnh

    Tác nhân gây bệnh

    Biểu hiện bệnh

    Bệnh cúm ở người
    Bệnh sốt xuất huyết
    Bệnh cúm ở gà
    Bệnh khảm ở cây cà chua
    Câu 13: Theo báo cáo của Cục Y tế dự phòng - Bộ Y tế, năm 2020 tình hình bệnh dại có chiều
    hướng gia tăng. Tính đến hết tháng 08/2020, cả nước đã ghi nhận bốn mươi tám trường hợp tử
    vong do bệnh dại tại 20 hai tỉnh, thành phố; tăng 4 trường hợp so với cùng kì năm 2019, Em
    hãy cho biết nguyên nhân gây bệnh dại. Cần làm gì đế phòng tránh nguy cơ mắc bệnh dại?
    Câu 14: Em hãy tên một số bệnh do virus gây ra có thể phòng tránh bằng cách tiêm phòng
    vaccine.
    Câu 15: Em có biết mình đã từng tiêm những loại vaccine nào không? Tại sao cần tiêm phòng
    nhiều loại vaccine khác nhau?
    Câu 16: Cho các sản phẩm sau đây: vaccine, thuốc trừ sâu sinh học, thuốc diệt cỏ, chất điều
    hòa sinh trưởng thực vật, thực phẩm chức năng, thuốc kháng sinh. Hay cho biết sản phẩm nào
    là ứng dụng của virus.
    Câu 17: Hãy tìm hiểu thông tin và hoàn thành bảng sau:
    Bệnh

    Virus gây bệnh

    Con đường lây nhiễm

    Cúm
    HIV/AIDS
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    8

    Viêm phổi (COVID – 19)
    Sốt xuất huyết
    Ung thư cổ tử ung
    Dại
    Viêm gan siêu vi A
    Viêm gan siêu vi B
    Quai bị
    Khảm thuốc lá
    **********************************

    BÀI 25: VI KHUẨN
    1. Đặc điểm của vi khuẩn
    - Hình dạng của vi khuẩn: đa số có dạng hình que (…………………), hình cầu
    (……………….), hình xoắn (……………………..), hình dấu phẩy (................................).
    (1)

    (2)
    (3)
    (4

    Hình 25.2

    - Cấu tạo của vi khuẩn gồm các thành phần: ………………………,........................................,
    ………………………. và..................................Một số vi khuẩn có thể có lông bơi hoặc roi bơi
    để di chuyển.
    Ví dụ: Quan sát hình 25.2, em hãy xác định các thành phần cấu tạo vi khuẩn bằng cách chú
    thích các thành phần được đánh dấu từ (1) → (4).

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    9

    2. Vai trò của vi khuẩn.
    a. Lợi ích của vi khuẩn
    - Trong tự nhiên, vi khuẩn tham gia vào quá trình phân hủy.......................................và
    ………………………………. làm sạch môi trường. Trong thực tiễn, vi khuẩn có vai trò trong
    ……………………………….
    b. Bệnh do vi khuẩn gây ra và cách phòng tránh
    - Một số vi khuẩn gây bệnh cho người, động vật, thực vật; một số vi khuẩn làm ………………..
    thực phẩm, làm thức ăn ……………………..
    - Biện pháp phòng chống bệnh do vi khuẩn: …………………………,......................................,
    ……………………………………….
    Ví dụ: Quan sát hình 25.5, 25.6 và hoàn thành bảng theo mẫu sau:

    Tên bệnh

    Tác nhân gây bệnh

    Biểu hiện bệnh

    Cách phòng tránh

    Bệnh tiêu chảy
    Vi khuẩn lao
    BÀI TẬP
    Câu 1: Vi khuẩn là
    A. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân sơ, kích thước hiển vi.
    B. nhóm sinh vật có cấu tạo nhân thực, kích thước hiển vi.
    C. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước hiển vi.
    D. nhóm sinh vật chưa có cấu tạo tế bào, kích thước siêu hiển vi.
    Câu 2: Bệnh nào sau đây không phải do vi khuẩn gây nên?
    A. Bệnh kiết lị.

    B. Bệnh tiêu chảy. C. Bệnh vàng da.

    D. Bệnh thuỷ đậu.

    Câu 3: Con đường lây truyền nào sau đây không phải là con đường lây truyền bệnh lao phổi?
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    10

    A. Tiếp xúc trực tiếp với nguồn gây bệnh.

    B. Thông qua đường tiêu hoá.

    C. Thông qua đường hô hấp.

    D. Thông qua đường máu.

    Câu 4: Vi khuẩn có hại vì
    A. nhiều vi khuẩn gây bệnh cho động vật, thực vật và người
    B. vi khuẩn phân hủy chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường
    C. vi khuẩn làm hỏng thức ăn: gây ôi thiu, thối rữa
    D. A, B, C đều đúng
    Câu 5: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò của vi khuẩn?
    A. Để chế biến các thực phẩm lên men: sữa chua, dưa muối.
    B. Làm thuốc chữa tất cả các bệnh
    C. Phân hủy xác thực vật, động vật
    D. Làm phân bón vi sinh cho cây trồng
    Câu 6: Nhận định não về vi khuẩn dưới đây là đúng?
    A. Vi khuẩn chưa có cấu tạo tế bào

    B. Vi khuẩn chỉ sống trong tế bào vật chủ

    C. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào nhỏ bé

    D. Vi khuẩn không gây bệnh cho con người

    Câu 7: Loại vi khuẩn nào dưới đây có lợi?
    A. Vi khuẩn lao

    B. Vi khuẩn thương hàn

    C. Vi khuẩn trong nốt sần rễ cây họ Đậu

    D. Vi khuẩn uốn ván

    Câu 8: Những biện pháp phòng bệnh do virus và vi khuẩn gây nên dưới đây là đúng hay sai?
    STT

    Các biện pháp

    1

    Vệ sinh môi trường sống sạch sẽ

    2

    Đeo khẩu trang khi đi ra ngoài

    3

    Ngủ nhiều nhất có thể

    4

    Tập thể dục thường xuyên

    5

    Rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh

    Đúng

    Sai

    Câu 9: Vì sao cần bảo quản thức ăn trong ngăn mát tủ lạnh?
    Câu 10: Điền từ còn thiếu vào đoạn thông tin sau bằng cách lựa chọn đáp án thích hợp từ các
    gợi ý sau: virus, vi khuẩn, phân huỷ, tổng hợp, vật chất, sinh vật.

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    11

    Vi khuẩn có vai trò quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người: chúng (1)...................xác
    (2)…………….... thành các chất đơn giản, khép kín vòng tuần hoàn (3)...........................trong
    tự nhiên. (4)..............................góp phần hình thành than đá, dầu lửa.
    Câu 11: Em hãy phân biệt virus và vi khuẩn. Theo em, điều gì sẽ xảy ra nếu trong đất không
    có vi khuẩn?
    Câu 12: Trong các bệnh: bệnh lị, bệnh thủy đậu, bệnh viêm da, bệnh dại, bệnh than, bệnh
    viêm gan B, bệnh lao phỏi, bệnh zona thần kinh, bệnh quai bị, bệnh sốt xuất huyết, bệnh Covid
    - 19 ở người, bệnh nào do virus, bệnh nào do vi khuẩn gây nên?
    Câu 13: Nêu lợi ích và tác hại của vi khuẩn. Lấy ví dụ.

    Câu 14: Quan sát các hình sau. Hình (1), (2), (3), (4), (5) là một số biểu hiện bệnh do vi
    khuẩn. Hãy kể tên các biểu hiện trên.
    Câu 15: Từ các con đường lây truyền bệnh, em hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh
    tiêu chảy.
    Câu 16: Bác sĩ luôn khuyên chúng ta “ăn chín, uống sôi" để phòng tránh bệnh do vi khuẩn gây
    nên. Em hãy giải thích vì sao bác sĩ đưa ra lời khuyên như vậy.
    Câu 17: Khi trời trở lạnh đột ngột, em bị ho, mẹ đưa em đi khám bác sĩ. Bác sĩ kê cho em một
    đơn thuốc kháng sinh và đặn em phải uống đủ liều. Em hãy tìm hiểu và giải thích xem tại sao
    bác sĩ lại dặn dò như vậy.
    **********************************

    BÀI 27: NGUYÊN SINH VẬT
    LÝ THUYẾT
    1. Nguyên sinh vật là
    gì?
    a. Nguyên sinh vật là gì?
    - Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật có cấu tạo …………………………….., có kích thước
    ………………………
    Ví dụ: ……………………………………………………………………………………..
    b. Cấu tạo
    - Đa số cơ thể chỉ gồm ……………………. nhưng đảm nhận được đầy đủ........................của
    một......................................hoàn chỉnh.
    - Một số nguyên sinh vật có khả năng.....................................như tảo lục, trùng roi…
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    12

    c. Các hình dạng của nguyên sinh vật
    - Nguyên sinh vật đa dạng về hình dạng (………………., ……………………,.......................),
    một số có hình dạng ………………………… (.....................................)

    Hình 27.1: Một số nguyên sinh vật

    2. Bệnh do nguyên sinh vật gây nên
    a. Một số bệnh do nguyên sinh vật gây ra
    * Bệnh sốt rét:
    - Do..................................gây nên
    - Con đường lây bệnh: khi...............đốt người bệnh, trùng sốt rét theo máu vào cơ thể muỗi và
    truyền sang người lành qua ………………………………………….
    - Biểu hiện bệnh:………….,........................, mệt mỏi, nôn mửa…
    * Bệnh kiết lị:
    - Do.............................gây nên
    - Con đường lây bệnh.......................của trùng kiết lị theo phân ra ngoài. Khi gặp điều kiện thích
    hợp, chúng bám vào cơ thể …………………, thông qua ……………… lan truyền bệnh cho
    nhiều người
    - Biểu hiện bệnh: ……………….,.............................., phân có lẫn máu, có thể sốt…
    b. Cách phòng tránh các bệnh
    - Tiêu diệt …………………… trung gian gây bệnh. Vd:…………………………..

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    13

    - Vệ sinh …………………………..: ăn chín uống sôi, rửa tay sạch sẽ....................................và
    ………………………….., bảo quản thức ăn đúng cách
    - Vệ sinh..........................................xung quan sạch sẽ, tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng
    về ………………………….. và …………………………………
    BÀI TẬP
    Câu 1: Thành phần nào trong tế bào tảo lục ở hình 27.2 giúp chúng có khả năng quang hợp?
    A. (1)
    B. (2).
    C. (3).
    D. (4).

    Hình 27.2

    Câu 2: Nguyên sinh vật là nhóm sinh vật
    A. có cấu tạo tế bào nhân thực, đa số có kích thước hiển vi.
    B. có cấu tạo tế bào nhân sơ, đa số có kích thước hiển vi.
    C. chưa có cấu tạo tế bào, đa số có kích thước hiển vi.
    D. có cấu tạo tế bào nhân thực, kích thước lớn.
    Câu 3: Nấm nhầy thuộc giới
    A. Nấm.

    B. Động vật.

    C. Nguyên sinh.

    D. Thực vật.

    Câu 4: Bệnh kiết lị do tác nhân nào gây nên?
    A. Trùng Entamoeba histolytica.

    B. Trùng Plasmodium falcipanum.

    C. Trùng giày.

    D. Trùng roi.

    Câu 5: Phát biểu nào dưới đây về động vật nguyên sinh là đúng?
    A. Cơ thể có cấu tạo đơn bào

    B. Chỉ sống kí sinh trong cơ thể người

    C. Hình dạng luôn biến đổi

    D. Không có khả năng sinh sản

    Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây không có ở các loài nguyên sinh vật?
    A. Kích thước hiển vi

    B. Di chuyển bằng chân giả, lông hoặc roi bơi

    C. Cơ thể có cấu tạo từ nhiều tế bào

    D. Cơ thể có cấu tạo từ một tế bào

    Câu 7: Nguyên sinh vật nào dưới đây có màu xanh lục?
    A. Trùng giày

    B. Trùng sốt rét

    C. Tảo silic

    D. Tảo lục

    Câu 8: Nhóm nào dưới đây gồm những nguyên sinh vật gây hại?
    A. Trùng bệnh ngủ, trùng sốt rét, tảo lục đơn bào
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    14

    B. Trùng giày, trùng kiết lị, trùng lỗ
    C. Trùng giày, trùng biến hình, trùng roi xanh
    D. Trùng sốt rét, trùng kiết lị, trùng bệnh ngủ
    Câu 9: Trùng roi được tìm thấy ở đâu?
    A. Trong không khí

    B. Trong đất khô

    C. Trong cơ thể người

    D. Trong nước

    Câu 10: Sinh vật nào sau đây không thuộc nhóm nguyên sinh vật
    A. Trùng roi.

    B. Trùng kiết lị.

    C. Thực khuẩn thể.

    D. Tảo lục đơn bào.

    Câu 11: Chọn đáp án phù hợp trong các từ/ cụm từ gợi ý sau: Nguyên sinh vật, nhân thực, một
    tế bào, nhiều tế bào, tảo lục, trùng biến hình, hình dạng, vi khuẩn, virus để điền vào chỗ trống
    trong đoạn thông tin dưới đây:
    (1) ................ là nhóm sinh vật có cấu tạo tế bào (2)...................., kích thước hiển vi. Đa số cơ
    thể chỉ gồm một tế bào nhưng đảm nhận được đầy đủ các chức năng của một cơ thể sống. Một
    số (3) …………….. có khả năng quang hợp như (4) …………......, trùng roi. (5)...................đa
    dạng về (6) …………... một số có (7) ………... không ốn định như (8) ……………......
    Câu 12: Quan sát hình 27.3, 27.4 và hãy cho biết tên bệnh, nguyên nhân, biểu hiện và cách
    phòng tránh từng bệnh.

    Câu 13: Hãy sử dụng các từ gợi ý: sinh vật, đơn bào, đa bào, tự dưỡng, dị dưỡng, nhân thực,
    nguyên sinh, tế bào, phân bố để hoàn thành đoạn thông tin sau:
    Nguyên sinh vật có cơ thể cầu tạo chỉ gồm một (1).....................Chúng xuất hiện sớm nhất trên
    hành tinh của chúng ta. Nguyên sinh vật (2) …………….. ở khắp nơi: trong đất, trong nước,
    trong không khí và đặc biệt là trên cơ thể (3)........................khác.
    Nguyên sinh vật thuộc Giới (4) ............... là những sinh vật (5) ……….... đơn bào sống (6)...
    Tảo thuộc giới Nguyên sinh là những sinh vật nhân thực (7) ………….. hoặc (8)...............sống
    (9) ………...
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    15

    Câu 14: Hãy phân biệt trùng roi và trùng giày bằng cách hoàn thành bảng sau:
    Đặc điểm

    Trùng roi

    Trùng giày

    Nơi sống
    Hình dạng
    Thức ăn
    Kiểu dinh dưỡng
    Bộ phận dinh dưỡng
    Cách di chuyển
    Câu 15: Quan sát hình sau và hoàn thành bảng bên dưới:

    Hình c
    Hình a

    Hình

    Tên loài

    Hình b

    Cơ quan di chuyển

    Kiểu dinh dưỡng

    Nơi sống

    a
    b
    c
    Câu 16: Nấm nguyên sinh sống ở môi trường nào? Thức ăn của chúng là gì?
    Câu 17: Vì sao bệnh sốt rét thường xảy ra ở miền núi? Diệt ruồi, muỗi có phải là biện pháp
    duy nhất phòng chống bệnh sốt rét không? Vì sao?
    Câu 18: Tại sao chúng ta cần nấu chín thức ăn, đun sôi nước uống, rửa sạch các loại thực
    phẩm trước khi sử dụng?
    Câu 19: Hai bạn học sinh đang tranh cãi về môi trường sống của nguyên sinh vật. Bạn thứ
    nhất nói: “Nguyên sinh vật có thể sống tự do ngoài môi trường tự nhiên”; bạn thứ hai lại nói:
    “Nguyên sinh vật chỉ có thể sống kí sinh trong cơ thể vật chủ” Em hãy đưa ra giải thích đúng
    nhất cho hai bạn.
    **********************************

    BÀI 28: NẤM
    LÝ THUYẾT
    1. Đặc điểm của
    nấm
    - Nấm thường sống ở những nơi ẩm ướt như …………….., ……………, ………….., ……….…
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    16

    Phân loại

    Nấm

    Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào
    Các nhóm

    Nấm đơn bào

    Nấm đa bào

    Dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản
    Nấm đảm

    Nấm túi

    Đặc điểm
    Ví dụ
    - Ngoài ra người ta có thể căn cứ vào một số đặc điểm bên ngoài để phân biệt nấm …………..
    và …………………

    Hình 28.1: Một số loại nấm thường gặp

    2. Vai trò của nấm
    a. Vai trò trong tự nhiên và trong thực tiễn
    - Trong tự nhiên:
     Nấm tham gia vào quá trình ……………………… sinh vật,.................hữu cơ, làm sạch
    môi trường. Vd:………………………………………………………………………
    - Trong thực tiễn:
     Làm ………………. Vd:………………………………..
     Làm thuốc, ………………………….. Vd:……………………………………….
     Dùng trong sản xuất ……., ……………, làm men nở, chế biến thực phẩm. Vd:………….
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    17

    b. Bệnh do nấm gây ra
    - Một số loại nấm gây bệnh cho ……………… và các loài ……………………….. gây ảnh
    hưởng về …………………. con người và.................năng suất nuôi trồng.
    Ví dụ: Một số bệnh do nấm gây ra:
     Ở người: …………………………………………………………………………………
     Ở động, thực vật: …………………………………………………………………………
    - Một số con đường lây bệnh do nấm:
     Tiếp xúc với ………….
     Ô nhiễm môi trường
     Vệ sinh cá nhân ………………….
    - Biện pháp phòng chống:
     Hạn chế tiếp xúc.......................với nguồn gây bệnh
     Vệ sinh cá nhân ………………………
    3. Kĩ thuật trồng nấm
    Bước 1: Chuẩn bị nguyên liệu như rơm rạ, bã mía, bẹ chuối khô, mùn cưa đã hoai mục,...
    Bước 2: Chọn vị trí trồng nấm rơm là nơi tránh ánh sáng trực tiếp, thoáng mát, sạch sẽ.
    Bước 3: Chọn giống nấm, đóng khuôn và gieo giống nấm.
    Bước 4: Chăm sóc nấm mỗi ngày tưới 1 lần nhưng không được quá nhiều nước.
    Bước 5: Thu hoạch nấm thường sau 7-10 ngày.
    BÀI TẬP
    Câu 1: Bào tử đảm là cơ quan sinh sản của loại nấm nào sau đây?
    A. Nấm hương.

    B. Nấm bụng dê.

    C. Nấm mốc.

    D. Nấm men.

    Câu 2: Thuốc kháng sinh penicilin được sản xuất từ
    A. nấm men.

    B. nấm mốc.

    C. nấm mộc nhĩ.

    D. nấm độc đỏ.

    Câu 3: Quá trình chế biến rượu vang cần sinh vật nào sau đây là chủ yếu?
    A. Nấm men.

    B.Vi khuẩn.

    C. Nguyên sinh vật.

    D.Virus.

    Câu 4: Đặc điểm nào sau đây là của giới Nấm?
    A. là sinh vật tự dưỡng

    B. không có thành tế bào.

    C. là sinh vât nhân thực

    D. sinh sản bằng hạt.

    Câu 5: Thành phần cấu tạo nào dưới đây không phải của nấm?
    A. Mũ nấm

    B. Thân nấm

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    C. Rễ

    D. Sợi nấm

    18

    Câu 6: Đặc điểm nào dưới đây của nấm giống với vi khuẩn?
    A. Một số đại diện có cơ thể đa bào

    B. Cơ thể cấu tạo từ các tế bào nhân thực

    C. Có lối sống dị dưỡng: hoại sinh hay kí sinh D. Thành tế bào cấu tạo bằng chất kitin
    Câu 7: Trong các loại nấm sau, loại nấm nào là nấm đơn bào?
    A. Nấm rơm.

    B. Nấm men.

    C. Nấm bụng dê.

    D. Nấm mộc nhĩ.

    Câu 8: Trong số các tác hại sau, tác hại nào không phải do nấm gây ra?
    A. Gây bệnh nấm da ở động vật.

    B. Làm hư hỏng thực phẩm, đồ dùng.

    C. Gây bệnh viêm gan B ở người.

    D. Gây ngộ độc thực phẩm ở người.

    Câu 9: Nấm không thuộc giới thực vật vì
    A. nấm không có khả năng sống tự dưỡng
    C. nấm có thể là đơn bào hoặc đa bào

    B. nấm là sinh vật nhân thực

    D. nấm rất đa dạng về hình thái và môi trường sống

    Câu 10: Ghi đúng (Đ), sai (S) trước những nội dung sau đây khi nói về đặc điểm của Nấm.
    Nội dung

    Đ/S

    Là các sinh vật nhân thực hoặc nhân sơ.
    Trong tế bào không có lục lạp.
    Hình thức dinh dưỡng là dị dưỡng hoại sinh.
    Có thể sống kí sinh trên cơ thể sinh vật khác.
    Địa y là một dạng nấm.
    Nấm có cấu tạo cơ thể đơn bào hoặc đa bào.
    Trong tự nhiên, nấm sinh sản chủ yếu bằng bào tử.
    Nấm phát triển tốt ở nơi có độ ẩm cao, nhiệt độ khoảng 45oC - 60oC
    Có thành tế bào bằng chitin.
    Câu 11: Quan sát hình ảnh một số nấm sau và trả lời các câu hỏi:

    (5)

    a) Tên các loại nấm (1), (2), (3), (4), (5) là gì?

    Hình 28.2

    b) Nấm nào có cấu tạo cơ thể đơn bào?

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    19

    Câu 12: Quan sát hình 28.3 về cấu tạo nấm độc và trả lời các câu
    hỏi:
    a) Tên các thành phần cấu tạo nấm độc (1), (2), (3), (4), (5), (6) là
    gì?
    b) Thành phần cấu tạo nào thường có ở nấm độc mà không có ở
    nấm ăn được?
    Câu 13: Hãy nói tên mỗi loại nấm trong hình 28.4
    Hình 28.3

    a.

    b.

    d.

    c.

    Hình 28.4
    e.

    f.

    Câu 14: Vì sao nấm không thuộc về giới Thực vật hay giới Động vật?
    Câu 15: Hãy chỉ ra điểm khác biệt giữa cấu tạo cơ thể nấm độc và các loại nấm khác.
    Câu 16: Tại sao người ta không trồng nấm trên đất mà phải trồng trên rơm rạ?
    Câu 17: Có ý kiến cho rằng: "Môi trường trồng nấm rơm tốt nhất là gần địa điểm có chăn nuôi
    gia súc, gia cầm." Theo em, ý kiến trên đúng hay sai? Giải thích.
    Câu 18: Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt nấm đơn bào và nấm đa bào, nấm đảm và nấm
    túi, nấm độc và nấm không độc? Lấy ví dụ
    Câu 19: Nấm men được ứng dụng trong những lĩnh vực nào của đời sống con người.
    Câu 20: Hãy nêu một số biện pháp phòng chống bệnh do nấm gây nên trên da người.
    Câu 21: Vì sao nói nấm có vai trò rất quan trọng trong việc làm sạch môi trường sống trên
    Trái Đất?
    Câu 22: Vì sao bánh mì, hoa quả để lâu ngày ở nhiệt độ phòng dễ bị hỏng?
    **********************************
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    20

    BÀI 29: THỰC VẬT
    LÝ THUYẾT
    1. Đa dạng thực vật
    Ngành

    Đặc điểm

    Nơi sống

    - Chưa có ……………., chưa có rễ
    - Nơi ……………
    chính thức
    - Sinh sản bằng …………..

    Rêu

    Dương xỉ
    Hạt trần

    Hạt kín

    Đại diện
    - Cây rêu tường

    - Có hệ ……………., ……, thân, lá - Nơi.......................,
    chính thức
    ……. …………, dưới - Cây dương xỉ
    - Sinh sản bằng ………………
    tán cây trong rừng
    - Thân gỗ, có mạch dẫn trong thân
    - Chưa có ………………, cơ quan -………………….
    sinh sản là……., hạt nằm lộ trên
    noãn

    - Cây thông, cây vạn
    tuế

    - Hệ mạch dẫn........................, các cơ
    -..........................(môi - Cây táo, cây đậu
    quan rễ, thân, lá biến đổi
    trường nước, môi xanh, cây cà chua,
    …………………..
    cây đào, cây xương
    trường cạn)
    - Cơ quan sinh sản là.......................,
    rồng.
    …………. được bảo vệ trong quả.

    2. Vai trò của thực vật
    a. Vai trò của thực vật trong tự nhiên:
     Thức ăn của nhiều ……………….
     Cung cấp ………….,..............................cho nhiều loài sinh vật.
     Góp phần giữ cân bằng hàm lượng …………………… và carbon dioxide trong không
    khí, điều hòa khí hậu.
     Chống xói mòn đất.
    b. Vai trò của thực vật trong thực tiễn:






    Cung cấp ………………., ……………….Vd:………………………
    Làm thuốc. Vd:……………………
    Nguyên liệu cho các ngành ………………………. Vd:……………………
    Làm cảnh.
    Một số thực vật có chứa độc tố hoặc chất kích thích........................., có hại có sức khỏe
    con người. Vd:………………………..

    BÀI TẬP
    Câu 1: Trong các thực vật sau, loại nào cơ thể có cả hoa, quả và hạt?
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    21

    A. Cây bưởi

    B. Cây vạn tuế

    C. Rêu tản

    D. Cây thông

    C. Thân cây.

    D. Rễ cây,

    C. Cây thông

    D. Cây mía

    Câu 2: Ở dương xỉ, các túi bào tử nằm ở đâu?
    A. Mật dưới của lá.

    B. Mặt trên của lá.

    Câu 3: Cây nào dưới đây có hạt nhưng không có quả?
    A. Cây chuối

    B. Cây ngô

    Câu 4: Cây nào dưới đây không được xếp vào nhóm thực vật có hoa?
    A. Cây dương xỉ

    B. Cây bèo tây

    C. Cây chuối

    D. Cây lúa

    Câu 5: Cơ quan sinh sản của thực vật không bao gồm bộ phận nào dưới đây?
    A. Hạt

    B. Hoa

    C. Quả

    D. Rễ

    Câu 6: Trong các cây sau: na, cúc, cam, rau bợ, khoai tây. Có bao nhiêu cây được xếp vào
    nhóm thực vật không có hoa?
    A. 1

    B. 2

    C. 3

    D. 4

    Câu 7: Nhóm nào dưới đây gồm các thực vật không có hoa?
    A. Rêu, mã đề, mồng tơi, rau ngót

    B. Lá lốt, kinh giới, húng quế, diếp cá

    C. Mía, tre, dương xỉ, địa tiền

    D. Hoàng đàn, thông, rau bợ, dương xỉ

    Câu 8: Đặc điểm nào dưới đây chỉ có ở thực vật hạt kín mà không có ở các nhóm thực vật khác?
    A. Sinh sản bằng hạt

    B. Có hoa và quả

    C. Thân có mạch dẫn

    D. Sống chủ yếu ở cạn

    Câu 9: Trong những đặc điểm dưới đây, đặc điểm nào là đặc điểm cơ bản của thực vật thuộc
    nhóm rêu?
    A. Có rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt
    B. Thân không phân nhánh, chưa có mạch dẫn, chưa có rễ chính thức, chưa có hoa
    C. Có rễ, thân, lá, cơ quan sinh sản là bào tử
    D. Có rễ, thân, lá, chưa có hoa và quả.
    Câu 10: Trong các nhóm thực vật dưới đây, nhóm nào có tổ chức cơ thể đơn giản nhất?
    A. Hạt trần

    B. Dương xỉ

    C. Rêu

    D. Hạt kín

    Câu 11: Trong những nhóm cây sau đây, nhóm gồm các cây thuộc ngành Hạt kín là?
    A. Cây dương xỉ, cây hoa hồng, cây ổi, cây rêu.
    B. Cây nhãn, cây hoa ly, cây bào tấm, cây vạn tuế.
    C. Cây bưởi, cây táo, cây hồng xiêm, cây lúa.

    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6

    22

    D. Cây thông, cây rêu, cây lúa, cây vạn tuế.
    Câu 12: Thực vật góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường bằng cách:
    A.

    Giảm bụi và khí độc, tăng hàm lượng CO2

    B.

    Giảm bụi và khí độc, cân bằng hàm lượng CO2 và O2

    C.

    Giảm bụi và khí độc, giảm hàm lượng O2

    D.

    Giảm bụi và sinh vật gây bệnh, tăng hàm lượng CO2

    Câu 13: Thực vật có vai trò gì đối với động vật?
    A. Cung cấp thức ăn

    B. Ngăn biến đổi khí hậu

    C. Giữ đất, giữ nước

    D. Cung cấp thức ăn, nơi ở

    Câu 14: Cơ quan sinh sản của ngành Hạt trần được gọi là gì?
    A. Bào tử.

    B. Nón.

    C. Hoa.

    D. Rễ.

    Câu 15: Loại thực vật nào dưới đây có chứa chất độc gây hại đến sức khỏe của con người?
    A. Cây trúc đào.

    B. Cây gọng vó.

    C. Cây tam thất.

    D. Cây giảo cổ lam.

    Câu 16: Điền tên nhóm thực vật tương ứng với c...
     
    Gửi ý kiến