Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • tuần 33

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hùng
    Ngày gửi: 20h:36' 12-05-2024
    Dung lượng: 313.8 KB
    Số lượt tải: 134
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 02/5/2024
    Ngày dạy: 06/5/2024 lớp 8C
    09/5/2024 lớp 8A
    TIẾT 78:

    LUYỆN TẬP CHUNG

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Ôn tập và củng cố kiến thức toàn chương.
    + Làm quen với khái niệm kết quả có thể của hành động, thực nghiệm.
    + Làm quen với khái niệm kết quả thuận lợi cho một biến cố liên quan thông
    qua một số ví dụ đơn giản.
    + Giải thích được tính đồng khả năng của các kết quả có thể.
    + Nhận biết được khái niệm xác xuất thực nghiệm trong một số tình huống thực
    tế.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
    và tại lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp : HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ
    trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành
    nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được kết quả có thể của hành động,
    thực nghiệm; kết quả thuận lợi cho một biến cố.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học: thực
    hiện tính được xác suất của biến cố E bằng tỉ số giữa kết quả thuận lợi cho E
    trên số kết quả có thể khi các kết quả là đồng khả năng; tính được xác suất thực
    nghiệm trong một số ví dụ đơn giản.
    - Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Vận dụng các kiến thức đã học vào tình
    huống cụ thể.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một
    cách tự giác, tích cực.

    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
    theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ/ MỞ ĐẦU/ KHỞI ĐỘNG (5 phút)
    a) Mục tiêu: Ôn lại một số bài tập đơn giản dạng trắc nghiệm đồng thời tạo tâm
    thế, hứng thú cho HS.
    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi “Ô số may mắn”: HS tham gia trò chơi sẽ trả lời
    câu hỏi. Nếu trả lời đúng sẽ được quay ô số may mắn.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi trong trò chơi. Thông qua trò chơi
    nhắc lại cách tính xác xuất của biến cố.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * Giao nhiệm vụ
    Gieo một con xúc xắc cân đối và
    đồng chất một lần.
    - Bài tập câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1: Xác suất xuất hiện mặt
    - HS nhận nhiệm vụ
    7 chấm là:
    *Thực hiện nhiệm vụ
    1
    - Giáo viên hướng dẫn HS: luật chơi.
    A. 0
    B. 3
    2
    HS trong lớp hoạt động cá nhân, HS nào giơ
    C. 3
    D. 1
    tay nhanh sẽ được mời trả lời, ai trả lời đúng
    Câu 2: Xác suất xuất hiện mặt
    sẽ được nhận được quay ô số may mắn. Trả
    có số chấm nhỏ hơn 7 là:
    lời sai HS khác được quyền trả lời.
    1
    B. 3

    - HS nắm bắt luật chơi
    A. 0
    2
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao
    C. 3
    D. 1
    *Đánh giá kết quả
    - GV đánh giá kết quả của HS sau mỗi câu Câu 3: Xác suất để xuất hiện
    mặt có số chấm chia hết cho 3
    trả lời
    là:
    1
    - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi và quay ô
    A. 0
    B. 3
    số.
    2
    C. 3

    *Kết luận, nhận định:
    D. 1
    - GV nhận xét.
    Câu 4: Xác suất để xuất hiện
    Từ hoạt động mở đầu dẫn dắt HS vào bài mặt có số chấm không chia hết

    Luyện tập.

    cho 3 là:
    A. 0

    1
    B. 3

    2
    C. 3

    D. 1

    Đáp án:
    1. A
    3. B

    2. D
    4. C

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (30 phút)
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết xác suất vào thực hiện tính xác suất
    của biến cố
    b) Nội dung: Làm ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
    c) Sản phẩm: Lời giải ví dụ 1, bài 8.14,8.15 SGK trang 75, bài tập bổ sung.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    *Giao nhiệm vụ 1
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm ví dụ
    1 SGK trang 74
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ

    Nội dung
    VD1:
    Có 36 kết quả có thể, đó là: 1;2;3;...;36 .
    Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả có
    thể này là đồng khả năng.
    a) Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố E
    là: 4;8;12;16; 20; 24; 28;32;36 .
    P( E ) 

    9 1

    36 4

    *Báo cáo kết quả 1
    Vậy
    - GV gọi 3 HS lên bảng trình bày các b) Có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố
    ý, mỗi HS 1 ý
    F là: 4;6;8;12;16;18; 20; 24; 28;30;32;36 .
    - HS lên bảng làm
    12 1
    P( F )  
    - HS khác nhận xét
    36 3
    Vậy
    c) Có 11 kết quả thuận lợi cho biến cố
    *Đánh giá kết quả 1
    G là: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29;31 .
    - GV chốt kiến thức
    11
    P (G ) 

    36
    Vậy
    Bài 8.14:

    *Giao nhiệm vụ 2
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài Có 6 kết quả có thể, đó là : 1;2;3; 4;5;6

    8.14 SGK trang 75
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện

    a) Các kết quả thuận lợi cho biến cố A
    là : 1;2;3;4;5
    Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
    Do đó, xác suất của biến cố A là:
    5
    6

    P ( A) 

    *Báo cáo kết quả 2
    - GV gọi 4 HS lên bảng trình bày các b) Các kết quả thuận lợi cho biến cố B
    là : 1;2 .
    ý, mỗi HS 1 ý
    Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
    Do đó, xác suất của biến cố B là:
    *Đánh giá kết quả 2
    - GV chốt kiến thức

    2 1
    P( B)  
    6 3

    c) Các kết quả thuận lợi cho biến cố C
    là : 3;4;5;6 .
    Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C.
    Do đó, xác suất của biến cố C là:
    4 2
    P(C )  
    6 3

    d) Các kết quả thuận lợi cho biến cố D
    là : 2;3;5 .
    Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố D.
    Do đó, xác suất của biến cố D là:
    3 1
    P( D)  
    6 2

    *Giao nhiệm vụ 3
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
    8.15 SGK trang 75
    *Thực hiện nhiệm vụ 3
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả 3
    - GV gọi HS lên bảng trình bày
    - HS lên bảng làm
    - HS khác nhận xét
    *Đánh giá kết quả 3
    - GV nhận xét chung và chốt kiến
    thức

    Bài 8.15:
    Các kết quả có thể xảy ra là:
    15  13  17 45
    a) Xác suất của biến cố A là:
    P ( A) 

    15 1

    45 3

    b) Xác suất của biến cố B là:
    13
    P( A) 
    45
    c) Xác suất của biến cố C là:
    P (C ) 

    28
    45

    *Giao nhiệm vụ 4
    - GV yêu cầu HS thực hiện làm bài
    tập sổ sung
    BTBS: Trong buổi lễ khai giảng năm
    học mới, học sinh khối Bảy cùng mua
    một chùm bong bóng gồm 13 quả
    bóng được đánh số 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7;
    8; 9; 10; 11; 12; 13 đại diện cho 13
    lớp của khối. Bạn An lấy ngẫu nhiên
    một quả để kiểm tra chất lượng. Tính
    xác suất của biến cố:
    A: “Quả bóng được lấy là số chia hết
    cho 5”.
    B: “Quả bóng được lấy là số nguyên
    tố nhỏ nhất có hai chữ số”.
    C: “Quả bóng được lấy là bội của 6”.
    *Thực hiện nhiệm vụ 4
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả 4
    - GV gọi HS lên bảng trình bày
    - HS lên bảng làm
    - HS khác nhận xét
    *Đánh giá kết quả 4
    - GV nhận xét chung và chốt kiến
    thức

    BTBS
    + Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối
    với số ghi trên quả bóng là

    1;2;3;4;5;6;7;8;9;10;11;12;13 .

    Tập hợp này gồm 13 phần tử.

    + Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố A
    là quả số 5 và quả số 10. Xác suất của
    biến cố A là

    2
    13

    + Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố B
    là quả số 11. Xác suất của biến cố B là
    1
    13

    + Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố C
    Xác suất của
    là quả số 6 và quả số 12.
    2
    biến cố C là 13

    4. Hoạt động 4: Vận dụng (8 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất để giải quyết bài
    toán
    b) Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm thông qua trò chơi “Hộp quà bí mật”
    c) Sản phẩm: HS tham gia trò chơi và trả lời câu hỏi trắc nghiệm
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    * GV giao nhiệm vụ
    Câu 1: Bạn An tung ngẫu nhiên một
    - GV tổ chức trò chơi: “Hộp quà bí đồng xu. Xác suất của biến cố: “xuất

    mật”
    Luật chơi: Có 5 hộp quà bí mật, mỗi
    hộp quà có một câu hỏi. Để mở được
    các hộp quà đó các em sẽ phải trả lời
    các câu hỏi tương ứng bằng cách chọn
    đáp án đúng trong các đáp án. Bạn nào
    trả lời nhanh và đúng nhất đáp án vào
    bảng con sẽ nhận được phần thưởng
    trong mỗi hộp quà!
    Câu hỏi xuất hiện trên màn hình, Thời
    gian 20 giây HS suy nghĩ và trả lời vào
    bảng con.
    * Thực hiện nhiệm vụ
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    - HS nắm bắt luật chơi
    - HS thực hiện nhiệm vụ được giao
    * Báo cáo kết quả

    hiện mặt ngửa” là:
    A.

    1
    2

    10
    C. 30

    3
    B. 4
    11
    D. 20

    Câu 2: Một hộp có 2 quả bóng xanh,
    3 quả bóng đỏ, 4 quả bóng vàng. Các
    quả bóng có kích thước và khối lượng
    như nhau. Bạn Linh lấy ngẫu nhiên
    một quả bóng. Xác suất của biến cố:
    “Lấy được quả bóng đỏ” là:
    2
    9

    1
    B. 3

    4
    C. 9

    3
    D. 6

    A.

    Câu 3: Một lớp có 20 học sinh nam
    và 18 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên
    - HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ở mỗi một học sinh. Tính xác suất chọn
    được một học sinh nữ.
    hộp quà.
    - GV kiểm tra nhanh đáp án.

    18
    20

    10
    B. 19

    1
    30

    1
    B. 5

    A.
    * Đánh giá
    9
    19
    - GV kết luận câu trả lời và trao phần
    C. 19
    D. 9
    thưởng.
    Câu 4: Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ 1 hộp
    30 thẻ được đánh số từ 1 đến 30. Tính
    xác suất để thẻ được lấy ghi số 6.

    A.

    1
    D. 6

    C. 6
    Câu 5:  Có 6 học sinh lớp 6; 7 học
    sinh lớp 7; 8 học sinh lớp 8 và 9 học
    sinh lớp 9 . Tính xác suất để chọn được
    một học sinh không phải là học sinh

    lớp 6.

    A.

    3
    4

    1
    C. 4

    1
    B. 5
    4
    D. 5

     Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
    - Ôn tập lại kiến thức đã học về cách tính xác suất
    - Làm các bài tập trong SBT

    Ngày soạn: 02/5/2024
    Ngày dạy: 10/5/2024 lớp 8C
    14/5/2024 lớp 8A
    TIẾT 79:

    BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Đây là sự tiếp nối của Luyện tập chung nhằm ôn tập và củng cố kiến thức toàn
    chương.

    - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đã học vào các tình huống cụ thể.
    Thông qua đó HS bộc lộ mức độ hiểu bài của mình và GV đánh giá được mức
    độ HS đạt được mục đích yêu cầu kiến thức của toàn chương.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
    và tại lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
    hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực giao tiếp toán học: HS phát biểu, nhận biết được kết quả có thể, kết
    quả thuận lợi, xác suất thực nghiệm.
    - Năng lực tính toán: Áp dụng được công thức tính xác suất, tính được xác suất
    thực nghiệm trong các tình huống cụ thể.
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học:
    thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa,

    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
    theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
    2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
    1. Hoạt động 1: ÔN TẬP KIẾN THỨC CHƯƠNG VIII (10 phút)
    a) Mục tiêu: Ôn tập kiến thức được học trong chương VIII. Gồm: Kết quả có
    thể và kết quả thuận lợi. Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số. Mối liên hệ
    giữa xác suất thực nghiệm với xác suất và ứng dụng.
    b) Nội dung: Tổ chức trò chơi học tập: Chia lớp thành 3 đội, mỗi đội thay phiên
    nhau trả lời các câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội trả lời
    thay thế.
    c) Sản phẩm: Trò chơi học tập: Vòng quay may mắn
    d) Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    * Giao nhiệm vụ
    - Chia lớp 3 nhóm, mỗi đội thay phiên nhau trả lời các
    câu hỏi. Nếu đội nào trả lời sai, 2 đội còn lại có cơ hội
    trả lời thay thế. Đội đạt điểm cao nhất sẽ có phần
    thưởng.
    Câu 1. Cuối tuần, Trung được bố mẹ cho phép đến nhà
    Thành chơi nhưng con đường Trung thường đi đang sửa
    chữa nên Trung phải đi đường khác. Giữa đường có 4
    ngã rẽ, nhưng chỉ có một ngã dẫn đến nhà Thành, Trung
    không nhớ cần rẽ ngã nào. Có mấy kết quả có thể khi
    Trung chọn ngã rẽ:
    A. 2 kết quả
    B. 3 kết quả
    C. 4 kết quả
    D. Tất cả đều sai
    Câu 2. Một nhóm có 3 bạn nữ là: Ánh, Hạnh, Hoa và 4
    bạn nam là An, Bình, Dũng, Hùng. Cô giáo gọi ngẫu
    nhiên một bạn lên bảng làm bài. Nêu những kết quả
    thuận lợi cho biến cố “Học sinh được gọi là học sinh
    nam”:
    A. An, Hạnh, Hoa
    B. An, Bình, Dũng, Hùng
    C. Bình, Dũng
    D. Ánh, Hạnh, Hoa
    Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 3, câu 4:
    Lớp 8A có 38 học sinh, trong đó có 18 bạn nữ. Có 6 bạn
    nữ tham gia câu lạc bộ thể thao và 8 bạn nam không
    tham gia câu lạc bộ thể thao. Chọn ngẫu nhiên một học
    sinh trong lớp.
    Câu 3. Xác suất để học sinh đó là một bạn nam có tham
    gia câu lạc bộ thể thao là:
    7
    A. 20

    6
    B. 19

    8
    C. 21

    9
    D. 23

    Câu 4. Xác suất để học sinh đó là một bạn không tham
    gia câu lạc bộ thể thao là:
    11
    A. 20

    13
    B. 21

    12
    C. 19

    13
    D. 19

    Sử dụng dữ liệu sau để trả lời câu 5, câu 6:
    Một túi đựng các quả cầu giống hệt nhau, chỉ khác màu,

    Nội dung

    Câu 1. A. 2 kết quả
    Câu 2. B. An, Bình,
    Dũng, Hùng
    7
    Câu 3. A. 20

    12
    Câu 4. C. 19
    62
    Câu 5. B. 117

    9
    Câu 6. D. 117

    trong đó có 26 quả màu đỏ, 62 quả màu tím, 8 quả màu
    vàng, 9 quả màu trắng và 12 quả màu đen. Lấy ngẫu
    nhiên một quả cầu trong túi.
    Câu 5. Xác suất để lấy được quả cầu màu tím là:
    60
    A. 117

    62
    B. 117

    63
    C. 117

    65
    D. 117

    Câu 6. Xác suất để lấy được quả cầu màu trắng là:
    11
    A. 117

    15
    B. 118

    13
    C. 118

    9
    D. 117

    - Hs theo dõi và hiểu luật chơi
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - Giáo viên hướng dẫn HS luật chơi
    - HS thực hiện trả lời câu hỏi trong trò chơi
    *Đánh giá kết quả
    - GV đánh giá HS thông qua trò chơi
    *Kết luận, nhận định:
    - GV tổng hợp, chốt vấn đề
    - HS theo dõi, nhớ lại kiến thức cũ

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (Không)
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút)
    a) Mục tiêu: HS vận dụng được lý thuyết chương VIII vào thực hiện các bài
    tập trong sgk trang 76, 77.
    b) Nội dung: Làm các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 8.22 đến 8.26 SGK trang 76, 77.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ 1
    Dạng 1. Nhận biết kết quả có
    - HS suy nghĩ và giải quyết bài tập sau
    thể, kết quả thuận lợi.
    8.22. Trong một hộp có 10 tấm thẻ giống 8.22.

    nhau được đánh số 11; 12; ...; 20. Rút ngẫu
    nhiên một tấm thẻ từ trong hộp.
    a) Liệt kê các kết quả có thể của hành động
    trên.
    b) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho các biến
    cố sau:
    E: “Rút được tấm thẻ ghi số là bội của 3”;
    F: “Rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố”.
    - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
    *Thực hiện nhiệm vụ 1
    - GV hướng dẫn HS thực hiện
    Câu hỏi
    - Nhắc lại khái niệm về kết quả có thể, kết
    quả thuận lợi.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả
    - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
    - HS đưa ra phân tích, cách làm khác
    - HS nhận xét, đánh giá
    *Đánh giá kết quả
    - GV tổng hợp kiến thức
    *Giao nhiệm vụ 2
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải quyết các
    bài tập sau:
    8.23. Một túi đựng các viên bi giống hệt
    nhau, chỉ khác màu, trong đó có 5 viên bi
    màu xanh, 3 viên bi màu đỏ và 7 viên bi màu
    trắng. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi
    trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:
    a) E: “Việt lấy được viên bi màu xanh”
    b) F: “Việt lấy được viên bi màu đỏ”
    c) G: “Việt lấy được viên bi màu trắng”
    d) H: “Việt lấy được viên bi màu xanh hoặc
    màu đỏ”
    e) K: “Việt không lấy được viên bi màu đỏ”
    8.24. Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số.

    a) Các kết quả có thể của hành
    11;12;13;...; 20
    động trên là 
    b) Các kết quả thuận lợi cho

    biến cố E là 12;15;18
    Các kết quả thuận lợi cho biến
    11;13;17;19
    cố F là 

    Dạng 2. Tính xác suất của biến
    cố
    8.23. Số kết quả có thể là:
    5  3  7 15

    a) Có 5 kết quả thuận lợi cho
    biến cố E.
    5 1
    P E   
    15 3
    Vậy

    b) Có 3 kết quả thuận lợi cho
    biến cố F.
    3 1
    P F   
    15 5
    Vậy

    c) Có 7 kết quả thuận lợi cho
    7
    P G  
    15
    biến cố G. Vậy

    Tính xác suất của các biến cố sau:
    a) A: “Số được chọn nhỏ hơn 20”
    b) B: “Số được chọn là số chính phương”
    8.25. Trong một phòng có 15 học sinh lớp 8A
    gồm 9 bạn nam, 6 bạn nữ và 15 học sinh lớp
    8B gồm 12 bạn nam, 3 bạn nữ. Chọn ngẫu
    nhiên một học sinh trong phòng. Tính xác
    suất của các biến cố sau:
    a) E: “Chọn được một học sinh nam”
    b) F: “Chọn được một học sinh nam lớp 8B”
    c) G: “Chọn được một học sinh nữ lớp 8A”
    - Hs nghiên cứu nhiệm vụ được giao
    *Thực hiện nhiệm vụ 2
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    8.23. Xác suất Việt lấy được viên bi màu
    xanh là bao nhiêu?
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu đỏ là
    bao nhiêu?
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu trắng là
    bao nhiêu?
    - Xác suất Việt lấy được viên bi màu xanh
    hoặc màu đỏ là bao nhiêu?
    - Xác suất Việt không lấy được viên bi màu
    đỏ là bao nhiêu?
    8.24. Có bao nhiêu số có hai chữ số?
    - Có bao nhiêu số có hai chữ số nhỏ hơn 20?
    Xác suất lấy một số có hai chữ số nhỏ hơn 20
    là bao nhiêu?
    - Có bao nhiêu số chính phương? Xác suất
    lấy được số chính phương là bao nhiêu?
    8.25. Có bao nhiêu học sinh?
    - Có bao nhiêu học sinh nam? Xác suất chọn
    được một học sinh nam là bao nhiêu?
    - Có bao nhiêu học sinh nam lớp 8B? Xác
    suất chọn được một học sinh nam lớp 8B là
    bao nhiêu?

    d) Có 5 + 3 = 8 kết quả thuận lợi
    8
    P H  
    15
    cho biến cố H. Vậy

    e) Có 5  7 12 kết quả thuận lợi
    cho
    biến
    cố
    K.
    Vậy
    12 4
    P K   
    15 5

    8.24. Các kết quả có thể là

    10;11;...;99 . Có 90 kết quả có
    thể.
    a) Có 10 kết quả thuận lợi cho
    biến cố A, đó là 10;11;...;19 .
    P  A 

    10 1

    90 9 .

    Vậy
    b) Có 6 kết quả thuận lợi cho
    biến
    cố
    B,
    đó


    16; 25;36; 49;64;81 .
    P B  

    6
    1

    90 15 .

    P E  

    21 7

    30 10

    P F  

    12 2

    30 5

    P G  

    6 1

    30 5

    Vậy
    8.25. Có 15 + 15 = 30 kết quả có
    thể.
    a) Có 9 + 12 = 21 kết quả thuận
    lợi cho biến cố E.
    Vậy
    b) Có 12 kết quả thuận lợi cho
    biến cố F.
    Vậy
    c) Có 6 kết quả thuận lợi cho
    biến cố G.
    Vậy

    - Có bao nhiêu học sinh nữ lớp 8A? Xác suất
    chọn được một học sinh nữ lớp 8A là bao
    nhiêu?
    *Báo cáo kết quả:
    - GV tổ chức điều khiển HS báo cáo
    - HS đưa ra phân tích, cách làm khác (nếu có)
    - HS nhận xét, đánh giá
    *Đánh giá kết quả: GV tổng hợp kiến thức
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)
    a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về cách tính xác suất của biến cố để giải
    quyết bài toán liên quan đến thực tế.
    b) Nội dung: HS giải quyết bài toán thực tế/ bài tập vận dụng
    Bảng sau đây thống kê kết quả khảo sát số người thích một bộ phim mới tại
    quận A, B, C, D, E của thành phố X
    Số người khảo sát
    Số người thích bộ phim mới
    Quận
    Nam
    Nữ
    Nam
    Nữ
    A
    45
    51
    10
    11
    B
    36
    42
    9
    6
    C
    52
    49
    13
    13
    D
    28
    33
    9
    10
    E
    40
    39
    7
    4
    Tổng số
    201
    214
    48
    44
    a) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận C. Ước lượng xác suất của biến cố:
    A: “Người được chọn thích bộ phim đó”
    b) Chọn ngẫu nhiên một người ở quận E. Ước lượng xác suất của biến cố:
    B: “Người được chọn không thích bộ phim đó”
    c) Chọn ngẫu nhiên 600 người ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao nhiêu
    người thích bộ phim đó?
    d) Chọn ngẫu nhiên 500 người nữ ở thành phố X. Ước lượng trong đó có bao
    nhiêu người thích bộ phim đó?
    c) Sản phẩm: HS tự giải quyết vấn đề và liên hệ được thực tế/ bài tập toán học
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ của giáo viên và học sinh
    Nội dung
    *Giao nhiệm vụ
    Bài giải
    - HS suy nghĩ và giải quyết a) Số người ở quận C được khảo sát là 45 + 51
    bài tập
    = 96 người, trong đó có 10  11 21 người thích

    - HS tìm hiểu nhiệm vụ được
    giao
    *Thực hiện nhiệm vụ
    - GV Hướng dẫn HS thực hiện
    Câu hỏi:
    - Số người được khảo sát ở
    quận C là bao nhiêu? Có bao
    nhiêu người thích bộ phim
    mới?
    - Xác suất của biến cố A được
    ước lượng là bao nhiêu?
    - Tương tự với ý b.
    - Gọi C là biến cố “Người
    được chọn thích bộ phim
    mới”. Số người ở thành phố X
    được khảo sát là bao nhiêu?
    Số người thích bộ phim mới là
    bao nhiêu?
    - Khi đó, có thể ước lượng xác
    suất của C là bao nhiêu?
    - Gọi k là số người thích bộ
    phim mới thì có thể ước lượng
    xác suất của C là bao nhiêu?
    - Từ đó, tìm ra k?
    - Tương tự với ý d.
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    *Báo cáo kết quả
    - Gv hướng dẫn HS liên hệ
    các vấn đề trong thực tiễn/
    Toán học, đề xuất bài toán
    tương tự
    - HS liên hệ các vấn đề trong
    thực tiễn/ Toán học, đề xuất
    bài toán tương tự.
    *Đánh giá kết quả
    - Gv tổng kết

    bộ phim mới. Vậy xác suất của biến cố A được
    21
    0, 21875
    ước lượng là 96

    b) Số người ở quận E được khảo sát là
    40  39 79 người, trong đó có 7  4 11 người
    thích bộ phim mới. Suy ra có 79  11 68 người

    không thích bộ phim mới. Vậy xác suất của
    68
    0,86
    biến cố B được ước lượng là 79
    .

    c) Gọi C là biến cố “Người được chọn thích bộ
    phim mới”. Số người ở thành phố X được khảo
    sát là 201  214 415 người, trong đó có
    48  44 92 người thích bộ phim mới. Vậy
    92
    P (C ) 
    415 .

    Gọi k là số người thích bộ phim mới. Ta có
    P (C ) 

    k
    600

    Thay giá trị ước lượng của P(C ) , ta được
    k
    92

    60 415 . Suy ra
    92
    k 600 
    133, 012
    415
    .

    Vậy ta ước lượng có khoảng 133 người thích bộ
    phim mới trong số 600 người ở thành phố X.
    d) Gọi D là biến cố “Người được chọn thích bộ
    phim mới”. Số người nữ ở thành phố X được
    khảo sát là 214 người, trong đó có 44 người
    P D  

    44
    214 .

    thích bộ phim mới. Vậy
    Gọi h là số người nữ thích bộ phim mới. Ta có
    P( D) 

    h
    500 .

    Thay giá trị ước lượng của P( D) , ta được
    h
    44
    44

    h 500 
    102,804
    500 214 Suy ra:
    214
    .

    Vậy ta ước lượng có khoảng 103 người thích bộ

    phim mới trong
     Hướng dẫn tự học ở nhà (5 phút)
    - Đọc lại sơ đồ tư duy tổng kết kiến thức chương VIII.
    - Làm phiếu “Ôn tập chương VIII” và 8.20 đến 8.26 sbt/tr45,46.

    KÝ DUYỆT CỦA BGH

    KIỂM TRA CỦA TỔ CM

    GIÁO VIÊN

    Lê Thị Mạnh
     
    Gửi ý kiến