Toán học 6.kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Quang
Ngày gửi: 10h:38' 27-01-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 562
Nguồn:
Người gửi: Vũ Duy Quang
Ngày gửi: 10h:38' 27-01-2023
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 562
Số lượt thích:
0 người
1
Ngày soạn: 24/1/2023
BÀI 23: Tiết 46,47: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng
nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
b. Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã
học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Tiết
46.
Ngày Tiết
47.
Ngày
/1/2023
/1/2023
6A1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A2
Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2
cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
2
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố
khái niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Mở rộng khái niệm phân
vụ học tập
số
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân - Câu hỏi:
số đã học ở TH
−2,5 4
Chú y 4 , 0 không là phân
+ GV mở rộng khái niệm phân số với
từ và mẫu là các số nguyên
- Luyện tập
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra
4
a. 9
xem HS đã nắm được khái niệm
phân số qua câu hỏi 1 và luyện tập
−2
b. 7
1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh c. 8
−3
luận đưa ra y kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tranh luận: Số nguyên cũng
được coi là một phân số
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
3
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hai phân số bằng
tập
nhau
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động HĐ1: 3
4
theo trình tự
- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
6
a. 8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu
phần này: Phân số bằng nhau và quy tắc HĐ3:
bằng nhau của hai phân số
2 4
1 3
=
; =
5 10 3 9
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng HĐ4:
nhau của hai phân số thông qua quy tắc
2 . 10 = 5 . 4 = 20
bằng nhau của hai phân số
1.9=3.3=9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Luyện tập 2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
−3
9
luận.
a.
=
5
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
−1 1
b. 4 = 4
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
−15
4
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính
bằng nhau của hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ HĐ5:
học tập
a. Bằng nhau
x2
x4
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6,
1 2 8
HD7
b. = =
2
4
16
x2
x4
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp
−3 .(−5)
15
−3
kiến thức
HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2
+ Củng cố vận dung tính chất cơ bản
để xét tính bằng nhau của hai phân số
qua Luyện tập 3
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
−28 :7 −4
−28
HĐ7: 21:7 = 3 = 21
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn - Luyện tập 3:
thời gian
1 3
−10 −2
=
=
;
5
15
55
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
11
- Luyện tập 4: Phân số 23 là
học tập
phân số tối giản
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
−24 −8
thảo luận.
=
15
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
- Thử thách nhỏ:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
5
5
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh: bài tập 6.1, 6.2 sgk trang
8
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm 6.1, 6.2 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Sản phẩm
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
năm phần bảy
5
7
âm sáu phần mười một
-6
11
âm hai phần ba
-2
3
âm chín phần âm mười
một
-9
-11
Câu 6.2 :
Thay dấu "?" bằng số thích hợp
1
?
a) 2 = 8
Sản phẩm:
1 4
a. 2 = 8
−6 18
b) 9 = ?
−6 18
b. 9 = −27
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu
dương
6
Sản phẩm:
8
8 −5
;
−11 −9
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
-GV nhận xét, đánh giá .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì
đầy bể .Hỏi sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần
bể ?
Câu 6.7: Hà linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần
thưởng là số tiền 200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh
nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hét bao nhiêu phần trăm
số tiền mình được thưởng ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là :
10 1
=
40 4
1
Đáp án: 4 (bể )
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp án:
5
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài , hoàn thiện các bài tập 6.5;6.6; 6.7 vào vở bài tập
_________________________________________________________________
Ngày soạn: 24/1/2023
Tiết 48,49: BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ, HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
7
1. Kiến thức:- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: + Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
3. Phẩm chất:- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm
vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá
kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử
và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 48. Ngày
/1/2023
Tiết 49. Ngày
6A
1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A
2
Sĩ số:
Sĩ số:
/01/2023
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
8
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này
sẽ giúp chúng ta học cách so sánh hai phân số
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu
dương sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Quy đồng mẫu nhiều
vụ học tập
phân số
+ GV cho hs thực hiện các HĐ1 và HĐ1:
HĐ2
+ HS đọc hộp kiến thức
Ta có : 6 =2.3 ; 4 =
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài =>BCNN(6,4)=
toán quy đồng mẫu hai hay nhiều 5
10
=
phân số
6
12
.3=12
21
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình 7
= 12
4
bày, các hs khác trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HĐ2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Ta có : 5=1.5 ; 2= 2.1
thảo luận.
=> BCNN(5,2)= 5.2=10
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
−3
−6
−1
−5
=
;
=
khi HS cần
5
10
2
10
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
9
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu Luyện tập 1:
hỏi.
BCNN là 36
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh −3 −3 . 9 −27
= 4 . 9 = 36
4
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 5 = 5 . 4 = 20
9 9 . 4 36
hiện nhiệm vụ học tập
2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương
sang sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao 2. So sánh hai phân số
nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
phân số có cùng mẫu : Trong hai phân
số có cùng một mẫu dương, phân số
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS
nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
đọc hộp kiến thức hoặc GV
hơn .
thuyết trình.
7
9
- GV yêu cầu HS trả lời Ta có : 11 < 11 vì 7< 9.
nhanh và trình bày mẫu lên
Luyện tập 2:
bảng.
−2
−7
- GV yêu cầu HS tự làm và a. 9 > 9 vì -2 > -7.
gọi hai em phát biểu
5
−10
b. 7 > 7 vì 5 <- 10.
- CV cho HS thực hiện HĐ4,
10
rồi rút ra kiến thức mới Hoạt động 4:
trong hộp kiến thức
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22 => BCNN(6,4)
Bước 2: HS thực hiện = 22 .3=12
nhiệm vụ học tập
5
10 3
9
10 9
5
= ; =
Vì 10>9 nên > hay
12 4
12
12 12
6
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, 6
3
trao đổi, thảo luận.
>4
+ GV quan sát HS hoạt Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
động, hỗ trợ khi HS cần
tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của
Bước 3: Báo cáo kết quả bạn vuông.
hoạt động và thảo luận
Luyện tập 3:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
7
7 .3
21
=
=
10
10 .3
30
11
11. 2
22
=
=
15
15 .2
30
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
21 22
7 11
Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó 10 < 15
tập
+ GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
−1
−1. 3
−3
=
=
8
8 .3
24
−5
24
−3
−5
−1
−5
Vì -3>-5 nên 24 > 24 . Do đó 8 > 24
Thử thách nhỏ:
−5
31
−5
31
Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
11
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Hỗn số dương
học tập
1
HD5:1 2
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số HD6: Đúng
dương
Câu hỏi:
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 5
2 không là hỗn số
4
2 hs lên bảng chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Luyện tập 4:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
24
4
=3
7
5
2 17
5 =
3 3
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2
−6
a. 3 và 7
b.
5
−7
2 và
2
2 .3
2 .3
2
12
4
7
Câu 6.10:Lớp 6A có 5 số học sinh thích bóng bàn , 10 số học sinh thích
1
bóng đá và 2 số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào
được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhât ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
2
2. 7
14
= 3 .7 = 21
3
−6
−6 . 3
−18
=
=
7
7 .3
21
b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
2 . 3 36
2
−7 −7 . 3
=
22 . 3 22 .3 .3
=
−21
36
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4
5
=
8 1
10 2
=
5
10
=
1
7
4
Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang
được học sinh lớp 6A yêu thích nhất
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.11:
5
15
a. Khối lượng nào lớn hơn: 3 kg hay 11 kg
5
4
b. 6 km/h hay 5 km/h ?
Câu 6.13:Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia đều số táo đó cho bốn anh
em .Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5
3
=
55
33
15
còn 11 =
5
45
33
15
Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
13
5
6
=
25
30
còn
4
5
=
5
24
30
4
Vì 24<25 nên 6 km/h> 5 km/h.
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài, ôn lại cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ Ôn lại cách so sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng
mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
+ Bài 6.12; 6.13 (SGK); Bài tập 6.11 đến 6.18 (SBT)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
Ngày soạn: 01/01/2023
Ngày dạy: /01/2023
Tiết 50: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về:
Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
Quy đồng mẫu nhiều phân số, rút gọn phân số,so sánh phân số;
hỗn số dương
Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất-Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
14
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lạilời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay
phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên
cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân
số sau :
5 −3 −8
;
;
7 21
15
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5
75
=
7
105
−3
−15
=
21
105
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-122019, tổng diện tích đất có rừng trên
toàn quốc là khoảng 14 600 000
hecta, trong đó diện tích rừng tự
nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn
lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện
tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
phần của tổng diện tích đất có rừng
trên toàn quốc?
−8
−56
=
15
105
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14
600 000 - 10 300 000 = 4 300
000 ( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
phần của tổng diện tích đất có
rừng trên toàn quốc là :
4300000
Câu 6.16:
43
14600000 = 146 (phần)
15
Dùng tính chất cơ bản của phân
số,hãy giải thích vì sao các phân số
bằng nhau :
Câu 6.16:
a. Ta có : b. Ta có :
20
30
a. 30 và 45
−25
−55
b. 35 và 77
20
2
=
30
3
−25
−5
=
35
7
30
2
=
45
3
−55
−5
=
77
7
20
Câu 6.17: Tìm phân số lớn hơn 1
trong các phân số sau rồi viết chúng
dưới dạng hỗn số.
Nên 30 =
30
45
−25
Nên 35 =
−55
77
Câu 6.17:
15 47 −3
;
;
8
4
7
Ta có :
15
7
47
3
= 1 >1 còn = 11 > 1
8
8
4
4
Câu 6.18:
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới
dạng phân số.
4
Ta có :
1
2
; 2
13
5
4
1
53
2
12
=
còn 2 =
13
12
5
5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.19:
Câu 6.19:
Tìm số nguyên x ,biết:
Ta có:
−6
30
=
x
60
-6.60 = 30 . x
x=
Câu 6.20 :
−6.60
30
16
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên x = -12
có thể vặn được 5 loại ốc vít có
Câu 6.20 :
các đường kính là :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
9
4
3
6
1
cm, cm, cm, cm, cm
10
5
2
5
2
9
cm
10
4
8
3
15
6
12
=
cm và =
cm ; =
5
10
2
10
5
10
cm
1
5
=
cm
2
10
3
6
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15 nên 2 > 5
9
4
1
> 10 > 5 > 2
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài, ôn lại cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số, cách so
sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
+ Bài tập 6.11 đến 6.18 (SBT)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
___________________________________________________________________
Ngày soạn: 01/01/2023
Tiết 51,52- BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức-
Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
17
Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
Nhận biết được số đối của một phần số.
Thực hiện được phép cộng và trừ phân số
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ
phân số
Thực hiện được phép cộng và trừ phân số
Vận dụng được các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu hoặc
trong tính toán.
Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất-Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập
Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước
đây. SGK trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là
phép cộng với số đối. Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự
nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai phân số dương mà
HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính
là phép cộng với số đối.
2. Đối với học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Lớp Tiết 51. Ngày /01/2023
Tiết 52. Ngày /01/2023
6A1 Sĩ số:
Sĩ số:
6A2 Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
18
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ
nhật để hoàn thành một bức tranh
tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ
2
8/3. Buổi sáng bạn dành ra 3 giờ để
vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra
5
giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần
3
dành khoảng bao nhiêu giờ nữa để
hoàn thành bức tranh?
Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng hai phân số
a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số
cùng mẫu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Phép cộng hai phân số
vụ học tập
HĐ1:
- HS thực hiện HĐ1.
Quy tắc cộng hai phân số
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
cùng mẫu : Muốn cộng hai
phân số cùng mẫu , ta cộng
- VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu
các tử và giữ nguyên mẫu
trên bảng.
- HS tự làm vào vở luyện tập 1
8
3
11
+
=
=1
11
11
11
- GV yêu cầu hai HS cho đáp số và 9
11
20
5
+
=
=
12
12
12
3
rút ra kết luận.
- HS thực hiện HĐ2.
Luyện tập 1:
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
−7
5
−2
−1
+
=
=
12
12
12
2
- VD2: GV nên trình bày mẫu cho
−8
−19
−27
+
=
HS.
11
11
12
- Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi HĐ2:
một HS lên bảng trình bày.
19
- HS thực hiện HĐ3
Ta có: BCNN (7,40) = 28
- GV rút ra kết luận về số đối.
5
20
=
7
28
−a
−a
a
- GV lưu ý cho HS: b = b = −b
- Số đối của 0 là 0.
- HS tự làm luyện tập 3
−3
−21
=
4
28
5
−3
20
−21
−1
+
=
+
=
7
4
28
28
28
- GV phát vấn một vài HS cho kết Luyện tập 2:
quả.
Ta có: BCNN (8,20) = 40
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
−5
−25
=
học tập
8
40
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, −7
−14
=
20
40
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ −5 + −3 = −25 + −14 = −39
8
4
40
40
40
khi HS cần
HĐ3:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
1
−1
+
=0
2
2
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
1
1
1
−1
câu hỏi.
+
= +
=0
2
−2
2
2
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
Luyện tập 3:
giá.
1
−1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Số đối của 3 là 3
hiện nhiệm vụ học tập
−1
1
Số đối của 3 là 3
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
−4
4
Số
đối
của
là
mới
5
5
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng phân số
a. Mục tiêu:
Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng
với phân số
Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh
20
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tính chất của
tập
phép cộng phân số
- GV thuyết trình, mô tả cho HS
Luyện tập 4:
- Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để B = −1 + 8 + 10 + −29
9
7
9
7
tránh nặng nề, hàn lâm
−1
10
8
−29
- Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải = ( 9 + 9 ) + ( 7 + 7 )
cho HS.
9
−21
- HS tự thực hiện luyện tập 4
B= 9 + 7
- GV gọi một HS lên bảng làm bài.
= 1 + (-3) = -2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Phép trừ hai phân số
a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
21
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ4:
+ HS thực hiện HĐ4.
Sản phẩm dự kiến
3. Phép trừ hai
phân số
Hoạt động 4:
Muốn trừ hai phân
số cùng mẫu ,ta
- VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải phép lấy tử số của phân
số thứ nhất trừ đi
tính.
tử số của phân số
- Luyện tập 5:
thứ hai và giữ
nguyên mẫu
+ HS tự làm luyện tập 5
+ GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức.
+ GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời giải
7
5
2
=
13 13
13
- Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh hoạ.
3 1
15
4
11
Mục đích nhấn mạnh phép trừ là phép toán 4 - 5 = 20 - 20 = 20
ngược của phép cộng và từ đó xem xét tinh
Luyện tập 5:
chất của phép trừ như phép cộng.
- VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở đầu a. 3 - −1 = 9 - −5
5
3
15 15
và làm bài toán này.
14
= 15
- Thử thách:
+ GV cho HS trả lời nhanh.
2
−21
2
b. -3 - 7 = 7 - 7
−23
+ GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và lập = 7
các nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số nhanh
Thử thách nhỏ:
hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
11
?1 là 25
−5
?2 là 25
22
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ?3 là 14
25
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.21: Tính:
−1
9
−3
a. 13 + 13
Câu 6.22: Tính
5
b. 8 + 12
−5 −7
5
8
a. 3 - 3
b. 6 - 9
Câu 6.23: Tính một cách hợp lí .
−3
11
3
−8
A= ( 11 ) + 8 - 8 + ( 11 ¿
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.21: Tính:
−1
9
−5
−7
8
−3
5
−9
10
1
a. 13 + 13 = 13 b. 8 + 12 = 24 + 24 = 24
Câu 6.22: Tính
−12
5
8
15
16 −1
a. 3 - 3 = 3 = 4
Câu 6.23:
b. 6 - 9 = 18 - 18 = 18
A = 11 + 8 - 8 + 11
A = ( 8 - 8 ) + ( 11 + 11 )
−3
11
3
−8
8 +−11
11
3
−3
−8
A = + 8 + 11
A = 1 + (-1) = 0
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên.Chị
2
1
quyết định dùng 5 số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành 4 số tiền để
mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần tiền lương còn lại của chị Chi.
Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày
1
1
thì thấy 3 thời gian là dành cho việc học ở trường ; 24 thời gian là dành
23
7
cho các hoạt dộng ngoại khóa ; 16 thời gian dành cho hoạt động ăn , ngủ
. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi:
a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở
trường và hoạt động ngoại khóa ?
b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc
cá nhân khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.24: Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là :
2
1
20
8
5
7
1 - 5 - 4 = 20 - 20 - 20 = 20 (phần)
Câu 6.25:
a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và
hoạt động ngoại khóa là :
1
1
8
1
9
3
+
=
+
=
=
(phần)
3
24
24
24
24
8
b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân
khác là:
3
7
16
6
7
3
1 - 8 - 16 = 16 - 16 - 16 = 16 (phần)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
Ngày soạn: 08/01/2023
Tiết 53+54 - BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức-Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
Thực hiện được phép nhân và chia phân số
Vận dụng giải quyết các bài toán liên quan.
24
Vận dụng được các tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng trong tính toán.
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án
2. Đối với học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Lớp Tiết 53. Ngày /2023
Tiết 54. Ngày /2023
6A1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A2
Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới
2
1
Me Minh dành 3 tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. 5 số
trên chỉ tiêu đó là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh
bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của mẹ?
Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
a. Mục tiêu:
Củng cố cách nhân hai phân số
Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS...
Ngày soạn: 24/1/2023
BÀI 23: Tiết 46,47: MỞ RỘNG PHÂN SỐ. PHÂN SỐ BẰNG NHAU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được phân số với tử và mẫu đều là các số nguyên
- Nhận biết được khái niệm hai phân số bằng nhau và quy tắc bằng
nhau của hai
phân số
- Nếu được hai tính chất cơ bản của phân số.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
b. Năng lực riêng:
+ Áp dụng được hai tính chất cơ bản của phân số
+ Rút gọn được các phân số
3. Phẩm chất- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị, giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập lại khái niệm phân số, phân số bằng nhau đã
học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Tiết
46.
Ngày Tiết
47.
Ngày
/1/2023
/1/2023
6A1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A2
Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
2
Gv trình bày vấn đề: Chúng mình đã biết 2 : 5 = 5 còn phép chia – 2
cho 5
thì sao? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Mở rộng khái niệm phân số
2
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhớ lại khái niệm phân số, mở rộng củng cố
khái niệm phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Mở rộng khái niệm phân
vụ học tập
số
+ GV yêu cầu hs lấy ví dụ về phân - Câu hỏi:
số đã học ở TH
−2,5 4
Chú y 4 , 0 không là phân
+ GV mở rộng khái niệm phân số với
từ và mẫu là các số nguyên
- Luyện tập
+ GV gọi 4 bạn HS trả lời , kiểm tra
4
a. 9
xem HS đã nắm được khái niệm
phân số qua câu hỏi 1 và luyện tập
−2
b. 7
1
+ GV chia nhóm, các nhóm tranh c. 8
−3
luận đưa ra y kiến
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ - Tranh luận: Số nguyên cũng
được coi là một phân số
học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
3
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 2: Hai phân số bằng nhau
a. Mục tiêu: Giúp Hs hình thành được khái niệm bằng nhau
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Hai phân số bằng
tập
nhau
- GV cho HS thực hiện được các hoạt động HĐ1: 3
4
theo trình tự
- Khám phá tìm tòi
+ Yêu cầu HS đọc hộp kiến thức
6
a. 8
HĐ2:
Hai phân số bằng nhau
+ GV chú y hs có hai vấn đề trong cấu
phần này: Phân số bằng nhau và quy tắc HĐ3:
bằng nhau của hai phân số
2 4
1 3
=
; =
5 10 3 9
- Ví dụ 1: Gv trình bày mẫu cho hs
- Luyện tập 2: Củng số khái niệm bằng HĐ4:
nhau của hai phân số thông qua quy tắc
2 . 10 = 5 . 4 = 20
bằng nhau của hai phân số
1.9=3.3=9
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
* Luyện tập 2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
−3
9
luận.
a.
=
5
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
−1 1
b. 4 = 4
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
−15
4
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Tính chất cơ bản của phân số
a. Mục tiêu: Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số đẻ xét tính
bằng nhau của hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ HĐ5:
học tập
a. Bằng nhau
x2
x4
+ Gv cho HS thực hiện các HD5, HD6,
1 2 8
HD7
b. = =
2
4
16
x2
x4
+ Yêu cầu Hs đọc kết luận trong hộp
−3 .(−5)
15
−3
kiến thức
HĐ6: 2 .(−5) = −10 = 2
+ Củng cố vận dung tính chất cơ bản
để xét tính bằng nhau của hai phân số
qua Luyện tập 3
+ Yêu cầu HS làm luyện tập 4
−28 :7 −4
−28
HĐ7: 21:7 = 3 = 21
+ GV chỉ dạy Thử thách nhỉ nếu còn - Luyện tập 3:
thời gian
1 3
−10 −2
=
=
;
5
15
55
11
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
11
- Luyện tập 4: Phân số 23 là
học tập
phân số tối giản
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
−24 −8
thảo luận.
=
15
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
khi HS cần
- Thử thách nhỏ:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
5
5
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh: bài tập 6.1, 6.2 sgk trang
8
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm 6.1, 6.2 sgk trang 8
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.1: Hoàn thành bảng sau:
Sản phẩm
Phân số
Đọc
Tử số
Mẫu số
năm phần bảy
5
7
âm sáu phần mười một
-6
11
âm hai phần ba
-2
3
âm chín phần âm mười
một
-9
-11
Câu 6.2 :
Thay dấu "?" bằng số thích hợp
1
?
a) 2 = 8
Sản phẩm:
1 4
a. 2 = 8
−6 18
b) 9 = ?
−6 18
b. 9 = −27
Câu 6.3: Viết mỗi phân số sau đây thành phân số bằng nó và có mẫu
dương
6
Sản phẩm:
8
8 −5
;
−11 −9
−16
a. −11 = 22
−5
10
b. −9 = 18
-GV nhận xét, đánh giá .
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: HS làm bài tập 6.6, 6.7 sgk trang 8
Câu 6.6: Một vòi nước chảy vào một bể không có nước, sau 40 phút thì
đầy bể .Hỏi sau 10 phút , lượng nước đã chảy chiếm bao nhiêu phần
bể ?
Câu 6.7: Hà linh tham gia một cuộc thi sáng tác và nhận được phần
thưởng là số tiền 200000 đồng .Bạn mua một món quà để tặng sinh
nhật mẹ hết 80000 đồng. Hỏi Hà Linh đã tiêu hét bao nhiêu phần trăm
số tiền mình được thưởng ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.6: Sau 10 phút lượng nước trong bể chiếm số phần là :
10 1
=
40 4
1
Đáp án: 4 (bể )
Câu 6.7: Hà linh tiêu hết số phần số tiền mình được thưởng là :
80000 2
= (số tiền)
200000 5
2
Đáp án:
5
Hướng dẫn về nhà:
- Học bài , hoàn thiện các bài tập 6.5;6.6; 6.7 vào vở bài tập
_________________________________________________________________
Ngày soạn: 24/1/2023
Tiết 48,49: BÀI 24: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ, HỖN SỐ DƯƠNG
I. MỤC TIÊU
7
1. Kiến thức:- Nhận biết được cách quy đồng được mẫu nhiều phân số.
- Nhận biết được hỗn số dương
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: + Biết cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ So sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
3. Phẩm chất:- Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm
vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
- Rèn luyện thói quen tự nghiên cứu bài học, khả năng tìm tòi, khám phá
kiến thức mới
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án, thước kẻ, phấn màu
2. Đối với học sinh: Ôn tập về quy đồng mẫu số, so sánh phân số với tử
và mẫu dương đã học ở Tiểu học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 48. Ngày
/1/2023
Tiết 49. Ngày
6A
1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A
2
Sĩ số:
Sĩ số:
/01/2023
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: Gv yêu cầu hs đọc phần mở đầu
8
3
5
Trong tình huống trên, ta cần so sánh hai phân số 4 và 6 . Bài học này
sẽ giúp chúng ta học cách so sánh hai phân số
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy đồng mẫu nhiều phân số
a. Mục tiêu: Mở rộng việc quy đồng mẫu của các phân số có từ và mẫu
dương sang quy đồng mẫu của pgana số có từ và mẫu là số nguyên
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Quy đồng mẫu nhiều
vụ học tập
phân số
+ GV cho hs thực hiện các HĐ1 và HĐ1:
HĐ2
+ HS đọc hộp kiến thức
Ta có : 6 =2.3 ; 4 =
+ GV củng cố, trình bày mẫu bài =>BCNN(6,4)=
toán quy đồng mẫu hai hay nhiều 5
10
=
phân số
6
12
.3=12
21
+ GV yêu cầu 1 hs lên bảng trình 7
= 12
4
bày, các hs khác trình bày vào vở
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
HĐ2:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, Ta có : 5=1.5 ; 2= 2.1
thảo luận.
=> BCNN(5,2)= 5.2=10
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
−3
−6
−1
−5
=
;
=
khi HS cần
5
10
2
10
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
9
động và thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu Luyện tập 1:
hỏi.
BCNN là 36
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh −3 −3 . 9 −27
= 4 . 9 = 36
4
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực 5 = 5 . 4 = 20
9 9 . 4 36
hiện nhiệm vụ học tập
2 2. 12 24
=
=
3 3 . 12 36
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới
Hoạt động 2: So sánh hai phân số
a. Mục tiêu:
- Mở rộng việc so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu dương sang
so sánh phân số có cùng mẫu với tử và mẫu là các số nguyên.
- Củng cố việc so sánh hai phân số có cùng mẫu.
- Củng cố việc so sánh lại phân số có cùng mẫu.
- Mở rộng việc so sánh phân số không cùng mẫu với tử và mẫu dương
sang sosánh phân số không cùng màu với tử và mẫu là các só nguyên.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao 2. So sánh hai phân số
nhiệm vụ học tập
Hoạt động 3: Quy tắc so sánh hai
- GV cho HS thực hiện HĐ3.
phân số có cùng mẫu : Trong hai phân
số có cùng một mẫu dương, phân số
- Sau HĐ3, CV yêu cầu HS
nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn
đọc hộp kiến thức hoặc GV
hơn .
thuyết trình.
7
9
- GV yêu cầu HS trả lời Ta có : 11 < 11 vì 7< 9.
nhanh và trình bày mẫu lên
Luyện tập 2:
bảng.
−2
−7
- GV yêu cầu HS tự làm và a. 9 > 9 vì -2 > -7.
gọi hai em phát biểu
5
−10
b. 7 > 7 vì 5 <- 10.
- CV cho HS thực hiện HĐ4,
10
rồi rút ra kiến thức mới Hoạt động 4:
trong hộp kiến thức
Ta có : 6=2.3 ; 4= 22 => BCNN(6,4)
Bước 2: HS thực hiện = 22 .3=12
nhiệm vụ học tập
5
10 3
9
10 9
5
= ; =
Vì 10>9 nên > hay
12 4
12
12 12
6
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, 6
3
trao đổi, thảo luận.
>4
+ GV quan sát HS hoạt Kết luận : Phần bánh còn lại của bạn
động, hỗ trợ khi HS cần
tròn nhiều hơn phần bánh còn lại của
Bước 3: Báo cáo kết quả bạn vuông.
hoạt động và thảo luận
Luyện tập 3:
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả a.BCNN(10,15)=30 nên ta có :
lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét,
đánh giá.
7
7 .3
21
=
=
10
10 .3
30
11
11. 2
22
=
=
15
15 .2
30
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ học
21 22
7 11
Vì 22 > 21 nêm 30 < 30 . Do đó 10 < 15
tập
+ GV đánh giá, nhận xét,
chuẩn kiến thức, chuyển
sang nội dung mới
b.BCNN(8,24)=24 nên ta có :
−1
−1. 3
−3
=
=
8
8 .3
24
−5
24
−3
−5
−1
−5
Vì -3>-5 nên 24 > 24 . Do đó 8 > 24
Thử thách nhỏ:
−5
31
−5
31
Vì 17 < 0 và 0 < 32 nên 17 < 32
Hoạt động 3: Hỗn số dương
a. Mục tiêu: HS biết viết phân số lớn hơn 1 dưới dạng tổng của một số
nguyên và một phân số nhỏ hơn 1
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
11
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 3. Hỗn số dương
học tập
1
HD5:1 2
+ Gv cho HS thực hiện các HD5 và HD6
+ GV thuyết trình: khái niệm hỗ số HD6: Đúng
dương
Câu hỏi:
+ GV yêu cầu HS làm luyện tập 4 và gọi 5
2 không là hỗn số
4
2 hs lên bảng chữa
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
Luyện tập 4:
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
24
4
=3
7
5
2 17
5 =
3 3
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức, chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.8: Quy đồng mẫu các phân số sau :
2
−6
a. 3 và 7
b.
5
−7
2 và
2
2 .3
2 .3
2
12
4
7
Câu 6.10:Lớp 6A có 5 số học sinh thích bóng bàn , 10 số học sinh thích
1
bóng đá và 2 số học sinh thích bóng chuyền .Hỏi môn thể thao mào
được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhât ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.8:
Ta có: BCNN (3,7) = 21
2
2. 7
14
= 3 .7 = 21
3
−6
−6 . 3
−18
=
=
7
7 .3
21
b. Ta có: BCNN (22 . 32 , 22 . 3) = 36
5
5
=
2
2 . 3 36
2
−7 −7 . 3
=
22 . 3 22 .3 .3
=
−21
36
Câu 6.10:
Ta có BCNN (10, 5, 2) = 10
4
5
=
8 1
10 2
=
5
10
=
1
7
4
Vì 5 < 7 < 8 nên 2 < 10 < 5 . Vậy môn bóng bàn là môn thể thao đang
được học sinh lớp 6A yêu thích nhất
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.11:
5
15
a. Khối lượng nào lớn hơn: 3 kg hay 11 kg
5
4
b. 6 km/h hay 5 km/h ?
Câu 6.13:Mẹ có 15 quả táo , mẹ muốn chia đều số táo đó cho bốn anh
em .Hỏi mỗi anh em được mấy quả táo và mấy phần của quả táo ?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.11:
a. Ta có: BCNN (3,11)= 33
5
3
=
55
33
15
còn 11 =
5
45
33
15
Vì 45 < 55 nên 3 kg > 11 kg
b. Ta có BCNN (6,5)= 30
13
5
6
=
25
30
còn
4
5
=
5
24
30
4
Vì 24<25 nên 6 km/h> 5 km/h.
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài, ôn lại cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số
+ Ôn lại cách so sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng
mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
+ Bài 6.12; 6.13 (SGK); Bài tập 6.11 đến 6.18 (SBT)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
Ngày soạn: 01/01/2023
Ngày dạy: /01/2023
Tiết 50: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:Củng cố, rèn luyện kiến thức, kỹ năng về:
Quy tắc bằng nhau của hai phân số tính chất cơ bản của phân số
Quy đồng mẫu nhiều phân số, rút gọn phân số,so sánh phân số;
hỗn số dương
Vận dụng phân số trong một số bài toán thực tiễn.
2. Năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: ôn tập lại kiến thức bài trước hoàn thành các bài tập
3. Phẩm chất-Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: sgk, giáo án, máy chiếu
2. Đối với học sinh: vở ghi, sgk, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
14
a) Mục đích: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ Bài 8 -> bài 10.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ bài 8 ->bài 10.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc và trình bày lạilời giải các Ví dụ 1, Vì dụ 2, Ví dụ 3.
- Gọi hs nhắc lại lí thuyết cũ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý, nhớ lại kiến thức và giơ tay
phát biểu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời 1 HS phát biểu đối với mỗi 1 câu
hỏi.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các HS, trên
cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Câu 6.14: Quy đồng mẫu các phân
số sau :
5 −3 −8
;
;
7 21
15
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.14:
Ta có: BCNN (7,21,15) = 105
5
75
=
7
105
−3
−15
=
21
105
Câu 6.15: Tính đến hết ngày 31-122019, tổng diện tích đất có rừng trên
toàn quốc là khoảng 14 600 000
hecta, trong đó diện tích rừng tự
nhiên khoảng 10 300 000 hecta , còn
lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện
tích rừng trồng chiếm bao nhiêu
phần của tổng diện tích đất có rừng
trên toàn quốc?
−8
−56
=
15
105
Câu 6.15:
Diện tích trồng rừng là : 14
600 000 - 10 300 000 = 4 300
000 ( hecta )
Diện tích trồng rừng chiếm số
phần của tổng diện tích đất có
rừng trên toàn quốc là :
4300000
Câu 6.16:
43
14600000 = 146 (phần)
15
Dùng tính chất cơ bản của phân
số,hãy giải thích vì sao các phân số
bằng nhau :
Câu 6.16:
a. Ta có : b. Ta có :
20
30
a. 30 và 45
−25
−55
b. 35 và 77
20
2
=
30
3
−25
−5
=
35
7
30
2
=
45
3
−55
−5
=
77
7
20
Câu 6.17: Tìm phân số lớn hơn 1
trong các phân số sau rồi viết chúng
dưới dạng hỗn số.
Nên 30 =
30
45
−25
Nên 35 =
−55
77
Câu 6.17:
15 47 −3
;
;
8
4
7
Ta có :
15
7
47
3
= 1 >1 còn = 11 > 1
8
8
4
4
Câu 6.18:
Câu 6.18: Viết các hỗn số dưới
dạng phân số.
4
Ta có :
1
2
; 2
13
5
4
1
53
2
12
=
còn 2 =
13
12
5
5
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Câu 6.19:
Câu 6.19:
Tìm số nguyên x ,biết:
Ta có:
−6
30
=
x
60
-6.60 = 30 . x
x=
Câu 6.20 :
−6.60
30
16
Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên x = -12
có thể vặn được 5 loại ốc vít có
Câu 6.20 :
các đường kính là :
Ta có BCNN (5,2,10) = 10
9
4
3
6
1
cm, cm, cm, cm, cm
10
5
2
5
2
9
cm
10
4
8
3
15
6
12
=
cm và =
cm ; =
5
10
2
10
5
10
cm
1
5
=
cm
2
10
3
6
Vì 5 < 9 < 10 < 12 < 15 nên 2 > 5
9
4
1
> 10 > 5 > 2
Hướng dẫn về nhà:
+ Học bài, ôn lại cách quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số, cách so
sánh được hai phân số cùng mẫu hoặc không cùng mẫu.
+ Vận dụng được các kiến thức để giải quyết các bài toán thực tiễn có
liên quan.
+ Bài tập 6.11 đến 6.18 (SBT)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
___________________________________________________________________
Ngày soạn: 01/01/2023
Tiết 51,52- BÀI 25: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức-
Nhận biết được quy tắc cộng, trừ phân số.
17
Nhận biết được các tính chất của phép cộng phân số.
Nhận biết được số đối của một phần số.
Thực hiện được phép cộng và trừ phân số
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng: thực hiện được các phép toán liên quan đến cộng trừ
phân số
Thực hiện được phép cộng và trừ phân số
Vận dụng được các tính chất của phép cộng và quy tắc dấu hoặc
trong tính toán.
Vận dụng giải quyết các bài toán thực tiễn có liên quan.
3. Phẩm chất-Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
Bồi dưỡng lòng biết ơn, tinh thần trách nhiệm hứng thú học tập
Toán.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Chuẩn bị giáo án
- Vấn đề có thể khó: Số đối của một phân số
- Cách tiếp cận phép trừ phân số khác với cách tiếp cận theo SGK trước
đây. SGK trước đây nhấn mạnh đến cấu trúc khi định nghĩa phép trừ là
phép cộng với số đối. Trong SGK Toán 6, chúng tôi tiếp cận một cách tự
nhiên khi phép trừ chi là mở rộng phép trừ của hai phân số dương mà
HS đã học ở Tiểu học. Sau đó đưa ra chú ý rằng phép trừ như vậy chính
là phép cộng với số đối.
2. Đối với học sinh: Ôn tập về cộng, trừ phân số với tử và mẫu dương đã
học ở Tiểu
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Lớp Tiết 51. Ngày /01/2023
Tiết 52. Ngày /01/2023
6A1 Sĩ số:
Sĩ số:
6A2 Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV yêu cầu hs đọc bài toán mở đầu
18
Tuấn ước tính cần 3 giờ ngày Chủ
nhật để hoàn thành một bức tranh
tặng mẹ nhân ngày Quốc tế phụ nữ
2
8/3. Buổi sáng bạn dành ra 3 giờ để
vẽ, buổi chiều Tuấn tiếp tục dành ra
5
giờ để vẽ. Hỏi buổi tối Tuấn cần
3
dành khoảng bao nhiêu giờ nữa để
hoàn thành bức tranh?
Để làm được bài toán này chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng hai phân số
a. Mục tiêu: thông qua hướng dẫn của gv, gs biết cách cộng 2 phân số
cùng mẫu
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Phép cộng hai phân số
vụ học tập
HĐ1:
- HS thực hiện HĐ1.
Quy tắc cộng hai phân số
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
cùng mẫu : Muốn cộng hai
phân số cùng mẫu , ta cộng
- VD1: HS tự đọc hoặc GV làm mẫu
các tử và giữ nguyên mẫu
trên bảng.
- HS tự làm vào vở luyện tập 1
8
3
11
+
=
=1
11
11
11
- GV yêu cầu hai HS cho đáp số và 9
11
20
5
+
=
=
12
12
12
3
rút ra kết luận.
- HS thực hiện HĐ2.
Luyện tập 1:
- GV kết luận trong hộp kiến thức.
−7
5
−2
−1
+
=
=
12
12
12
2
- VD2: GV nên trình bày mẫu cho
−8
−19
−27
+
=
HS.
11
11
12
- Luyện tập 2: HS tự làm, GV gọi HĐ2:
một HS lên bảng trình bày.
19
- HS thực hiện HĐ3
Ta có: BCNN (7,40) = 28
- GV rút ra kết luận về số đối.
5
20
=
7
28
−a
−a
a
- GV lưu ý cho HS: b = b = −b
- Số đối của 0 là 0.
- HS tự làm luyện tập 3
−3
−21
=
4
28
5
−3
20
−21
−1
+
=
+
=
7
4
28
28
28
- GV phát vấn một vài HS cho kết Luyện tập 2:
quả.
Ta có: BCNN (8,20) = 40
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
−5
−25
=
học tập
8
40
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, −7
−14
=
20
40
thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ −5 + −3 = −25 + −14 = −39
8
4
40
40
40
khi HS cần
HĐ3:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
1
−1
+
=0
2
2
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời
1
1
1
−1
câu hỏi.
+
= +
=0
2
−2
2
2
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh
Luyện tập 3:
giá.
1
−1
Bước 4: Đánh giá kết quả thực Số đối của 3 là 3
hiện nhiệm vụ học tập
−1
1
Số đối của 3 là 3
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
−4
4
Số
đối
của
là
mới
5
5
Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng phân số
a. Mục tiêu:
Tính chất giao hóa và kết hợp của phép cộng số nguyên cũng đúng
với phân số
Vận dụng các tính chất cỉa phép cộng để tính nhanh
20
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tính chất của
tập
phép cộng phân số
- GV thuyết trình, mô tả cho HS
Luyện tập 4:
- Tính chất cộng với số 0 để ở bóng nói để B = −1 + 8 + 10 + −29
9
7
9
7
tránh nặng nề, hàn lâm
−1
10
8
−29
- Ví dụ 4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải = ( 9 + 9 ) + ( 7 + 7 )
cho HS.
9
−21
- HS tự thực hiện luyện tập 4
B= 9 + 7
- GV gọi một HS lên bảng làm bài.
= 1 + (-3) = -2
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 3: Phép trừ hai phân số
a. Mục tiêu: Củng cố phép trừ hai phân số
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
21
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- HĐ4:
+ HS thực hiện HĐ4.
Sản phẩm dự kiến
3. Phép trừ hai
phân số
Hoạt động 4:
Muốn trừ hai phân
số cùng mẫu ,ta
- VD4: GV nên trình bày mẫu và diễn giải phép lấy tử số của phân
số thứ nhất trừ đi
tính.
tử số của phân số
- Luyện tập 5:
thứ hai và giữ
nguyên mẫu
+ HS tự làm luyện tập 5
+ GV rút ra kết luận trong hợp kiến thức.
+ GV yêu cầu hai HS lên bảng trình bày lời giải
7
5
2
=
13 13
13
- Chú y: GV thuyết trình và cho ví dụ minh hoạ.
3 1
15
4
11
Mục đích nhấn mạnh phép trừ là phép toán 4 - 5 = 20 - 20 = 20
ngược của phép cộng và từ đó xem xét tinh
Luyện tập 5:
chất của phép trừ như phép cộng.
- VD5: GV yêu cầu HS đọc lại bài toán mở đầu a. 3 - −1 = 9 - −5
5
3
15 15
và làm bài toán này.
14
= 15
- Thử thách:
+ GV cho HS trả lời nhanh.
2
−21
2
b. -3 - 7 = 7 - 7
−23
+ GV có thể thiết lập bàng nhiều số hơn và lập = 7
các nhóm để chơi trò chơi ai tìm ra số nhanh
Thử thách nhỏ:
hơn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
11
?1 là 25
−5
?2 là 25
22
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm ?3 là 14
25
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.21: Tính:
−1
9
−3
a. 13 + 13
Câu 6.22: Tính
5
b. 8 + 12
−5 −7
5
8
a. 3 - 3
b. 6 - 9
Câu 6.23: Tính một cách hợp lí .
−3
11
3
−8
A= ( 11 ) + 8 - 8 + ( 11 ¿
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.21: Tính:
−1
9
−5
−7
8
−3
5
−9
10
1
a. 13 + 13 = 13 b. 8 + 12 = 24 + 24 = 24
Câu 6.22: Tính
−12
5
8
15
16 −1
a. 3 - 3 = 3 = 4
Câu 6.23:
b. 6 - 9 = 18 - 18 = 18
A = 11 + 8 - 8 + 11
A = ( 8 - 8 ) + ( 11 + 11 )
−3
11
3
−8
8 +−11
11
3
−3
−8
A = + 8 + 11
A = 1 + (-1) = 0
-GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
Câu 6.24: Chị Chi mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên.Chị
2
1
quyết định dùng 5 số tiền đó để chi tiêu trong tháng, dành 4 số tiền để
mua quà biếu bố mẹ . Tìm số phần tiền lương còn lại của chị Chi.
Câu 6.25: Mai tự nhẩm tính về thời gian biểu của mình trong một ngày
1
1
thì thấy 3 thời gian là dành cho việc học ở trường ; 24 thời gian là dành
23
7
cho các hoạt dộng ngoại khóa ; 16 thời gian dành cho hoạt động ăn , ngủ
. Còn lại là thời gian dành cho các công việc cá nhân khác. Hỏi:
a) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho việc học ở
trường và hoạt động ngoại khóa ?
b) Mai đã dành bao nhiêu phần thời gian trong ngày cho các công việc
cá nhân khác?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 6.24: Số phần tiền lương còn lại của chị Chi là :
2
1
20
8
5
7
1 - 5 - 4 = 20 - 20 - 20 = 20 (phần)
Câu 6.25:
a) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho việc học ở trường và
hoạt động ngoại khóa là :
1
1
8
1
9
3
+
=
+
=
=
(phần)
3
24
24
24
24
8
b) Mai đã dành số phần thời gian trong ngày cho các công việc cá nhân
khác là:
3
7
16
6
7
3
1 - 8 - 16 = 16 - 16 - 16 = 16 (phần)
Duyệt bài, ngày 27/1/2023
Tổ trưởng CM
Ngày soạn: 08/01/2023
Tiết 53+54 - BÀI 26: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA PHÂN SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức-Nhận biết được quy tác nhân và chia phân số
Nhận biết được các tính chất của phép nhân.
Nhận biết được phân số nghịch đảo
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô
hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao
tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán
- Năng lực riêng:
Thực hiện được phép nhân và chia phân số
Vận dụng giải quyết các bài toán liên quan.
24
Vận dụng được các tính chất phân phối của phép nhân đối với
phép cộng trong tính toán.
3. Phẩm chất: Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ
học tập, bồi dưỡng hứng thú học tập cho HS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên: Giáo án
2. Đối với học sinh: Ôn tập về nhân và chia phân số với cả tử và mẫu
dương đã học ở Tiểu học
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tổ chức:
Lớp Tiết 53. Ngày /2023
Tiết 54. Ngày /2023
6A1
Sĩ số:
Sĩ số:
6A2
Sĩ số:
Sĩ số:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen
bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Gv trình bày vấn đề: GV đọc bài toán mở đầu từ đó dẫn dắt vào bài mới
2
1
Me Minh dành 3 tiền lương hằng tháng đề chỉ tiêu trong gia đình. 5 số
trên chỉ tiêu đó là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiến ăn bán trú cho Minh
bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của mẹ?
Chúng ta cùng tìm hiểu cách tính trong bài này nhé.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép nhân hai phân số
a. Mục tiêu:
Củng cố cách nhân hai phân số
Vận dụng phép nhân vào bài toán thực tế
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS...
 








