Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • so tuan 45

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Văn Hung
    Ngày gửi: 20h:59' 22-09-2024
    Dung lượng: 448.2 KB
    Số lượt tải: 21
    Số lượt thích: 0 người
    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    TIẾT 7, 8, 9 – TUẦN 4, 5

    NGÀY SOẠN: 20/9/2024

    BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
     Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy
    thừa.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán.
     Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của
    lũy thừa.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ.
    - Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
    c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
    Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được bao
    phủ bởi nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể
    chứa hình lập phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới 1111,34 km.
    - GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    1

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    + Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải tính thế nào? (Có
    thể gợi ý thêm: nhắc lại công thức tính thể tích khối lập phương)
    + Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy thừa
    giống như lũy thừa của một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên của các
    số nguyên vậy lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ thì định nghĩa, tính chất
    như thế nào?”
    ⇒Bài 3: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ.
    - Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ.
    - Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào bài
    tập.
    - Vận dụng phép tính lũy thừa trong thực tiễn.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm hiểu
    nội dung về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
    HĐ 1:
    hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3.
    a) 2. 2. 2. 2 = 24
    →GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các
    b) 5. 5. 5 = 53
    HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV
    HĐ 2:
    chữa bài, chốt đáp án.
    a) (-2).(-2).(-2) = -8
    b) (-0,5).(-0,5) = 0,25
    1 1 1 1 1
    c) 2 . 2 . 2 . 2 = 16
    HĐ 3:
    a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3
    b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2

    ()

    1 1 1 1 1
    c) . . . =
    2 2 2 2 2

    4

    - GV:
    + Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy thừa bậc 4 Định nghĩa:
    1
    của 2 là gì?
    Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí
    hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số
    + Khái quát thế nào là lũy thừa bậc n của
    tự nhiên lớn hơn 1):
    một hữu tỉ x?
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    2

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    - HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra
    định nghĩa thế nào là lũy thừa với số mũ
    tự nhiên n của số hữu tỉ x.
    - GV chuẩn hóa kiến thức và cho HS nhắc
    lại trong kiến thức mới trong hộp kiến
    thức.
    - GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu cầu nêu
    cách tính, GV trình bày mẫu ví dụ.
    - HS áp dụng làm Luyện tập 1.

    - GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu nêu
    cách so sánh.
    - GV: Hãy so sánh, rồi rút ra kết luận về:
    Lũy thừa của một tích với tích các lũy
    thừa.
    Tương tự, lũy thừa của một thương với
    thương các lũy thừa.
    - HS: nhận xét, trả lời.
    - HS áp dụng làm Luyện tập 2.
    - GV cho HS áp dụng kiến thức đã học
    làm Vận dụng theo nhóm đôi.
    GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm
    tay và cách tính.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm
    đôi để thực hiện HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3.
    - HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn
    thành các yêu cầu, thực hiện hoạt động
    nhóm đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - HS quan sát các Ví dụ 1, 2.
    - HS làm Luyện tập 1, 2.
    - HS làm nhóm đôi Vận dụng.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày HĐ 1, HĐ 2,
    HĐ 3, Vận dụng.

    xn= x.x.x. . .x
    (x ∈Q, n ∈N; n >1)
    Cách gọi: x: cơ số
    n: Số mũ
    Quy ước: x1=x
    x0=1 (x ≠0)
    Ví dụ 1 (SGK -Tr 17)
    Luyện tập 1:
    a)

    (−4 ) . (−4 ) 2
    =
    ( ) ( )( −45 )( −45 )( −45 )= (−4 ) . (−45.5) ..5.5
    6
    −4 4 −4
    =
    5
    5

    b) (0,7)3 = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343.
    Ví dụ 2 (SGK – Tr 17)
    Chú ý:
    + ( x ⋅ y )n=x n ⋅ y n

    ()
    x

    n

    xn

    + y = n ( y ≠ 0)
    y
    Luyện tập 2:

    ( )
    2

    10

    10

    10

    2

    10

    10

    a) 10 ⋅ 3 = 10 ⋅ .3 =2
    3
    b) (-125)3: 253 = (-125: 25)3 = (-5)3 = 125
    c) (0,08)3.103

    ( ) ( )
    20
    4
    64
    ¿
    =( ) =
    .
    5
    125
    25
    2 3
    2
    3
    = 25 ⋅ 10 = 25 ⋅10
    3

    3

    3

    3

    Vận dụng:
    Lượng nước trên Trái Đất là:
    1111,343 ≈ 1 372 590 024 km3.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    3

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV
    nêu.
    - HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện
    tập 1, 2.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV khái quát lại kiến thức trọng tâm và
    yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
    - Áp dụng phép tính nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm Luyện
    tập 3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 4:
    hoàn thành HĐ 4.
    a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729
    (-3)6 = 729
    Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6
    3
    2
    = 0,216: 0,36 = 0,6
    - Từ đó rút ra tính chất về nhân và chia b) (0,6) : 0,6
    3
    Vậy (0,6) : 0,62 = 0,6.
    hai lũy thừa cùng cơ số.
    Tính chất:
    x m ⋅ x n =x m+n
    - GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách
    x m : x n =xm −n ( x ≠ 0 , m>, n ) .
    tính. GV trình bày mẫu.
    Ví dụ 3 (SGK – Tr18)
    - HS áp dụng làm Luyện tập 3.
    Luyện tập 3:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128.
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    1
    nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
    b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 = 256 .
    cầu.
    - HS làm nhóm đôi HĐ 4.
    - HS đọc Ví dụ 3,
    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
    của GV và làm Luyện tập 3.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    bày.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    4

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV tổng quát lại kiến thức.
    Hoạt động 3: Lũy thừa của lũy thừa
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa.
    - Áp dụng tính chất lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
    - Áp dụng kiến thức vào bài toán phát triển kiến thức.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về lũy thừa của lũy thừa, áp dụng làm Luyện
    tập 4, Thử thách nhỏ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Lũy thừa của lũy thừa
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, HĐ 5:
    3
    hoàn thành HĐ 5.
    + ( 22 ) =22 ⋅ 22 ⋅22=22+2 +2=26
    2
    + [ (−3 )2 ] =(−3 )2 ⋅ (−3 )2
    2 +2

    ¿ (−3 ) =(−3 )
    - Từ đó rút ra tính chất lũy thừa của lũy
    Tính chất:
    thừa.
    n
    ( x m ) =xm ⋅ n
    - GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách
    Ví dụ 4 (SGK – Tr18)
    tính. GV trình bày mẫu.
    Luyện tập 4:
    - HS áp dụng làm Luyện tập 4.

    ( ) ( ) [( ) ] ( )
    ( 18 ) =( 12 ) =[( 12 ) ] =( 12 )
    8

    2 8

    2 8

    3

    3 3

    3 3

    1
    1
    1
    = 2 =
    4
    2
    2

    - GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện
    Thử thách nhỏ.
    GV có thể gợi ý:
    + Tích của ba số trên đường chéo là
    bao nhiêu?
    + Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô
    nào?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
    cầu.
    - HS làm nhóm đôi HĐ 5.
    - HS đọc Ví dụ 4
    - HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
    của GV và làm Luyện tập 4
    - HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm
    trưởng để làm Thử thách nhỏ.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    4

    =

    1
    2

    16

    9

    3

    Thử thách nhỏ:

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    5

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
    - HS trả lời câu hỏi.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV khái quát lại nội dung. Nhận xét
    thái độ của HS trong các hoạt động.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa, tính chất tích, thương hai
    lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23
    (SGK – tr18+19).
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về tính lũy thừa, viết biểu
    thức dưới dạng lũy thừa.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23
    (SGK – tr18+19) vào phiếu bài tập.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập trong phiếu bài tập.
    - GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
    - Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
    và tuyên dương.
    Kết quả:
    Bài 1.19:

    ( ) ( ) [( ) ] ( )
    ( 271 ) =( 13 ) =[( 13 ) ] =( 31 )
    2 5

    5

    1
    1
    1
    = 2 =
    9
    3
    3

    2 5

    3 7

    3 7

    7

    =

    1
    3

    10

    21

    3

    Bài 1.21:
    a)¿

    −2048 −2
    4096

    =
    .
    ( ) ( ) ⋅( −23 )= 177147
    3 531441

    −2
    b)
    3

    12

    −2
    =
    3

    11

    Bài 1.22.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    6

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025
    4

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    4

    a) 158 ⋅24 =( 152 ) ⋅24 =( 152 ⋅2 ) =450 4;

    ()

    3 15
    5
    3
    3 5
    5 3
    15
    15
    b)27 :32 =( 3 ) : ( 2 ) =3 :2 = 2 .

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài
    toán thực tiễn.
    c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so sánh
    các lũy thừa.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài
    1.24 + 1.25 (SGK -tr19).
    - Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh
    (Jupiter) hình ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    7

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
    sai.
    - Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
    kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
    phải.
    Đáp án:
    389
    8
    8
    Bài 1.24. ( 7,78 ⋅10 ) : ( 1,5 ⋅10 ) = .
    75

    Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    8

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    TIẾT 10, 11 – TUẦN 5, 6

    NGÀY SOẠN: 25/9/2024

    BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ (2
    TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
     Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
     Mô tả quy tắc chuyển vế.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung:
     Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
     Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
     Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
     Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương
    tiện học toán.
     Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy
    thừa, cộng, trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
     Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số
    hữu tỉ.
    3. Phẩm chất
     Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
     Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
     Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
    2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
    - Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
    Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    9

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    - GV đặt vấn đề:
    + Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
    + Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
    hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào bài học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi
    là một đẳng thức, cùng đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
    ⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
    - Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
    b) Nội dung:
    HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện
    tập 1 để củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu
    thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Thứ tự thực hiện các phép tính
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
    HĐ:
    hoàn thành HĐ.
    a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3
    = 10 + 54 = 64.
    b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7
    - Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự
    = [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.
    nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
    Thứ tự thực hiện phép tính
    - HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự
    + Với các biểu thức chỉ có phép cộng và
    thực hiện.
    phép trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép
    - GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc chia a thực hiện các phép tính từ trái
    lại.
    sang phải.
    + Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
    Lũy thừa →Nhân và chia →Cộng và trừ.
    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    10

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    + Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta
    thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc
    - GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để sau.
    ( ) →[ ]→ {}
    tính câu a,b.
    Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
    - HS áp dụng làm Luyện tập 1.
    Luyện tập 1:
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    ( ) ( )
    ( ) ( ) () ()

    2 1 5 1 3 5
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    a) 3 + 6 : 4 + 4 + 8 : 2 =¿
    nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
    4 1 5 2 3 5
    5 5 5 5
    + : + + : =
    : +
    :
    hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    6 6 4 8 8 2
    6 4 8 2
    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
    5 4 5 2 2 1 11
    ¿ × + × = + = .
    - Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
    6 5 8 5 3 4 12
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    b)
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
    5 1
    5
    7 1 2 5 −3 7 −3 5 −22 7
    :

    + ⋅
    − = :
    + ⋅
    =
    +
    bày.
    9 11 22 4 14 7 9 22 4 14
    4
    9˙ 3
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm.
    Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
    a) Mục tiêu:
    - Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
    - Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
    - Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để
    tìm được x.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Quy tắc chuyển vế
    - GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất
    - Đẳng thức: A = B,
    phát từ bài toán mở đầu ta có đẳng thức
    Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
    x + 5 = 7.
    - Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
    - GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế áp dung các tính chất sau:
    phải.
    Nếu a = b thì:
    - GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế
    +) b = a
    trái, vế phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b +) a + c = b + c.
    +2
    - HS: vế trái: 2. (b + 1)
    Vế phải: 2b + 2.

    (

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    ) (

    ) ( ) ( ) ( )

    11

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    - GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các
    tính chất thường áp dụng.
    - GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn,
    thuyết trình phân tích từng bước giải cho
    HS về các phép biến đổi với đẳng thức.
    - GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế
    đối dấu, yêu câu HS đọc lại kết luận.
    - GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích
    chi tiết quy tắc chuyển vế áp dụng ở
    bước nào.
    - HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày
    vào vở.

    Ví dụ 2 (SGK – tr21)
    - Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một
    số hạng từ vế này sang vế kia của một
    đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:
    dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi
    thành dấu “+”.
    Nếu a + b = c thì a = c – b
    Nếu a – b = c thì a = c + b.
    Ví dụ 3 (SGK – tr21)
    Luyện tập 2:
    a) x + 7,25 = 15,75
    x = 15,75 – 7,25
    x = 8,5.

    - GV cho HS cho làm bài Vận dụng.
    −1
    17
    Gợi ý:
    b) 3 −x = 6
    + Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa
    −1 17
    mãn đẳng thức nào?
    − =x
    3
    6
    + Từ đó tìm x.
    −19
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    =x .
    6
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    Vận dụng:
    nhận kiến thức.
    Gọi x là khối lượng thịt.
    - HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách
    Khi đó:
    giải.
    x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8
    - HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày
    x + 0,665 = 0,8
    vào vở.
    x = 0,8 – 0,665
    - HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
    x = 0,135 (kg).
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi,
    trình bày Luyện tập 2.
    - Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    hợp lại kiến thức trọng tâm, chú ý HS
    Khi chuyển vế phải đổi dấu.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc
    chuyển vế đổi dấu.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr
    22).

    ( )
    ( )

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    12

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ
    quy tắc chuyển vế.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
    - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
    - Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép
    tính và chuyển vế đổi dấu.
    - GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận
    và tuyên dương.
    Kết quả:
    Bài 1.27:

    (

    )

    5 7
    9
    a) x — 4 − 5 = 20
    9
    3

    20 20
    3
    x=
    10
    113
    b) 9−x= 56
    113
    x=9−
    56
    391
    x=
    .
    56
    x=

    Bài 1.28.
    a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021
    = [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
    = -2 + 1 -2021 = -2022

    (

    )

    16
    −20
    16 −20
    4 95
    b) -0,1 + 9 + 11,1 + 9 = (-0,1 + 11,1) + 9 + 9 =11− 9 = 9
    Bài 1.29:

    ( )
    39 9 9
    5 6 39 9 9 5 6
    b) 5 + ( 4 − 5 )−( 4 + 7 )= 5 + 4 − 5 − 4 − 7

    17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
    a) 11 − 5 − 11 + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 =3+ 4=7

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    13

    Trường TH – THCS Vĩnh Bình Bắc
    Năm học 2024 – 2025

    (

    39

    9

    )(

    9

    5

    )

    6

    Giáo viên soạn: Ngô Văn Hùng
    Kế hoạch bài học Môn toán 7 (Phần số học)

    6

    43

    = 5 − 5 + 4 − 4 − 7 =6+1− 7 = 7 .
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các
    bài toán thực tế.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết
    bài tập.
    c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc
    chuyển vế .
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
    - HS chú ý nghe và nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
    Đáp án:
    Bài 1.26:
    a) 0,25

    −1

    b) 14

    Bài 1.30:
    Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
    3 11
    x+ =
    2 4
    11 3
    x= −
    4 2
    1
    x=1 (cốc bột).
    4

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
     Ghi nhớ kiến thức trong bài.
     Hoàn thành các bài tập trong SBT
     Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23.

    Dạy lớp 7A, 7B, 7C

    14
     
    Gửi ý kiến