Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÀI .CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 16h:44' 07-10-2024
    Dung lượng: 23.3 MB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    TIẾT 2,3: Chuyện người con gái
    Nam Xương
    (

    Trích Truyền kì mạn Lục)

    NGUYỄN DỮ

    Trò chơi
    “Thả thơ”

    Điền từ còn thiếu vào
    những chỗ “...” trong
    những câu thơ

    đàn bà
    “Đau đớn thay phận.....
    Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
    (Truyện Kiều, Nguyễn Du)

    Thân em như tấm lụa đào
    Phất phơ
    ... giữa chợ biết vào tay ai.
    (Ca dao)

    “Thân em vừa trắng lại vừa tròn
    Bảy nổi ba chìm với nước non
    Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
    tấm lòng son ”
    Mà em vẫn giữ ....
    (Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương)

    “Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
    má hồng
    Khách ................nhiều
    nỗi truân chuyên
    Xanh kia thăm thẳm từng trên
    Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.”
    (Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn –
    Đoàn Thị Điểm)

    2. Qua những câu thơ trên, em có cảm nhận như thế
    nào về thân phận người phụ nữ trong thời phong kiến?
    Thân phận người phụ nữ đầy đau khổ,
    bất hạnh, chịu nhiều áp bức, bất công.

    I. TÌM HIỂU CHUNG
    Tác giả
    Nguyễn Dữ

    Quê
    hương
    ...

    Tác phẩm Chuyện Thể loại
    người con gái
    ...
    Nam Xương

    Thời đại Đóng góp
    Cuộc đời văn học
    ...
    ...
    Xuất xứ
    ...

    Nội dung
    chính
    ...

    - Sống ở thế kỉ
    XVI
    Tác giả

    đóng
    góp
    - Là người học
    Nguyễn Quê Hải
    quan
    trọng

    thể
    rộng tài cao
    Dữ
    Dương nhưng chỉ làm
    loại truyện
    truyền
    kì.
    quan một thời
    gian ngắn rồi về
    quê ẩn dật.

    Là truyện thứ - Niềm xót xa, thương
    Tác phẩm
    16 trong 20 cảm đối với số phận
    Chuyện Truyện truyện của tập người phụ nữ trong
    người con truyền kì “Truyền
    kì XHPK;
    gái Nam
    mạn lục” – áng - Tấm lòng trân trọng,
    Xương
    “thiên cổ kì nâng niu những phẩm
    bút”
    chất đẹp đẽ của họ.

    II. ĐỌC –
    KHÁM PHÁ VĂN BẢN
    1. Đọc văn bản

    2. Cốt truyện và bố cục
    của tác phẩm
    a. Cốt truyện

    STT
    Sự việc
    Trình tự
    1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp
     
    người lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một
    người vốn có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. 
    2 Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
     
    tiết và đuổi vợ đi.
    3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
     
    Hoàng Giang tự vẫn.
    4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải
     
    đi lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con
    thơ và cáng đáng chuyện gia đình. 
    5 Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về
     
    trong chốc lát, rồi biến mất.
    6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng
     
    trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
    7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc
     
    hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.

    STT
    Sự việc
    Trình tự
    1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp người
    1
    lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một người vốn
    có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức. 
    4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi
    2
    lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và
    cáng đáng chuyện gia đình. 
    2
    Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
    3
    tiết và đuổi vợ đi.
    3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
    4
    Hoàng Giang tự vẫn.
    6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên
    5
    tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
    7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa
    6
    vàng và lời nhắn Trương Sinh.
    5
    Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về trong
    7
    chốc lát, rồi biến mất.

    b. Bố cục
    Phần 1
    (Từ đầu...lo liệu
    như đối với cha mẹ
    đẻ mình): Vẻ đẹp
    của Vũ Nương.

    Phần 2
    (Tiếp theo…
    nhưng việc đã
    trót qua rồi): Số
    phận và bi kịch
    của Vũ Nương.

    Phần 3
    (Còn lại): Vũ
    Nương được lập
    đàn giải oan và sự
    ra đi vĩnh viễn của
    Vũ Nương.

    3. Tìm hiểu các nhân vật
    3.1. Nhân vật Vũ Nương
    a. Vẻ đẹp của Vũ Nương

    Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Vũ Nương
    Yêu cầu: Đọc phần 1 của VB và làm rõ những
    vấn đề sau:
    1. Lời giới thiệu của người kể chuyện ở phần mở
    đầu đã làm nổi bật những nét gì của Vũ Nương?
    Cho biết vai trò của lời người kể chuyện trong
    việc khắc họa nhân vật.
    2. Lời nói của Vũ Nương khi chia tay chồng ra
    trận cho thấy mong muốn, khát vọng gì của nàng?
    3. Phân tích những hành động, việc làm của Vũ
    Nương khi Trương Sinh đi lính.
    4. Rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp của Vũ Nương.

    Nhóm 3,4: Tìm hiểu số phận bi kịch của
    Vũ Nương
    Yêu cầu: Đọc phần 2 của VB và làm rõ
    những vấn đề sau:
    1. Phân tích lời than của Vũ Nương trước khi
    gieo mình xuống sông:
    - Nỗi đau của Vũ Nương
    - Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện
    truyền kì.
    2. Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch
    của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?

    * Qua lời giới thiệu nhân
    vật của người kể chuyện
    - Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương;
    tính thùy mị, nết na; tư dung tốt đẹp.
    - Khi lấy chồng: nàng luôn giữ gìn
    khuôn phép, không từng để lúc nào
    vợ chồng phải đến thất hòa.

    * Qua lời tiễn chồng
    ra trận
    - “Chẳng dám mong đeo được ấn
    phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ,
    chỉ mong ngày về mang theo được hai
    chữ bình yên”
     Nàng không mong cầu vinh hoa phú
    quý, luôn lo lắng cho an nguy của
    chồng khi chinh chiến nơi ải xa; chỉ
    khao khát hạnh phúc gia đình, mong
    chồng được bình an trở về.

    * Qua hành động,
    việc làm khi xa chồng
    Đối với chồng
    nhớ chồng không nguôi,
    hết mực chung thủy.

    Đối với mẹ chồng
    Là người con dâu hiếu thảo, ân
    cần, hết lòng chăm sóc, phụng
    dưỡng lúc ốm đau, lo ma chay
    lễ tế khi mất như mẹ đẻ.
    Người mẹ chồng cũng khẳng
    đinh: “...xanh kia quyết chẳng
    phụ con, cũng như con đã
    chẳng phụ mẹ”.

    Đối với con cái
    Là người mẹ yêu thương con hết
    mực, trỏ vào bóng mình bảo là cha
    Đản vì muốn con không thiếu
    vắng tình cha.

    b. Số phận bi kịch của
    Vũ Nương
    * Bi kịch của Vũ Nương
    Khi chồng trở
    về,

    Nương phải
    gánh chịu nỗi
    oan lạ lùng.

    Phải tìm đến cái
    chết (gieo mình
    xuống sông) để tỏ
    tấm lòng chung
    thủy của mình.

    * Lời than của Vũ Nương
    Nỗi đau của Vũ Nương

    “Thiếp vốn con kẻ khó... Cách biệt ba năm gìn
    giữ một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi
    lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén ghét...”
    “Thiếp vốn nương tựa vào chàng vì có cái thú
    vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm
    gãy....kia nữa”
    Lời thoại ở bến Hoàng Giang: “Kẻ bạc mệnh
    này ...mọi người phỉ nhổ”

    Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
    trong truyện truyền kì
    Thể hiện diễn biến nội tâm của
    nhân vật: cố gắng giải thích mong
    hàn gắn hạnh phúc  mất niềm tin,
    thất vọng  tuyệt vọng, tìm đến
    cái chết để minh oan.
    Sử dụng nhiều điển cố, điển tích;
    các phép đối; mượng các hình
    ảnh thiên nhiên để nói lên nỗi
    lòng.

    - Một người xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo
    vát; hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy chung với chồng,
    hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một
    cách oan uổng, đau đớn.
    ->Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
    thống của người phụ nữ Việt Nam
    -> Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất
    hạnh, bi kịch của ngươi phụ nữ dưới chế
    độ phong kiến.

    *Nguyên nhân gây ra bi
    kịch của Vũ Nương
    Nguyên nhân trực tiếp

    Do lời nói ngây thơ
    của con trẻ (bé Đản)
    ->Trương Sinh quá
    đa nghi, hay ghen,
    gia trưởng, độc đoán.

    Nguyên nhân sâu xa
    + Do xã hội phong kiến với cảnh “binh lửa rối ren” gây bao
    đau khổ cho nhân dân.
    + Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là
    “con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”.
    + Do mặt tiêu cực của lễ giáo phong kiến: Chế độ nam
    quyền; quan niệm đạo Nho một cách cực đoan về chữ
    “trinh”, chữ “tiết”

    3.2. Nhân vật Trương Sinh
    - Lời giới thiệu: Con nhà
    giàu, ít học, đa nghi, đối với
    vợ phòng ngừa quá mức.

    Trương Sinh trở về
    sau 3 năm đi lính
    Tâm trạng nặng
    nề, không vui:
    “Cha về, bà đã
    mất, lòng cha
    buồn khổ lắm rồi”.

    Thái độ khi nghe
    lời bé Đản nói:
    ngạc nhiên  gạn
    hỏi  đinh ninh là
    vợ hư.

    Hành động vũ
    phu: la um lên cho
    hả giận  không
    tin lời vợ phân
    trần  mắng nhiếc
    nàng  đánh đuổi
    đi.

    - Thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
    - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình
    chia lìa, đổ nát.

    4. Không gian, thời gian;
    các yếu tố kì ảo
    PHT: Tìm hiểu không gian, thời gian trong truyện, các yếu
    tố kì ảo
    Yêu cầu: Đọc phần 3 của VB và làm rõ những vấn đề sau:
    1. Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
    không gian nào? Nhân vật Phan Lang có vai trò gì trong truyện?
    2. Chỉ ra các yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng trong truyện và
    nêu tác dụng của các yếu tố ấy.
    3. Theo em, đoạn kết truyện miêu tả cảnh Vũ Nương hiện về
    khi Trương Sinh lập đàn giải oan mang màu sắc kì ảo có tác
    dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?

    *Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo
    Phan Lang nằm mộng  thả rùa

    01
    02

    Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được
    đãi yến, gặp Vũ Nương - được Linh phi rẽ rước
    đưa về dương thế.
    Vũ Nương đưa trâm cho Phan
    Lang mang về cho Trương Sinh.

    03
    04

    Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh
    lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang

    Tác dụng
    + Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn,
    tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện, tạo không
    khí cổ tích dân gian, thiêng liêng hóa sự trở về của
    Vũ Nương.
    + Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho
    thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với
    cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.

    * Tìm hiểu hình ảnh Vũ Nương hiện
    về khi Trương Sinh lập đàn giải oan
    trên bến Hoàng Giang
    - Các chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương ở đoạn kết
    + Sự xuất hiện kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu
    hoa đứng giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc
    xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện.
    Lời nói: “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi...., thiếp
    chẳng thể trở về nhân gian được nữa”.

    - Ý nghĩa của đoạn kết đối
    với việc thể hiện chủ đề
    Hoàn
    chỉnh
    thêm những nét
    đẹp vốn có của
    nhân vật Vũ
    Nương

    Tạo nên một hình
    thức kết thúc có
    hậu cho tác phẩm:
    nỗi oan được giải

    Đoạn kết là một chút
    an ủi cho người bạc
    phận khi hạnh phúc
    thực sự đã mất đi thì
    không bao giờ tìm
    lại được.

    III. TỔNG KẾT
    1. Chủ đề
    - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt
    Nam
    - Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi kịch của ngươi phụ
    nữ dưới chế độ phong kiến.
    - Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
    của đàn ông trong gia đình  vấn đề muôn thuở của mọi thời đại.
    - Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình chia lìa, đổ
    nát.

    2. Đặc sắc về nghệ thuật
    - Nghệ thuật xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính:
    Dựa vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả,
    tăng cường tính bi kịch và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh
    động.
    - Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Miêu tả qua lời người kể
    chuyện và qua lời nói của nhân vật (lời đối thoại, độc thoại
    của nhân vật).
    - Sử dụng sáng tạo các yếu tố kì ảo, hoang đường.
    - Kết hợp tự sự và trữ tình.

    IV. Cách đọc hiểu tác phẩm
    truyện truyền kì
    1. Tóm tắt được cốt truyện.
    2. Xác định lời người kể chuyện, lời nhân vật trong tác phẩm.
    3. Tìm hiểu nội dung của lời người kể chuyện: Kể về ai? Kể về cái gì? Lời
    kể có vai trò như thế nào trong khắc họa nhân vật?
    4. Tìm hiểu lời nhân vật: Nói về điều gì? Đặc điểm trong ngôn ngữ nhân vật
    trong truyện truyền kì?
    5. Phân tích được những đặc điểm của nhân vật truyện truyền kì; lí giải vai
    trò, ý nghĩa của nhân vật với chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
    6. Xác định được không gian, thời gian trong truyện truyền kì.
    7. Tìm hiểu các yếu tố kì ảo: Truyện có các yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì
    ảo có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm?
    8. Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
    đọc.

    V. Luyện tập

    Bảng kiểm kĩ năng viết
    đoạn văn
    STT
    Tiêu chí
    Đạt
    1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung  
    lượng khoảng 7 – 9 câu.
    2 Đoạn văn đúng chủ đề: suy nghĩ về chi  
    tiết “cái bóng” trong truyện.
    3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa  
    các câu trong đoạn văn.
    4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính  
    tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.

    Chưa đạt
     
     
     
     
     
    Gửi ý kiến