ngữ văn 6 tiết Bài học đường đời đầu tiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thọ sinh
Ngày gửi: 19h:24' 13-10-2022
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 68
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thọ sinh
Ngày gửi: 19h:24' 13-10-2022
Dung lượng: 367.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích:
0 người
Ngày dạy:
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình
dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:
nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời
thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật,
vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách
ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời
đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản
thân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó
khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những
lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả 1. Tác giả
Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Tên: Nguyễn Sen;
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành - Năm sinh – năm mất: 1920 –
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc 2014;
thành tiếng toàn VB.
- Quê quán: Hà Nội;
- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình - Ông là nhà văn có vốn sống rất
dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn. phong phú, năng lực quan sát và
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình
mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi. ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực,
- HS lắng nghe.
gần gũi với đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đồng thoại, viết cho trẻ em;
luận
- Năm sáng tác: 1941.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt
Nam qua những truyện viết được rất nhiều trẻ
em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri
đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học
được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và
đã được chuyển thể thành phim hoạt hình.
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em,
có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật
vừa mang đặc điểm của con người.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
đời đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng - Ngôi kể: Thứ nhất.
thoại đã học.
- Bố cục: 3 phần
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ:
câu hỏi:
Miêu tả hình dáng, tính cách Dế
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Mèn.
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ Phần 2:
- GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?
Bố cục của văn bản?
II. Tìm hiểu chi tiết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Hình dáng tính cách của Dế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Mèn
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Hình dáng.
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Tính cách.
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận
luận
cơ thể của Dế Mèn; gắn liền
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của miêu tả hình dáng với hành động.
Dế Mèn vừa mang những đặc
bạn.
tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi vật vừa mang đặc điểm của con
người. Đặc trưng của truyện
lên bảng
đồng thoại.
GV bổ sung:
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét :
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một nhân - Chàng Dế khỏe mạnh, cường
vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm nào của tráng, trẻ trung, yêu đời.
nhân vật đó?
- GV yêu cầu HS làm theo Phiếu học tập số
1(phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình dáng, - Kiêu căng, tự phụ, hống hách,
hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó khiến em liên cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
tưởng tới tác đặc điểm của con người? Lối miêu
tả thường được sử dụng ở loại truyện nào?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như thế nào
với hàng xóm xung quanh?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các
biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả
về nhân vật Dế Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên, em có
nhận xét gì về Dế Mèn? Em thích hoặc không
thích điều gì ở Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc điểm
hình dáng, cử chỉ, hành động, tính cách của nhân
vật đó.
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt,
cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng
dũng.... Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm,
trịnh trọng vuốt râu.
+ Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi người,
quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó...
+ Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, biết
chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo, khinh
thường người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư
tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống
điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung
hăng, hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm theo Phiếu học tập số
2(phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em
có nhận xét gì về nhân vật này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc
biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra
như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế
Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách
thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào?
Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế
Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện, cánh
ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi
như cú mèo….
+ Cách xưng hô: gọi “chú mày”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái nhìn của
Dế Mèn là một thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười
nhác. Qua đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi
thường, trịch thượng với Dế Choắt.
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp cường
tráng của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi
thường Dế Choắt ốm yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ
hại hơn nữa, Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối
tượng để thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng
cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự
với Cốc. Mục đích của việc gây sự? Sụ việc đó
diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế
Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái
chết cho Dế Choắt
a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
- Cách xưng hô: gọi “chú mày”
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười
nhác, đáng khinh.
🡺 DM tỏ thái độ, chê bai, trịch
thượng, kẻ cả coi thường Dế
Choắt.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn dã có
những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy
sự thay đổi nào ở Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó, DM
đã rút ra được bài nào học gì?
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với
Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ,
ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trách
móc, oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ. Hình
ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng của DC
đã khiến DM phải nhìn lại chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cảm
thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến
mình phải ân hận suốt đời . Nên biết sống đoàn
kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái.
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu
chuyện của Dế Mèn.
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế
choắt đào hang sâu
🡺 Không sống chan hòa ; ích kỉ,
hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không
rung động, lạnh lùng trước hoàn
cảnh khốn khó của đồng loại.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến
cái chết của Dế Choắt
- Dế Mèn hát véo von trêu chị
Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt,
muốn chứng tỏ mình sắp đứng
đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước
Dế Choắt
+ Hát véo von, xấc xược… với
chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt
chân chữ ngũ, nằm khểnh yên
trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì
nằm im thin thít, khi Cốc bay đi
rồi mới dám mon men bò ra khỏi
hang hèn nhát tham sống sợ chết
NV6
bỏ mặc bạn bè, không dám nhận
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
lỗi
- GV đặt câu hỏi:Hãy rút ra nội dung và nghệ 3. Bài học đường đời đầu tiên
thuật văn bản.
của Dế Mèn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tâm trạng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi
- HS trình bày sản phẩm
cỏ um tùm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
thái độ kiêu ngạo, hống hách
- GV chuẩn kiến thức:
sang ăn năn, hối hận
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật sinh động, hợp lí.
- DM còn có tình cảm đồng loại ;
biết hối hận, biết hướng thiện.
- Bài học rút ra:
Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác
Bài học về tình thân ái, chan hòa
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế
Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi
gây ra cái chết của Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái,
chan hòa; yêu thương giúp đỡ
bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm
nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi
trước cử chỉ sai lầm...
2. Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật
Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu
tả loài vật chính xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu
hình ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế
Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù
hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của
người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Thuyết trình sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học
Hình thức đánh giá
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Công cụ đánh
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận
Ghi
chú
TIẾT 2 – 3: VĂN BẢN 1. BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIỀN
(Trích Dế Mèn phiêu lưu kí, Tô Hoài)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- Xác định được người kể chuyện ngôi thứ nhất; nhận biết được các chi tiết miêu tả
hình dáng, cử chỉ, lời nói, suy nghĩ của các nhân vật Dế Mèn, Dế Choắt. Từ đó, hình
dung được đặc điểm của từng nhân vật;
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản làm nên sức hấp dẫn của truyện đồng thoại:
nhân vật thường là loài vật, đồ vật,… được nhân hóa; tác giả dùng “tiếng chim lời
thú” để nói chuyện con người; cốt truyện vừa gắn liền với sinh hoạt của các loài vật,
vừa phản ánh cuộc sống con người; ngôn ngữ miêu tả sinh động, hấp dẫn,…
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm của nhân vật Dế Mèn; rút ra bài học về cách
ứng xử với bạn bè và cách đối diện với lỗi lầm của bản thân.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Bài học đường đời đầu tiên;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Bài học đường đời
đầu tiên;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
truyện;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Nhân ái, chan
hoà, khiêm tốn; trân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
1. Có thể em đã từng đọc một truyện kể hay xem một bộ phim nói về niềm vui hay
nỗi buồn mà nhân vật đã trải qua. Khi đọc (xem), em có suy nghĩ gì?
2. Chia sẻ với các bạn vài điều em thấy hài lòng hoặc chưa hài lòng khi nghĩ về bản
thân?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ suy nghĩ và những kỉ niệm đáng nhớ nhất đã trải
qua.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong cuộc sống, có những lúc
chúng ta phạm phải những lỗi lầm và khiến chúng ta phải ân hận. Những vấp ngã đó
khiến chúng ta nhận ra những bài học sâu sắc trong cuộc sống của mình. Bài học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu văn bản Bài học đường đời đầu tiên để tìm hiểu những
lỗi lầm và bài học với Dế Mèn.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu chung
- GV yêu cầu HS: đọc và giới thiệu về tác giả 1. Tác giả
Tô Hoài và tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
- Tên: Nguyễn Sen;
- GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu thành - Năm sinh – năm mất: 1920 –
tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc 2014;
thành tiếng toàn VB.
- Quê quán: Hà Nội;
- GV lưu ý: chú ý các chi tiết miêu tả hình - Ông là nhà văn có vốn sống rất
dáng, cử chỉ, hành động của nhân vật Dế Mèn. phong phú, năng lực quan sát và
- GV yêu cầu HS giải nghĩa những từ khó: miêu tả tinh tế, lối văn giàu hình
mẫm, hủn hoẳn, dún dẩy, tợn, cà khịa, xốc nổi. ảnh, nhịp điệu, ngôn ngữ chân thực,
- HS lắng nghe.
gần gũi với đời sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
2. Tác phẩm
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học. - Dế Mèn phiêu lưu kí là truyện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo đồng thoại, viết cho trẻ em;
luận
- Năm sáng tác: 1941.
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung:
- Tô Hoài là nhà văn gần gũi với thiếu nhi Việt
Nam qua những truyện viết được rất nhiều trẻ
em yêu thích: Võ sĩ Bọ Ngựa, Dê và Lợn, Đô ri
đá, Dế Mèn phiêu lưu kí, Đảo hoang, v.v…
- Dế Mèn phiêu lưu kí là tác phảm văn học
được dịch ra gần 40 thứ tiếng trên thế giới và
đã được chuyển thể thành phim hoạt hình.
- Truyện đồng thoại lả truyện viết cho trẻ em,
có nhân vật thường là loài vật hoặc đồ vật được
nhân cách hoá. Các nhân vật này vừa mang
những đặc tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ vật
vừa mang đặc điểm của con người.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được đặc điểm về hình dáng, tính cách Dế Mèn và bài học đường
đời đầu tiên.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
3. Đọc- kể tóm tắt
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhân vật chính: Dế Mèn.
- GV yêu cầu nhắc lại khái niệm truyện đồng - Ngôi kể: Thứ nhất.
thoại đã học.
- Bố cục: 3 phần
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa đọc, trả lời + Phần 1: Từ đầu... thiên hạ:
câu hỏi:
Miêu tả hình dáng, tính cách Dế
+ Câu chuyện được kể bằng lời của nhân vật Mèn.
nào? Kể theo ngôi thứ mấy?
+ Phần 2:
- GV yêu cầu HS xác định phương thức biểu đạt?
Bố cục của văn bản?
II. Tìm hiểu chi tiết
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
1. Hình dáng tính cách của Dế
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Mèn
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
+ Hình dáng.
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo + Tính cách.
- Lần lượt miêu tả từng bộ phận
luận
cơ thể của Dế Mèn; gắn liền
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của miêu tả hình dáng với hành động.
Dế Mèn vừa mang những đặc
bạn.
tính vốn có cùa loài vật hoặc đồ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi vật vừa mang đặc điểm của con
người. Đặc trưng của truyện
lên bảng
đồng thoại.
GV bổ sung:
NV2
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Nhận xét :
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn: Khi nói về một nhân - Chàng Dế khỏe mạnh, cường
vật, ta có thể nêu lên những đặc điểm nào của tráng, trẻ trung, yêu đời.
nhân vật đó?
- GV yêu cầu HS làm theo Phiếu học tập số
1(phần phụ lục)
+ Xác định các chi tiết miêu tả về hình dáng, - Kiêu căng, tự phụ, hống hách,
hành động Dế Mèn? Các chi tiết đó khiến em liên cậy sức bắt nạt kẻ yếu.
tưởng tới tác đặc điểm của con người? Lối miêu
tả thường được sử dụng ở loại truyện nào?
+ Dế Mèn có thái độ, mối quan hệ như thế nào
với hàng xóm xung quanh?
+ Em có nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ, các
biện pháp nghệ thuật, trình tự miêu tả của tác giả
về nhân vật Dế Mèn?
- GV đặt câu hỏi: Qua những chi tiết trên, em có
nhận xét gì về Dế Mèn? Em thích hoặc không
thích điều gì ở Dế Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Khi miêu tả nhân vật có thể nói đến dặc điểm
hình dáng, cử chỉ, hành động, tính cách của nhân
vật đó.
+ Đôi càng mẫm bóng, vuốt cứng, nhọn hoắt,
cánh dài, răng đen nhánh, râu dài uốn cong, hùng
dũng.... Đạp phanh phách, nhai ngoàm ngoạm,
trịnh trọng vuốt râu.
+ Thái độ của DM: cà khịa với tất cả mọi người,
quát mấy chị Cào Cào, đá ghẹo anh Gọng Vó...
+ Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm: tự tin, biết
chăm sóc bản thân nhưng kiêu ngạo, khinh
thường người khác
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
GV bổ sung: Dế Mèn thể hiện nhiều đặc điểm hư
tự tin, biết chăm sóc bản thân, có ý thức ăn uống
điều độ cho cơ thể khoẻ mạnh, cường tráng, hung
hăng, hiếu thắng hay bắt nạt kẻ yếu.
NV3:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm theo Phiếu học tập số
2(phần phụ lục)
- GV đặt câu hỏi gợi dẫn theo phiếu:
+ Hãy tìm các chi tiết miêu tả về Dế Choắt? Em
có nhận xét gì về nhân vật này?
+ Lời Dế Mèn xưng hô với Dế Choắt có gì đặc
biệt? Nhận xét gì về cách xưng hô đó?
+ Như thế, dưới mắt Dế Mèn, Dế Choắt hiện ra
như thế nào? Em đánh giá gì về nhân vật Dế
Mèn.
+ Trước lời cầu xin của Dế Choắt nhờ đào ngách
thông hang. Dế Mèn đã hành động như thế nào?
Chi tiết đó đã tô đậm thêm tính cách gì của Dế
Mèn?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi;
- Dự kiến sản phẩm:
+ Đặc điểm: như gã nghiện thuốc phiện, cánh
ngắn ngủn, râu một mẩu, mặt mũi ngẩn ngơ, hôi
như cú mèo….
+ Cách xưng hô: gọi “chú mày”
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi
lên bảng
- GV chuẩn kiến thức: Dế Choắt qua cái nhìn của
Dế Mèn là một thanh niên yếu ớt, xấu xí, lười
nhác. Qua đó, Dế Mèn tỏ thái độ chê bai, coi
thường, trịch thượng với Dế Choắt.
- GV bổ sung: Dế Mèn tự hào về vẻ đẹp cường
tráng của mình bao nhiêu thì cũng tỏ ra coi
thường Dế Choắt ốm yếu, xấu xí bấy nhiêu. Tệ
hại hơn nữa, Dế Mèn còn coi Dế Choắt là đối
tượng để thoả mãn tính tự kiêu của mình bằng
cách lên giọng kẻ cả, ra vẻ "ta đây".
NV4:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
+ Hết coi thường Dế Choắt, Dế Mèn lại gây sự
với Cốc. Mục đích của việc gây sự? Sụ việc đó
diễn ra như thế nào
+ Phân tích diễn biến tâm lí và thái độ của Dế
Mèn trong việc trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của
Dế Choắt?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả
2. Dế Mèn trêu chị Cốc gây cái
chết cho Dế Choắt
a. Hình ảnh của Dế Choắt qua cái
nhìn của Dế Mèn
+ Như gã nghiện thuốc phiện.
+ Cánh ngắn ngủn, râu một mẩu,
mặt mũi ngẩn ngơ.
+ Hôi như cú mèo.
+ Có lớn mà không có khôn.
- Cách xưng hô: gọi “chú mày”
- DC rất yếu ớt, xấu xí, lười
nhác, đáng khinh.
🡺 DM tỏ thái độ, chê bai, trịch
thượng, kẻ cả coi thường Dế
Choắt.
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
NV5
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
Chứng kiến cái chết ở Dế Choắt, Dế Mèn dã có
những cảm xúc, suy nghĩ gì? Suy nghĩ đó cho thấy
sự thay đổi nào ở Dế Mèn?
DC đã nói gì với DM? Điều gì ở DC đã khiến DM
xúc động và tỉnh ngộ?
Theo em, từ những trải nghiệm đáng nhớ đó, DM
đã rút ra được bài nào học gì?
Theo em sự hối hận của Dế Mèn có cần thiết
không và có thể tha thứ được không? Vì sao?
Nếu em có một người bạn có đặc điểm giống với
Dế Choắt, em sẽ đối xử với bạn như thế nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời từng câu hỏi
- Dự kiến sản phẩm:
+ Dù sắp chết vì trò nghịch dại và thói ích kỉ,
ngạo mạn của Dế Mèn nhưng DC đã không trách
móc, oán hận mà còn ân cần khuyên nhủ. Hình
ảnh thương tâm và sự bao dung, độ lượng của DC
đã khiến DM phải nhìn lại chính mình.
+ Nếu có người bạn như Dế Choắt, em cần cảm
thông và chia sẻ, giúp đỡ cùng bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- GV chuẩn kiến thức:
Kẻ kiêu căng có thể làm hại người khác, khiến
mình phải ân hận suốt đời . Nên biết sống đoàn
kết với mọi người, đó là bài học về tình thân ái.
Đây là 2 bài học để trở thành người tốt từ câu
chuyện của Dế Mèn.
- Dế Mèn không giúp đỡ Dế
choắt đào hang sâu
🡺 Không sống chan hòa ; ích kỉ,
hẹp hòi ; Vô tình, thờ ơ, không
rung động, lạnh lùng trước hoàn
cảnh khốn khó của đồng loại.
b. Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến
cái chết của Dế Choắt
- Dế Mèn hát véo von trêu chị
Cốc
- Chị Cốc trút giận lên Dế Choắt
DM Muốn ra oai với Dế Choắt,
muốn chứng tỏ mình sắp đứng
đầu thiên hạ.
- Diễn biễn tâm lí của Dế Mèn
+ Lúc đầu thì hênh hoang trước
Dế Choắt
+ Hát véo von, xấc xược… với
chi Cốc
+ Sau đó chui tọt vào hang vắt
chân chữ ngũ, nằm khểnh yên
trí... đắc ý
+ Khi Dế choắt bị Cốc mổ thì
nằm im thin thít, khi Cốc bay đi
rồi mới dám mon men bò ra khỏi
hang hèn nhát tham sống sợ chết
NV6
bỏ mặc bạn bè, không dám nhận
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
lỗi
- GV đặt câu hỏi:Hãy rút ra nội dung và nghệ 3. Bài học đường đời đầu tiên
thuật văn bản.
của Dế Mèn
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
- Tâm trạng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Dế Mèn ân hận: Nâng đầu Dế
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Choắt vừa thương, vừa ăn năn tội
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
mình, chôn xác Dế Choắt vào bụi
- HS trình bày sản phẩm
cỏ um tùm.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Ở đây có sự biến đổi tâm lý : từ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
thái độ kiêu ngạo, hống hách
- GV chuẩn kiến thức:
sang ăn năn, hối hận
Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân
vật sinh động, hợp lí.
- DM còn có tình cảm đồng loại ;
biết hối hận, biết hướng thiện.
- Bài học rút ra:
Bài học về cách ứng xử, sống
khiêm tốn, biết tôn trọng người
khác
Bài học về tình thân ái, chan hòa
III. Tổng kết
1. Nội dung – Ý nghĩa:
- Vẻ đẹp cường tráng của Dế
Mèn. Dế Mèn kiêu căng, xốc nổi
gây ra cái chết của Dế Choắt.
- Bài học về lối sống thân ái,
chan hòa; yêu thương giúp đỡ
bạn bè; cách ứng xử lễ độ, khiêm
nhường; sự tự chủ; ăn năn hối lỗi
trước cử chỉ sai lầm...
2. Nghệ thuật
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật
Dế Mèn gần gũi với trẻ thơ, miêu
tả loài vật chính xác, sinh động
- Các phép tu từ .
- Lựa chọn ngôi kể, lời văn giàu
hình ảnh, cảm xúc.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Câu nào dưới đây không nói về tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí?
A. Đây là tác phẩm đặc sắc và nổi bật nhất của của Tô Hoài viết về loài vật.
B. Tác phẩm gồm có 10 chương, kể về những chuyến phiêu lưu đầy thú vị của Dế
Mèn qua thế giới những loài vật nhỏ bé.
C. Tác phẩm được in lần đầu tiên năm 1941.
D. Tác phẩm viết dành tặng cho các bậc cha mẹ.
Câu 2: Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên được kể lại theo lời
A. Dế Mèn.
B. Chị Cốc.
C. Dế Choắt.
D. Tác giả.
Câu 3: Tác giả đã khắc họa vẻ ngoài của Dế Mèn như thế nào?
A. Ốm yếu, gầy gò và xanh xao.
B. Khỏe mạnh, cường tráng và đẹp đẽ.
C. Mập mạp, xấu xí và thô kệch.
D. Thân hình bình thường như bao con dế khác.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5 – 7 câu) kể lại một sự việc trong câu chuyện Bài
học đường đời đầu tiên bằng lời của nhân vật đó.
GV gợi ý có thể lựa chọn lời của nhân vật Dế Mèn hoặc Dế Choắt. Ngôi kể phải phù
hợp với sự việc và nhân vật được lựa chọn, thể hiện đúng cách nhìn và giọng kể của
người kể chuyện, đảm bảo tính chính xác của các sự kiện.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
đánh giá
- Hình thức hỏi – đáp - - Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Thuyết trình sản phẩm. - Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích
cực của người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong
cách học khác nhau của người
học
Hình thức đánh giá
V. HỒ SƠ DẠY HỌC
Công cụ đánh
giá
- Báo cáo thực
hiện công việc.
- Phiếu học tập
- Hệ thống câu
hỏi và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận
Ghi
chú
 








