Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
    Ngày gửi: 23h:16' 03-09-2024
    Dung lượng: 291.8 KB
    Số lượt tải: 53
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 03/09/2024
    Ngày giảng: 06/09/2024
    Bài 1. KHÁI NIỆM PHƯƠNG TRÌNH

    VÀ HỆ HAI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

    I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
    1. Về kiến thức:
    - Nhận biết phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Nhận biết nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    - Viết được thành thạo công thức nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học tập
    nghiệm của phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn trên hệ trục tọa
    độ.
    - HSHHN:Nhận biết được phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    2. Về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại
    lớp. Đọc SGK, trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập, trong SGK, câu hỏi trên lớp.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    Học sinh trình bày vấn đề, lắng nghe phân tích, thảo luận nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: Vận dụng kiến thức để giải quyết các vấn đề thực tiễn liên
    quan đến bài học.
    * Năng lực Toán học:
    - Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết,
    tính toán.
    -Rèn luyện các năng lực toán học, nói riêng là năng lực giao tiếp toán học và năng lực
    tư duy và lập luận toán học.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    - Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
    nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
    - Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. Thiết bị dạy học và học liệu
    1. Giáo viên: KHBD, Giáo án, bảng phụ, máy chiếu (nếu có), phiếu học tập, …
    2. Học sinh:
    + SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
    + Ôn lại các kiến thức về vẽ đồ thị hàm số .
    III. Tiến trình dạy học
    Tiết 1. PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN
    1. Hoạt động 1: Hoạt động khởi động (5 phút)
    1/7

    a) Mục tiêu: Gợi động cơ, tạo tình huống xuất hiện trong thực tế để HS tiếp cận với
    khái niệm phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS nghe tình huống mở đầu, từ đó làm nảy sinh nhu cầu tìm hiểu về
    phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn của GV.
    Hoạt động của GV và HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập: GV cho
    học sinh nghe video bài toán mở đầu và
    suy nghĩ về câu hỏi: Có thể giải bài
    toán đó theo cách tương tự như “giải
    bài toán bằng cách lập phương trình”
    được hay không?
    * HS thực hiện nhiệm vụ: HS hoạt
    động cá nhân.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Gọi một HS lên bảng trình bày.
    - HS khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: – Đặt vấn đề:
    Sau khi học sinh trả lời, GV có thể gợi
    vấn đề như sau: Thay vì gọi một ẩn là
    số quả cam hoặc số quả quýt thì ta có
    thể gọi hai ẩn số, một ẩn là số quả cam,
    một ẩn là số quả quýt thì sẽ thu được
    phương trình có dạng như thế nào?

    Sản phẩm dự kiến
    Xét bài toán cổ sau:
    Quýt, cam mười bảy quả tươi
    Đem chia cho một trăm người cùng vui
    Chia ba mỗi quả quýt rồi
    Còn cam, mỗi quả chia mười vừa xinh
    Trăm người trăm miếng ngọt lành
    Quýt cam mỗi loại tính rành là bao?
    Trong bài toán này có hai đại lượng chưa
    biết (số cam và số quýt). Vậy ta có thể giải
    bài toán đó tương tự “giải bài toán bằng
    cách lập phương trình'' được hay không?
    Để trả lời câu hỏi này trước hết chúng ta cần
    tìm hiểu về phương trình và hệ hai phương
    trình bâc nhất hai ẩn.

    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
    Hoạt động 2.1: Phương trình bậc nhất hai ẩn
    a) Mục tiêu: HS nhận biết được phương trình bậc nhất hai ẩn và nghiệm của phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS thực hiện các HĐ1, HĐ2, từ đó nhận biết được khái niệm phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    c) Sản phẩm: Lời giải cho các câu hỏi trong HĐ.
    d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân dưới sự hướng dẫn của GV.
    Hoạt động của GV và HS
    * GV giao nhiệm vụ học tập: HS
    thực hiện cá nhân HĐ1 và HĐ2.
    SGK. (5 phút)
    * HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc yêu cầu của hai HĐ rồi

    Sản phẩm dự kiến
    HĐ1: x + y = 17.
    HĐ2: 3y; 10x và hệ thức liên hệ là:
    10x + 3y = 100.
    Khái niệm :
    Phương trình bậc nhất hai ẩn x và y là hệ thức
    2/7

    Hoạt động của GV và HS
    mời HS trả lời câu hỏi; các HS
    khác lắng nghe và nhận xét, góp ý
    (nếu có)
    * Kết luận, nhận định: GV tổng
    kết rút ra khái niệm phương trình
    bậc nhất hai ẩn.
    Ví dụ 1 (5 phút)
    * GV giao nhiệm vụ học tập: HS
    thực hiện cá nhân Ví dụ 1 trong 3
    phút, sau đó GV mời HS trả lời Ví
    dụ 1

    Sản phẩm dự kiến
    dạng: ax+ by = c (1)
    Trong đó a, b, c là các số đã biết (
    . Nếu tại



    ta có

    khẳng định đúng thì cặp số
    của phương trình (1)

    hoặc

    )
    là một

    là một nghiệm

    Ví dụ 1
    a) Cả ba hệ thức đều có dạng ax + by = c. Nhưng
    chỉ có hệ thức 4x + 3y = 5 và 0x + y = 1 thỏa mãn
    điều kiện
    hoặc
    nên là phương trình bậc
    nhất hai ẩn.
    Hệ thức 0x + 0y = 3 có a = b = 0, không thỏa mãn
    điều kiện nên hệ thức đó không phải là phương
    trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Cặp số (2; 1) là nghiệm của phương trình
    4x + 3y = 5, vì 4.2+ 3.(-1) = 5
    Cặp số (1; 0) không là nghiệm của phương trình
    4x + 3y = 5, vì 4.1+ 3.0 = 4 5

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng phương trình bậc nhất và hình thành kĩ năng
    biểu diễn hình học miền nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu trong Luyện tập 1; Ví dụ 2; Ví dụ 3 và Luyện
    tập 2, trò chơi tây du ký
    c) Sản phẩm: Lời giải của HS cho các ví dụ và bài luyện tập.
    d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn
    của GV.
    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    * GV giao nhiệm vụ học tập: Luyện tập
    làm việc theo nhóm trong 3 phút
    Ví dụ: 3x – y = 9
    * HS thực hiện nhiệm vụ:
    Có cặp số (3; 0) là một nghiệm
    - HS hoạt động theo nhóm
    - Thảo luận và thực hiện các
    nhiệm vụ.
    * Báo cáo, thảo luận
    - Đại diện các nhóm báo cáo kết
    quả, các nhóm đưa ra nhiều
    3/7

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    phương trình
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ
    sung.
    * Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, bổ sung, chốt kiến thức.
    * GV giao nhiệm vụ học tập: HS
    thực hiện ca nhân ý a), thảo luận ý
    b)
    Sau đó, GV tổ chức cho HS thảo
    luận và rút ra chú ý.

    Ví dụ 2
    Năm nghiệm của phương trình đã cho:

    b) Với mỗi giá trị của x ta có
    phương trình có vô số nghiệm

    . Hệ

    * Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, bổ sung, chốt chú ý.
    Chú ý:
    Mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn đều có vô số
    nghiệm
    * GV giao nhiệm vụ học tập: HS
    Ví dụ 3
    giải câu a của Ví dụ 3.
    - Nhắc lại cách vẽ đồ thị của hàm a) x + 2y = 3 ta có y = - 0,5x + 1,5
    số bậc nhất: Lấy hai điểm thuộc
    đồ thị (thường là giao điểm với
    hai trục toạ độ), đường thẳng nối
    hai điểm chính là đồ thị cần vẽ.
    – Sau đó, GV yêu cầu HS thực
    hiện ý b, c của VD3. Sau khi hoàn
    thành VD3,
    b) 0x + y = -2 ta có y = -2
    * HS thực hiện nhiệm vụ: HS
    hoạt động cá nhân
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Một HS trình bày.
    - HS khác nhận xét, bổ sung
    c) x + 0y = 3 ta có x = -3
    4/7

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    Nhận xét:
    Trong mặt phẳng tọa độ tập hợp các điểm
    * Kết luận, nhận định: GV rút ra
    có tọa độ (x ; y) thỏa mãn phương trình bậc
    phần Nhận xét, đưa ra bảng tổng
    nhất hai ẩn ax + by = c là một đường thẳng.
    quát
    Đường thẳng đó gọi là đường thẳng
    ax + by = c

    * GV giao nhiệm vụ học tập: HS Luyện tập 2 (10 phút)
    làm việc theo nhóm: ba nhóm lớn, a) Nghiệm của phương trình là:
    mỗi nhóm chia thành nhóm nhỏ 3.
    * HS thực hiện nhiệm vụ: HS
    với x  .
    hoạt động theo nhóm lớn 1, 2 và 3 Biểu diễn:
    lần lượt làm các ý a, b và c.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Một nhóm trình bày trên bảng.
    - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    * Kết luận, nhận định: GV nhận
    xét, bổ sung, chốt kiến thức.

    b) Nghiệm của phương trình là:
    (x; 3) với x  .
    Biểu diễn:
    5/7

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến

    c) Nghiệm của phương trình là:
    (–2; y) với y  .
    Biểu diễn:

    * GV giao nhiệm vụ học tập: Tổ
    chức cho HS trả lời cá nhân các
    câu hỏi trắc nghiệm trong trò chơi

    Trò chơi tây du ký
    Bài tập trắc nghiệm thông qua trò chơi:
    Câu 1. Phương trình nào sau đây KHÔNG là
    phương trình bậc nhất hai ẩn?
    A. 0x + 0y = –3
    B. .x – 2y = 5.
    C. 6x + 0y = 1.
    D. 0x – 4y = 3.
    Câu 2. Phương trình 3x + y = –2 có nghiệm là
    cặp số nào sau đây?
    A. (–1; –1).
    B. (1; –5).
    C. (0; 2).
    D. (2; 4).
    Câu 3. Phương trình nào sau đây nhận cặp số
    (–2; 3) làm nghiệm?
    A. 2x + 3y = –5. B. 2x – 3y = 5.
    C. –2x + 3y = 5. D. 2x + 3y = 5.
    Câu 4. Nghiệm tổng quát của phương trình bậc
    nhất hai ẩn 5x – 2y = 4 là
    A. (x ;

    x – 2) với x  .

    B. (x ;

    x + 2) với x  .

    C. (x ;
    6/7

    x – 2) với x  .

    Hoạt động của GV và HS

    Sản phẩm dự kiến
    D.
    với x  .
    Câu 5: Số nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất
    hai ẩn là:
    A. Một nghiệm
    B. Hai nghiệm
    C. Vô số nghiệm
    D. Vô nghiệm

    * Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
    – GV tổng kết lại các kiến thức trọng tâm của bài học: Khái niệm phương trình bậc nhất
    hai ẩn và nghiệm của phương trình bậc nhất hai ẩn. Cách viết nghiệm tổng quát của
    phương trình bậc nhất hai ẩn.
    – Giao cho HS làm các bài tập sau trong SGK: Bài 1.1 và Bài 1.2,
    – Chuẩn bị bài mới: Mục hai: Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

    7/7
     
    Gửi ý kiến