Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KN TT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Duy Quang
    Ngày gửi: 10h:40' 27-01-2023
    Dung lượng: 3.8 MB
    Số lượt tải: 344
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Ngày soạn:23/1/2023
    CHƯƠNG VIII. NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN
    BÀI 32: Tiết 28,29,30: ĐIỂM VÀ ĐƯỜNG THẲNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    Nhận biết được, hiểu được các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng, điểm
    thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểmphân biệt.
    - Ba điểm thẳng hàng.
    - Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Diễn đạt được (bằng ngôn ngữ, kí hiệu) các khái niệm, quan hệ cơ bản nêu trên.
    + Sử dụng được dụng cụ học tập và các phương tiện thích hợp để:
    Vẽ được: đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; hai đường thẳng cắt nhau và xác
    định giao điểm của chúng; hai đường thẳng song song.
    Làm được: kiểm tra tính song song của hai đường thẳng đã vẽ trên giấy; kiểm tra sự
    thẳng hàng của các điểm (hay cột, cây, ..) đã cho.
    + Giải các bài toán thực tiễn có liên quan
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
    tập cho HS.
    - Rèn luyện thói quen tìm tòi, quan sát và khám phá kiến thức mới.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh hoạ các quan hệ giữa điểm và đường thẳng (tranh
    ảnh, sách báo hoặc trên mạng Internet).
    - Máy chiếu (nếu có).
    - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke.
    2. Đối với học sinh: Ngoài các đồ dùng học tập mang thường xuyên, cần chuẩn bị giấy
    trắng khổ A4 (để vẽ hình), đây mềm hay bút laser (laze) (để kiểm tra tính thẳng hàng).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tổ chức:
    Lớp
    Tiết 28
    Tiết 29
    Tiết 30
    Ngày
    6A1
    6A2

    /1/2023

    Ngày

    /01/2023

    Ngày

    /01/2023

    2

    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề: Với bút chì và thước thằng, em có thể vẽ được một vạch thẳng. Đó lá
    hình ảnh của một đường thẳng. Mỗi dấu chấm nhỏ từ đầu bút chỉ là hình ảnh của một
    điểm. Ta nói đường thẳng đó được tạo nên từ các điểm như vậy. Đối với những điểm và
    đường thẳng tùy ý, mối quan hệ giữa chúng là như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
    hôm nay.

    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Điểm thuộc, không thuộc đường thẳng
    a. Mục tiêu:
    - Hiểu được cách dùng các chữ cái để kí hiệu điểm, đường thẳng
    - Hình dung được điểm thuộc và không thuộc đường thẳng
    - Biết các cách phát biểu và kí hiệu điểm thuộc hau không thuộc đường thẳng, điểm nằm
    trên đường thẳng hay đường thẳng đi qua điểm.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - Câu hỏi 1 : 

    - GV chiếu các hình ảnh vànhắc lại khái niệm + Những điểm thuộc đường thẳng d
    cơ bản là điểm và đường
    là : A,B
    - GV phân tích vị trí điểm M, N đối với đường + Những điểm không  thuộc đường
    thẳng d trong Hình 8.1. Viết các phát biểu bằng thẳng d là: C
    lời và ghi kí hiệu.
    - HĐ1: Ta thấy chỉ có thể vẽ được
    - Yêu cầu hs đọc và trả lời các câu hỏi sgk
    đúng một đường thẳng đi qua hai
    điểm phân biệt A,B.
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Câu hỏi 2: Trong hình 8.4 có 3
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    đường thẳng , đó là những đường
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần thẳng: AB, AC, BC.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

    3

    luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới
    Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng
    a. Mục tiêu: Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng và 3 điểm không thẳng hàng
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

    - HĐ2: Các lỗ hổng có cùng nằm
    trên một đường thẳng .

    - GV hỏi hs qua hai điểm phân biệt có một và chỉ
    một đường thẳng đi qua, vậy khi nào thì qua ba - CH3: Bộ ba điểm thẳng hàng :
    điểm phân biệt cũng có một đường thẳng đi qua.
    A,B,C và D,B,E.
    - Tìm tòi, khám phá: GV giải thích rằng ánh sáng
    từ ngon nến truyền đến mắt người theo đường
    thẳng, khi mắt người nhìn thấy ngọn nến thì ở giữa
    mắt và ngọn nến không có vật cản nào cản trở do
    vậy các lỗ hổng phải cùng nhau nằm trên đường
    thẳng.
    - Yêu cầu hs trả lời CH1, LT1, Vận dụng
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    - LT1:
    a. A,B,C có thẳng hàng.
    b.M,N,P không thẳng hàng.
    - Vận dụng 1:
    Hai cái cọc đóng hai vị trí đã chọn
    được coi là 2 điểm phân biệt, sợi
    dây căng qua hai cọc là đường
    thẳng đi qua 2 điểm dựa vào sợi
    dây đã căng  vẽ vạch vôi để giúp
    vẽ vạch vôi theo đường thẳng 

    4

    học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    Hoạt động 3: Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được hai đường thẳng cắt nhau, song song và trùng nhau
    - Vẽ được các đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt bằng thước kẻ hoặc ê ke
    - Giúp hs hiểu sâu sắc thêm về quan hệ thẳng hàng của ba điểm, quan hệ cắt nhau và quan
    hệ song song của hai đường thẳng
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao - HĐ3:
    nhiệm vụ học tập
    a. Hai thanh ray đường tàu hình (h.8.9) không có
    - GV tổ chức và hướng dẫn HS điểm chung.
    phát biểu trả lời từng hoạt động,
    câu hỏi
    - GV cho hs tự đọc hoặc cho hs
    quan sát hình trên máy chiếu rồi
    chỉ ra số điểm chung của hai
    đường thẳng trong mỗi trường
    hợp
    b.Hai con đường (h.8.9b) có điểm chung.
    - Thử thách: GV có thể cho hs
    làm tại lớp và gợi để mọi HS
    đều có thể giải được.
    - LT2: Gv vẽ mẫu trên bảng và
    yêu cầu HS làm theo. HS kiểm
    tra bài chéo của nhau
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm - HĐ4:Hai đường thẳng phân biệt không thể có
    vụ học tập
    nhiều hơn một điểm chung.
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao - Câu hỏi 4:
    đổi, thảo luận.
    Một số hình ảnh 2 đường thẳng song song trong
    + GV quan sát HS hoạt động, thực tế là: hai thanh lan can cầu thang bộ , hai thanh
    hỗ trợ khi HS cần
    ray đường tàu.....

    5

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Một số hình ảnh 2 đường thẳng cắt nhau  trong thực
    động và thảo luận
    tế là: hai lưỡi cắt của chiếc kéo ,....
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả - LT2:
    lời câu hỏi.
    a. Những đường thẳng đi qua hai trong ba điểm
    + GV gọi HS khác nhận xét, A,B,C là AB,AC,BC.
    đánh giá.
    b.Ta có : AB cắt AC tại A; AB cắt BC tại B; BC cắt
    Bước 4: Đánh giá kết quả AC tại C.
    thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Thử thách nhỏ:
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
    Ta chọn vị trí điểm C trên đường thẳng d sao cho ba
    kiến thức, chuyển sang nội
    điểm A,B,C cùng thuộc một đường thẳng thì ba
    dung mới
    điểm A,B,C thẳng hàng . Khi ba điểm A,B,C không
    cùng thuộc bất kì đường thẳng nào thì không tìm
    được điểm C để ba điểm A,B,C thẳng hàng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm 8.1, 8.2, 8.3
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.1:
    Câu 8.1:
    Quan sát hình 8.11:

    a. Giao điểm của hai đường thẳng a và b là
    điểm P
    b. Điểm A thuộc đường thẳng a và không
    thuộc đường thẳng b.

    a.Giao điểm của hai đường thẳng a và
    b là những điểm nào?

    Kí hiệu A ∈a ; A ∉ b.
    Câu 8.2:

    b.Điểm A thuộc đường thẳng nào và
    a.Có 1 bộ ba điểm thẳng hàng là :A,B,C.
    không thuộc đường thẳng nào? Hãy trả
    b. Hai bộ điểm không thẳng hàng là : S,A,B
    lời câu hỏi bằng câu diễn đạt và bằng
    và S,B,C.....
    kí hiệu .
    c. Bốn điểm A,B,C,S không thẳng hàng.
    Câu 8.2:Xem hình 8.12 và trả lời:
    Câu 8.3:

    6

    Các bộ ba điểm thẳng hàng là :
    A,B,C và A,C,D và B,C,D và A,B,D
    a.Có bao nhiêu bộ ba điểm thẳng
    hàng?
    b.Hãy nêu ít nhất hai bộ ba điểm
    không thẳng hàng.
    c.Bốn điểm A,B,C và S có thẳng hàng
    không?
    Câu 8.3:Cho bốn điểm A,B,C và D
    như hình vẽ dưới đây.

    Hãy nêu tất cả các bộ ba điểm thẳng
    hàng
    -GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.4 :
    Câu 8.4 :
    Hình 8.13 mô tả 4 đường thẳng và 5
    điểm có tên A,B,C,D và E,trong đó ta
    chỉ biết vj trí cảu điểm A.Hãy điền tên
    của các điểm còn lại, biết rằng :
    1. D nằm trên 3 trong 4 đường thẳng
    2. Ba điểm A,B,C thẳng hàng
    3. Ba điểm B,D,E thẳng hàng.
    Câu 8.5:Hãy liệt kê các cặp đường

    Câu 8.5:

    7

    thẳng song song trong hình sau

    Những cặp đường thẳng song song trong hình
    là :
    EF// BD ,EF//DC,EF//BC,
    DE//AF,DE//BF,DE//BA,
    DF//AE,DF//CE,DF//AC.

    Hướng dẫn về nhà:
    +Học bài: các khái niệm, quan hệ cơ bản giữa điểm và đường thẳng:
    - Điểm thuộc và không thuộc đường thẳng; tiên để về đường thẳng đi qua hai điểm
    phân biệt.
    - Ba điểm thẳng hàng.
    - Hai đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
    +Làm bài tập 8.5 đến 8.15 SBT
    Duyệt bài, ngày 27/1/2023
    Tổ trưởng CM

    Ngày soạn: 14/01/2023
    Tiết 31+32: BÀI 33: ĐIỂM NẰM GIỮA HAI ĐIỂM .TIA

    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức:
    Nhận biết được các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
    2. Năng lực
    * Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán
    * Năng lực riêng:

    8

    - Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
    - Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
    + Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau
    + Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
    + Giải các bài toán thực tế có liên quan
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
    tập cho HS.
    - Bồi dưỡng niềm đam mê khoa học, thức tự học
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm giữa hai điểm (nhật thực,
    nguyệt thực), tia
    - Máy chiếu (nếu có)
    2. Đối với học sinh: - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tổ chức:
    Lớp

    Tiết 31
    Ngày

    Tiết 32
    /2023

    Ngày

    /2023

    6A1
    6A2
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề:Nhật thực, Nguyệt
    thực là những hiện tượng thiên văn, xảy ra
    khi Mặt Trăng, Trái Đất và Mặt Trời cùng
    nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự
    khác nhau
    Thứ tự của chúng trên đường thẳng khi đó
    như thế nào. Để trả lời được câu hỏi này,
    cô trò chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm
    nay
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Điểm nằm giữa hai điểm
    a. Mục tiêu:

    9

    - Giúp hs hình thành được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm, hai điểm cùng phía đối với
    một điểm và hai điểm khác phía đối với một điểm
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - HĐ1: HS nhận thấy ngọn nến, quả lắc
    tập
    và cái bóng của quả lắc thẳng hàng.
    Hơn nữa, quả lắc ở giữa ngọn nến và
    - GV yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần tìm tòi
    cái bóng của nó
    khám phá
    - Câu hỏi 1:
    - GV yêu cầu hs vẽ hình và ghi các phát
    biểu lên bảng
    a.D nằm giữa hai điểm B và C
    - Câu hỏi: Yêu cầu hs quan sát hình 8.15 và b.Hai điểm D,C nằm cùng phía đối với
    nhận biết được khái niệm điểm nằm giữa hai điểm B
    điểm, hai điểm cùng phía và hai điểm khác
    c.Hai điểm D,A nằm cùng phía đối với
    phía đối với 1 điểm
    điểm E
    - LT1: GV hướng dẫn hs lấy các điểm C, D
    - LT1:
    và trả lời câu hỏi
    - Vận dụng: Hướng dẫn hs sử dụng thước để
    xác định giao điểm của các đoạn thẳng
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    Khi đó điểm A và điểm B có nằm cùng
    phía với điểm D 

    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
    - Vận dụng 1:Gọi I là giao điểm của
    luận.
    BD và AC  ta có I là điểm vừa nằm
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS giữa hai điểm A và C , vừa nằm giữa
    cần
    hai điểm B và D.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới

    10

    Hoạt động 2: Tia
    a. Mục tiêu:
    - Hs nắm được khái niệm tia, gốc của tia, tia đối
    - Hiểu được mối quan hệ giữa hai điểm (khác gốc) trên cùng một tia với gốc của tia đó.
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Câu hỏi 2:
    tập
    a.Các tia trong hình vẽ là :
    - Cho HS thấy một số hình ảnh thựctế mô Ax ,Ay ,AB,,Bx ,By,BA.
    tả tia như tia sáng, tIa laser(laze),...
    b.Tia đối của Ax là Ay ,AB
    - GV giảng bài (kết hợp máy chiếu),
    Tia đối của Ay là Ax 
    - HS nghe giảng, không nhất thiếtphải ghi
    Tia đối của By là Bx ,BA
    chép.
    Tia đối của Bx là By
    - GV nhấn mạnh cách viết kí hiệu một tia.
    Tia đối của tia AB là Ax
    - Vẽ một điểm M trên tia đối của tiaAB
    và chỉ cho HS thấy nó thuộc tia BA.
    Tia đối của tia BA là By.
    - GV vẽ hình và giải thích cho HS. - LT2:
    Hìnhđó là một tỉa và là tia đối của tia AB.
    a.Các tia trong hình là:
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập AB,BA,AC,CA,BC,CB.
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo b. Nếu điểm M nằm trên tia đối của tia
    luận.
    AB thì điểm M có thuộc tia BA.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi - Thử thách nhỏ: Hinh gồm điểm A và tất
    HS cần
    cả các điểm M nằm khác phía với điểm B
    đối với điểm A có là một tia .Tia đó có là
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    tia đối của AB
    thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến

    11

    thức, chuyển sang nội dung mới
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.6, 8.7, 8.8
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.6:Cho bốn điểm A,B,C,D
    cùng thuộc đường thẳng xy như
    hình 8.21. Trong các câu sau đây
    ,câu nào đúng ?
    1. Điểm B nằm giữa hai điểm A
    và điểm D 
    2. Điểm A và điểm C nằm cùng
    phía đối với điểm D

    Câu 8.6:
    1.Đúng 
    2.Đúng
    3.Sai
    4.Đúng

    3. Điểm B nằm khác phía điểm A
    đối với điểm D
    4. Điểm B và điểm C nằm cùng
    phía đối với điểm D.

    Câu 8.7: Quan sát hình 8.22 và
    cho biết :
    Câu 8.7:

    a. Có tất cả bao nhiêu tia ? Nêu
    tên các tia đó.
    b. Điểm B nằm trên các tia nào?
    Tia đối của chúng là tia nào ?
    c.Tia AC và tia CA có phải là hai
    tia đối nhau không?

    a.Có tất cả 12 tia đó là :
    Ax,AB,AC,Ay,Bx,BA,BC,By,Cx,CA,CB
    ,Cy.
    b.Điểm B nằm trên
    tia:Bx,BA,Cx,CA,CB,AB,AC,Ay,BC,By
    Các tia đối của:

    12

    Câu 8.8 :Cho điểm C nằm trên
    tia Ax,điểm B nằm trên tia
    Cx .Biết rằng A,B,C phân
    biệt .Trong các câu sau đây ,câu
    bào đúng?
    1. Điểm A nằm trên tia BC

    Bx là BC,By

    2. Điểm C vừa nằm trên tia AB
    vừa nằm trên tia BA.

    CB là  Cy

    3.Tia CB và tia BC là hai tia đối
    nhau

    AC là Ax

    4.Tia CA và tia Cx là hai tia đối
    nhau.

    BA là BC,By
    Cx là Cy
    CA là Cy

    AB là Ax

    Ay là  Ax
    BC là BA,Bx
    By là BA,Bx
    a. Tia AC và tia CA không phải là
    tia đối của nhau vì chúng
    không có chung điểm gốc.
    b.
    Câu 8.8 :
    1.Đúng
    2.Đúng
    3.Sai
    4.Đúng

    -GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:Hs làm bt 8.9
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.9: Cho ba điểm A,B,C không
    Câu 8.9:
    thẳng hàng .
    a.Các tia đó là : AB,AC,BA,BC,CA,CB
    a.Em hãy viết tên các tia chứa hai
    trong ba điểm A,B,C.
    b.Hai tia khác gốc có đúng 1 điểm chung là :
    b.Trong các tia đó ,tìm hai tia khác gốc

    13

    có đúng một điểm chung.

    AB và CB ; BA  và CA; AC và BC...

    Hướng dẫn về nhà:
    +Học bài: Học các khái niệm: điểm nằm giữa hai điểm, tia, gốc của tia, tia đối
    - Diễn đạt đúng được các khái niệm đã nêu
    - Vẽ được tia khi biết tia gốc và một điểm mà tia đi qua
    - Nhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau,
    - Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm
    + Làm các bài tập ở SBT.
    Duyệt bài, ngày 27/1/2023
    Tổ trưởng CM

    Ngày soạn:10/02/2023
    TIẾT 33+34 : BÀI 34: ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được khái niệm đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng
    - Biết đo độ dài đoạn thẳng bằng thước có chia vạch
    - Giải được các bài toán trong thực tế liên quan đến độ dài đoạn thẳng
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán

    14

    - Năng lực riêng:
    + Nhận biết đoạn thẳng
    + Biết đo độ dài đoạn thẳng
    + Giải các bài toán thực tế có liên quan đến đoạn thẳng và độ dài đoạn thẳng
    3. Phẩm chất
    - Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng hứng thú học
    tập cho HS.
    - Bồi dưỡng hứng thú học tập, mong muốn tìm hiểu, khám phá kiến thức
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa các khái niệm đoạn thẳng
    - Máy chiếu (nếu có)
    - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, ê ke
    2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, ê ke
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tổ chức:
    Lớp
    Tiết 33
    Tiết 34
    Ngày

    /2/2023

    Ngày

    /02/2023

    6A1
    6A2
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề:
    Trong đời sống, ta thấy những hình
    ảnh của đoạn thẳng như cây gậy, cây
    bút chì, những chiếc đũa
    Trong bài này, chúng ta cùng tìm hiểu
    thêm về khái niệm đó.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Đoạn thẳng
    a. Mục tiêu:
    - HS biết khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của đoạn thẳng
    - HS nhận biết được đoạn thẳng, đọc tên được đoạn thẳng trên hình vẽ
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến

    15

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - Gv hướng dẫn hs đọc phần Tìm tòi - khám phá

    - HĐ1:Quãng đường người đi xe
    đạp đi qua trong hình 8.23 ,vạch
    thẳng nối từ điểm A đến điểm B.

    - HS đọc khái niệm đoạn thẳng và các đầu mút của
    - HĐ2: Điểm C nằm trên vạch
    đoạn thẳng
    thẳng màu đen.Điểm D nằm
    ngoài vạch thẳng màu đen.
    - Câu hỏi: GV vẽ hình và yêu cầu một HS trả lời
    - LT1: Gv hướng dẫn HS làm phần a) và yêu cầu - LT1:
    Hs tự làm phần b). GV có thể yêu cầu HS kiểm tra
    a.Các đoạn thẳng là :
    đối chiếu kết quả chéo nhau
    AB,AC,BC.
    - Vận dụng 1: GV giải thích: bắt dầu từ A hoặc B,
    b.Các đọa thẳng là:
    mỗi lần muốn đi đến một hòn đảo mới, ta cần một
    AB,AC,AD,BC,BD,CD
    cây cầu bắc đến hòn đảo đó, do vậy cần xây thêm
    ít nhất 3 cây cầu
    - VD1:Cần phải xây thêm ít nhất
    10 cây cầu nối hai hòn đảo.
    - GV vẽ một số mô hình thể hiện đáp án của mình,
    chẳng hạn như hình dưới đây.

    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS cần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
    sang nội dung mới
    Hoạt động 2: Độ dài đoạn thẳng
    a. Mục tiêu:

    16

    - Hs nhận biết đơn vị đo độ dài, độ dài đoạn thẳng, khoảng cách giữa hai điểm
    - Biết cách so sánh độ dài các đoạn thẳng bằng thước đo hoặc compa
    - HS biết cách cộng trừ các đoạn thẳng
    - HS biết cách đo đoạn thẳng và kí hiệu đoạn thẳng bằng nhau trên hình vẽ
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV cho hs hoạt động tự do và trả lời câu hỏi

    - HĐ3: Mặt bàn học của em dài
    khoảng 7 gang tay.

    - HĐ4: Chiều rộng,chiều dài của
    - HS dựa vào HĐ3và HĐ4 để nói về độ dài và
    cuốn sách lần lượt là : 19 cm; 26,5
    đơn vị đo độ dài
    cm.
    - Câu hỏi: HS tìm thêm những đơn vị đo trong
    - CH2: Những đơn vị độ dài khác là :
    thực tế. GV chú y hs về việc cộng độ dài đoạn
    km;m;dm;hm;dam;inch....
    thẳng
    - HĐ5:
    - GV vẽ hình ví dụ, phân tích và hướng dẫn HS
    làm phép tính
    a.Đoạn thẳng AB có độ dài bằng độ
    dài đoạn thẳng EG.
    - LT2: GV yêu cầu hs đo rồi so sánh kết quả
    với các bạn khác và rút ra kết luận. GV hướng b.Đoạn thẳng AB có độ dài nhỏ hơn
    dẫn hs kí hiệu các đoạn thẳng bằng nhau
    độ dài đoạn thẳng CD.
    - Vận dụng 2: Hs tự làm và so sánh kết quả với c.Đoạn thẳng CD có độ dài lớn hơn
    các bạn trong lớp
    độ dài đoạn thẳng EG.
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    - LT2:

    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.

    QM=PN 

    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS QN=PM
    cần
    - VD2: Chiều dài cây bút nhỏ hơn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo chiều dài thước thẳng.
    luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập

    17

    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
    chuyển sang nội dung mới
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.10, 8.11, 8.12
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.10:Dùng compa vẽ đường tròn
    Câu 8.10:
    tâm O có bán kính 2 cm.Gọi M và N là
    hai điểm tùy ý trên đường tròn đó.Hai
    đoạn thẳng OM và ON có bằng nhau
    không ?
    Câu 8.11:Việt dung thước đo độ dài đoạn
    thẳng AB. Vì thước bị gãy mất một mẩu
    nên Việt chỉ có thể đặt thước để điểm A
    OM =ON= độ dài bán kính đường tròn.
    trùng với vạch 3 cm.Khi đó điểm B trùng
    với vạch 12 cm .Em hãy giúp Việt tính độ Câu 8.11:
    dài đoạn thẳng AB.
    Độ dài đoạn thẳng AB là : 12-3=9 (cm).
    Câu 8.12: Bạn Nam dùng bước chân để
    Câu 8.12:
    đo chiều dài lớp học. Sau 12 bước liên
    1
    tiếp kể từ mép tường đầu lớp thì còn
    Lớp học đó dài số m là : 0,6.12+0,6. 2 =7,5
    khoảng nửa bước chân nữa là đến mép
    (m).
    tường cuối lớp .Nếu mỗi bước chân của
    Nam dài khoảng 0,6 m thì lớp học dài
    khoảng bao nhiêu?
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:HS làm bài tập 8.13, 8.14
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.13:Hãy đo độ dài ( đơn vị milimet) rồi Câu 8.13:
    sắp xếp các đoạn thẳng trong hình 8.34 theo

    18

    thứ tự tăng dần của độ dài.

    Sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ dài
    đoạn thẳng :
    CDCâu 8.14:
     Trước khi bị gãy, cây cao số mét là :
        1,75 + 3=4,75(m).

    Câu 8.14: Một cái cây đang mọc thẳng thì bị
    bão làm gãy phần ngọn. Người ta đo được
    phần ngọn bị gãy dài 1,75 m và phần thân
    còn lại dài 3 m .Hỏi trước khi bị gãy, cây cao
    bao nhiêu mét ?
    Duyệt bài, ngày 27/1/2023
    Tổ trưởng CM

    19

    Ngày soạn: 25/2/2023
    Ngày dạy:
    /3/2023
    Tiết 35- BÀI 35: TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiên thức:
    - Nhận biết được khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
    - Biết đi độ dài đoạn thẳng để xác định trung điểm của đoạn thẳng
    - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
    2. Năng lực
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán
    học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng
    công cụ, phương tiện học toán
    - Năng lực riêng:
    + Nhận biết trung điểm của đoạn thẳng
    + Giải các bài toán thực tế có liên quan đến trung điểm của đoạn thẳng
    3. Phẩm chất-Rèn luyện thói quen tự học, ý thức hoàn thành nhiệm vụ học tập, bồi dưỡng
    hứng thú học tập cho HS.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Đối với giáo viên:
    - Sưu tầm những hình ảnh thực tế, minh họa khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
    - Máy chiếu (nếu có)
    - Các dụng cụ vẽ hình trên bảng: thước, compa, êke
    2. Đối với học sinh: Các dụng cụ vẽ hình: thước, compa, êke
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Tổ chức: 6A1:
    6A2:
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
    b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
    d. Tổ chức thực hiện:
    Gv trình bày vấn đề:
    Em đã chơi bập bênh bao giờ chưa? Trong trò
    chơi này, người ta dùng một thanh gỗ dài gắn
    cố định lên một cái trục trên giá đỡ (H.8.35).
    Nếu hình dun thanh gỗ là một đoạn thẳng thì
    điểm đặt lên trục phải ở chính giữa của đoạn
    thẳng đó.
    Trong hình học, điểm đó có nghĩa gì và làm thế
    nào để tìm nó? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày
    hôm nay
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    20

    a. Mục tiêu:
    - Xác định được trung điểm của đoạn thẳng
    - Vận dụng kiến thức về tổng của hai đoạn thẳng và trung điểm của đoạn thẳng để tính
    toán
    b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - HĐ1:Điểm gắn trục cách hai đầu thanh gỗ :
    học tập
    1,5m
    - Gv cho hs đọc sgk về 3 hoạt động.
    Qua ba trường hợp cụ thể để suy ra
    trường hợp tổng quat rằng luôn có
    một điểm trên đoạn thẳng cách đều
    hai đầu mút của đoạn thẳng

    - HĐ2: Khoảng cách điểm A đến mỗi đầu sợi
    dây là : 60 m
    - HĐ3:
    Sau khi chạy được 1 giờ ,xe rời xa vị trí
    A : 1/2.100 = 50 km

    - Câu hỏi: GV vừa ghi lời giải (hoặc
    chiếu từng đoạn) lên bảng, vừa giải Cách vị trí B : 100-50=50 km.
    thích trên hình vẽ
    - Câu hỏi 1: I là trung điểm của AB
    - Luyện tập: Gv cho hs lên bảng làm, J không là trung điểm của CD
    cả lớp chữa vào vở
    K không là trung điểm của EF
    - Vận dụng: Gv chia lớp làm hai
    - Luyện tập 1:
    nhóm. Các nhóm cử đại diện lên Vì E là trung điểm của đoạn thẳng PQ nên ta có
    bảng làm. HS nhận xét, chữa vào vở : PE=EQ= 122=6 đơn vị
    Vì F là trung điểm của đoạn thẳng PE nên ta có :
    Bước 2:HS thực hiện nhiệm vụ học
    PF=EF= 62=3 đơn vị.
    tập
    - Vận dụng 1:
    + HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi,
    thảo luận.
    Vì trục của vòng quay được coi là trung điểm
    của đoạn thẳng nối hai điểm cao nhất và thấp
    + GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ
    nhất của trục quay nên ta có khoảng cách từ
    khi HS cần
    điểm thấp nhất đến trục quay là:60 :2=30 (m)
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    Trục quay đang nằm ở cao: 30+6=36 (m)
    và thảo luận
    + GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu
    hỏi.
    + GV gọi HS khác nhận xét, đánh
    giá.

    21

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
    thức, chuyển sang nội dung mới
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:Câu 8.15, 8.16, 8.17
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.15: Cho hình vẽ sau:
    Câu 8.15:
    a. Vì E nằm giữa A và C mà
    AE=EC nên E là trung điểm của
    AC.
    b. Vì E nằm giữa B và D mà
    BE=ED  nên E là trung điểm của
    BD.
    Câu 8.16:
     a. Em hãy dùng thước thẳng để kiếm tra xem
    điểm E có phải là trung điểm của đoạn thẳng Ac
    không

    Vì trung điểm I của AB  nằm cách
    mút A một khoảng 4,5 cm nên ta
    có :

     AB = 4,5.2=9(cm).
    b. Kiểm tra xem E còn là trung điểm của đoạn
    thẳng nào khác có các đầu mút là các điểm đã cho Câu 8.17:
    Câu 8.16: Tính độ dài của đoạn thẳng AB nếu
    trung điểm I của nó nằm cách mút A một khoảng
    4,5 cm.
    Câu 8.17:

    Vì D là trung điểm của đoạn thẳng
    AC nên ta có : 
    AC=DC.2=2.2=4(cm).

    Vì C là trung điểm của đoạn thẳng
    Cho bốn điểm A,B,C,D cùng nằm trên một đường AB nên ta có : 
    thẳng sao cho C là trung điểm của đoạn thẳng AB, AB=AC.2=4.2=8 (cm).
    D là trung điểm của đoạn thẳng AC. Biết rằng
    CD=2 cm, hãy tính độ dài của đoạn thẳng AB.

    22

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
    b. Nội dung: Nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao đổi.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:Câu 8.18
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
    Hoạt động của GV và HS
    Sản phẩm dự kiến
    Câu 8.18:Gỉa sử có một
    Câu 8.18:
    cây gậy và muốn tìm điểm
    a. Dùng thước đo độ dài tìm điểm chính giữa của cây gậy
    chính giữa của cây gậy đó.
    ta làm như sau:
    Em sẽ làm thế nào nếu:
    - Dùng thước đo độ dài của cây gậy .
    a.Dùng thước đo độ dài;
    - Lấy  kết quả đo đó chia đôi, ta được khoảng cách từ 
    b.Chỉ dùng một sợi dây đủ
    trung điểm cây gậy đến các đầu mút của cây gậy.
    dài.
    - Dùng thước đo lại với khoảng cách vừa tìm được ta xác
    định được trung điểm của cây gậy.
    b.Dùng sợi dây để tìm điểm chính giữ...
     
    Gửi ý kiến