Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • KHBD TOẮN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đang bị khóa
    Ngày gửi: 11h:38' 09-08-2024
    Dung lượng: 1.3 MB
    Số lượt tải: 154
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Nguyễn Trãi

    Họ và tên giáo viên:

    Tổ Toán + Lí + Tin

    Đặng Văn Thanh

    CHƯƠNG III. TỨ GIÁC
    Tiết 1. BÀI 10. TỨ GIÁC (1 TIẾT)
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 8
    Thời gian thực hiện: 01 tiết
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Biết được, mô tả được thế nào là một tứ giác, một tứ giác lồi.
    - Biết được, mô tả được đỉnh, hai đỉnh kề nhau, hai đỉnh đối nhau, cạnh, hai
    cạnh kề nhau, hai cạnh đối nhau, hai đường chéo và các góc của tứ giác lồi.
    Biết được kí hiệu một tứ giác.
    - Biết định lí tổng bốn góc của tứ giác lồi bằng 360o ; giải thích được tính chất
    đó. Chú ý quy ước dùng chữ “tứ giác” thay cho chữ “tứ giác lồi”.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Vận dụng tính chất tổng bốn góc của tứ giác bằng 360o vào giải toán.
    Năng lực riêng:tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.
    - Tư duy và lập luận toán học: Bằng cách áp dụng các khái niệm và quy tắc
    toán học, ta có thể dùng lập luận để chứng minh các đẳng thức, quan hệ và
    tính chất của tứ giác.
    - Giao tiếp toán học: Trong bài viết về tứ giác, giao tiếp toán học được thể
    hiện qua việc trình bày ý kiến, quan điểm và phân tích các kết quả toán học
    liên quan đến tứ giác. Giao tiếp toán học trong bài này có thể bao gồm việc
    trình bày các khái niệm, công thức, định lý và phương pháp giải quyết vấn
    đề liên quan đến tứ giác.
    - Mô hình hóa toán học: Mô hình hóa toán học đóng vai trò quan trọng để tạo
    ra các mô hình và hình vẽ minh họa bài toán tương ứng với các loại tứ giác
    khác nhau. Các mô hình này giúp hiểu và biểu diễn tứ giác theo cách mà các
    yếu tố và quy tắc toán học được áp dụng vào.
    - Giải quyết vấn đề toán học: Xử lý các bài toán lý thuyết và thực tế liên quan
    đến góc của tứ giác, cắt ghép hình tứ giác,…
    3. Phẩm chất
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1

    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các
    hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
    liên quan đến tứ giác.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của
    GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ
    giác ABCD trong Hình 3.1a. Ghép bốn tứ giác giấy đó để được hình như Hình
    3.1b.
    - Em có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như vậy không?
    - Em có nhận xét gì về bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác? Hãy cho biết tổng
    số đo của bốn góc đó.”

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Để giải quyết được 2 câu hỏi ở bài toán mở đầu
    trên chúng ta cần phải hiểu được nội dung của bài ngày hôm nay. Vậy chúng ta
    cùng tìm hiểu bài Tứ giác”.
    ⇒Bài 10: Tứ giác.
    2

    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Tứ giác lồi.
    a) Mục tiêu:
    - Hiểu được khái niệm, nhận biết được tứ giác lồi.
    - Chỉ ra được các yếu tố của tứ giác lồi.
    b) Nội dung:
    -HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tứ giác lồi theo yêu cầu, dẫn dắt của GV, thảo
    luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tứ giác lồi để thực hành làm
    các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Tứ giác lồi
    - GV gợi nhớ cho HS về tam giác là Tứ giác lồi và các yếu tố của nó.
    gì?
    - Tứ giác ABCD là hình gồm 4 đoạn
    Từ đó dẫn ra khái niệm của tứ giác thẳng AB, BC, CD, DA trong đó không
    ABCD.
    có hai đoạn thẳng nào nằm trên cùng
    một đường thẳng.
    Hình 3.2
    - GV cho HS quan sát hình 3.2 (SGK –
    tr.49) về hình ảnh của tứ giác.
    + GV mời 1 HS giải thích hình nào
    không phải là một tứ giác.
    + GV mời 1 HS nêu các đỉnh, các cạnh
    của tứ giác.
    + HS vẽ hình vào vở ghi và trình bày
    câu trả lời.

    - Hình 3.2d không phải là tứ giác vì nó
    chỉ có 3 cạnh.
    - Trong tứ giác ABCD, các điểm A, B,
    C, D là các đỉnh; Các đoạn thẳng AB,
    - GV cho HS quan sát lại hình 3.2 a, b, BC, CD, DA là các cạnh.
    c và xét đường thẳng x đi qua CD từ đó
    dẫn dắt vào Tứ giác lồi.
    + GV: Kẻ một đường thẳng x đi qua
    đỉnh C và D của mỗi tứ giác hình a, b
    và c. Thì ta thấy được:
    → Góc C và D của hình a cùng nằm về
    3

    một phía của đường thẳng x.

    + Hình 3.2a:

    → Góc C của hình b bị đường thẳng x

    chia thành 2 góc mới. Do đó góc D và
    C này không cùng nằm về một phía của
    đường thẳng x.
    + Hình 3.2b:

    → Góc C và D của hình c nằm về hai

    phía của đừng thẳng x.

    - GV nhận xét: Trong các hình vừa
    được phân tích trên, chỉ có một hình
    3.2a là có hai góc C và D thuộc cạnh + Hình 3.2c:
    CD luôn nằm về cùng một phía của
    đường thẳng x.
    - GV tiếp tục dẫn dắt: Như vậy những
    hình giống như hình 3.2a sẽ được gọi
    là tứ giác lồi. Vậy, tứ giác lồi là tứ giác
    như thế nào?
    + GV mời 1 HS đọc phần kiến thức
    trọng tâm SGK – tr.49

    - GV nêu phần Chú ý cho HS nắm
    được cách gọi tên tứ giác.
    - Tứ giác lồi là tứ giác mà hai đỉnh
    thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về một
    phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh
    4

    - GV gợi ý cho HS làm phần Câu hỏi
    trong GSK – tr.49.
    + GV gợi ý: “Dựa vào định nghĩa của
    tứ giác lồi và nối lần lượt 4 điểm lại”.
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu đáp
    án.
    + HS vẽ hình và trả lời câu hỏi vào vở
    ghi.

    còn lại.
    - Trong tứ giác lồi ABCD, các góc
    ABC, BCD, CDA và DAB gọi là các
    góc của tứ giác. Kí hiệu đơn giản lần
    ^,^
    A.
    lượt là: ^B , C^ , D
    Chú ý:
    - Khi nói đến tứ giác mà không chú
    thích gì thêm, ta hiểu đó là tứ giác lồi.
    - Tứ giác ABCD trong hình 3.2a còn
    được gọi tên là tứ giác BCDA, CDAB,
    DABC, ADCB, DCBA, CBAD,
    BADC.
    Câu hỏi

    - GV yêu cầu HS quan Luyện tập 1 và
    nêu ra các khái niệm mới về: “Hai đỉnh
    đối nhau; đường chéo; cặp cạnh đối;
    cặp góc đối trong tứ giác”.
    + HS vẽ hình và dựa vào khai niệm
    trước đó để nêu câu trả lời.
    + GV mời 2 HS lên bảng vẽ hình và
    - Tứ giác EGFH
    trình bày câu trả lời.
    + GV nhận xét và chốt đáp án cho HS.

    Luyện tập 1
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
    đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày - Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá, gọi là hai đỉnh đối nhau. Đoạn thẳng
    5

    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
    của các HS, cho HS nhắc lại về tứ giác
    lồi.

    nối hai đỉnh đối nhau là một đường
    chéo. Ví dụ AC là một đường chéo.
    Đường chéo còn lại là BD.
    - Cặp cạnh AB, CD là cặp cạnh đối.
    Cặp cạnh AD, BC cũng là cặp cạnh
    đối.
    - Cặp góc A, C là cặp góc đối. Cặp góc
    B, D cũng là cặp góc đối.
    Hoạt động 2: Tổng các góc của một tứ giác.
    a) Mục tiêu:
    - Nắm được số đo của tổng 4 góc trong một tứ giác và vận dụng, xử lí được một số
    bài toán có luên quan.
    b) Nội dung:
    -HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tổng các góc của một tứ giác theo yêu cầu, dẫn
    dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập
    trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tổng các góc của một tứ giác
    để thực hành hoàn thành phần HĐ; Luyện tập 2 và Vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tổng các góc của một tứ giác
    - GV mời 1 HS nhắc lại về định lí Tổng các góc của một tứ giác
    “Tổng ba góc trong một tam giác”. HĐ:hình 3.5 (SGK – tr.50)
    Sau đó GV cho HS áp dụng định lí để
    làm phần HĐ để nêu ra định lí tổng
    các góc của một tứ giác.
    + GV hướng dẫn: “Trong tứ giác
    ABCD có đường chéo là BD, ta thấy
    tứ giác ABCD được chia thành 2 tam
    giác là ABD và tam giác CBD. Áp
    dụng định lí tổng 3 góc trong một
    tam giác để tính toán”.
    + GV cho HS thảo luận, nêu ý kiến.
    - Áp dụng định lí tổng ba góc trong một
    +GV ghi nhận ý kiến và giải thích tam giác ta có;
    o
    cho HS.
    D 1=180
    + ∆ ABD có: ^A+ B^1 + ^
    ^ B
    ^2 + D
    ^2 =180o
    + ∆ CBD có; C+
    Mà ta có:
    ^ B
    ^
    ^1 + ^
    ^2 + ^
    A+ B
    D1 + C+
    D2

    - GV mời 1 HS đọc phần Định lí
    ^ ^
    ^ + C+
    ¿^
    A+B
    D
    o
    o
    o
    trong khung kiến thức trọng tâm.
    ¿ 180 +180 =360
    - GV cho HS đọc – hiểu phần Ví dụ Định lí:
    SGK – tr.50 và trình bày lại cách Tổng các góc của một tứ giác bằng 360o .
    thực hiện.
    Ví dụ: (SGK – tr.50).
    - GV dẫn dắt: “Dựa vào định lí và
    6

    phần Ví dụ trên mà các em vùa đọc
    và trình bày lại, hãy thực hiện phần
    Luyện tập 2”.
    Luyện tập 2
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ để cùng
    mình xử lý bài toán cho cả lớp.
    + Các HS khác vẽ hình, lắng nghe và
    hoàn thiện vào vở.

    Xét tứ giác EFGH có:
    o
    ^
    + ^E=G=90
    +^
    H=55 o
    - GV hướng dẫn cho HS thực hiện Mà theo định lí ta có:
    o
    phần Vận dụng
    ^
    ^ + G+
    ^ ^
    E+ F
    H=360
    + GV: “Chúng ta cần nhớ lại kiến Suy ra: 90 o+ F^ +90 o +55o=360 o
    thức về tính chất tổng các góc chia => ^F=360o −( 90o + 90o +55o )
    o
    bởi bốn tia cùng gốc”.
    ¿ 125
    + GV có thể hướng dẫn HS mình họa Vận dụng
    thêm bằng cách: Vẽ thêm 1 tia đối
    của một tia bất kì rồi đưa về dạng 2
    tổng của hai góc bẹt.
    + GV cho HS thảo luận, phát triển
    câu trả lời từ gợi ý của GV.
    + GV mời chỉ định một số HS đứng
    tại chỗ để nêu ý kiến.
    + GV ghi nhận và chữa bài cho HS.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    - Có thể ghép được 4 tứ giác khít nhau
    thành vở.
    như hình.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    - Khi xếp khít nhau, có 1 điểm chung tại
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    4 đỉnh của 4 tứ giác. Tổng số đo góc của
    nhất đáp án.
    4 góc đó bằng 360º.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    7

    động của các HS, cho HS nhắc lại
    tổng các góc của một tứ giác.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tứ giác (tứ giác lồi, tổng 4 góc của
    một tứ giác) thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định lí của tứ giác, thảo luận nhóm hoàn
    thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về tứ giác.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.1; BT3.2 (SGK – tr51).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
    HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của Tứ giác, trao đổi và thảo luận hoàn thành
    các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 3.3 và bài tập thêmcho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ
    cặp đôi để trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    Bài tập thêm
    Bài 1. Cho tứ giác ABCD, biết
    ^ :^
    ^
    A : ^B : C
    D bằng 1 :2:3 : 4
    a) Tính các góc của tứ giác ABCD?
    b) Chứng minh: AB // CD?
    c) Gọi E là giao điểm của AD và BC. Tính các góc của ∆ CDE ?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
    đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    8

    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
    thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
    phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Bài 11. Hình thang cân”.

    9

    Tiết 2; 3. BÀI 11. HÌNH THANG CÂN (2 TIẾT)
    Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp 8
    Thời gian thực hiện: 02 tiết
    I.MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được cạnh bên, đường chéo, góc kề một đáy của hình thang cân.
    - Biết được hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    - Biết hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau và hai đường chéo bằng nhau.
    - Biết hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Vận dụng các điều học về hình thang cân vào giải toán.
    Năng lực riêng:tư duy và lập luận toán học; giao tiếp toán học; mô hình hóa toán
    học; giải quyết vấn đề toán học.
    - Tư duy và lập luận toán học: Khi tiếp cận vấn đề hình thang cân, HS có thể sử
    dụng tư duy toán học để phân tích, suy luận và xác định các mối quan hệ giữa các
    thành phần trong hình thang cân. Bằng cách sử dụng lập luận toán học, có thể xây
    dựng các phương pháp để chứng minh các tính chất và quy luật trong hình thang
    cân.
    - Giao tiếp toán học: Trong bài "Hình thang cân", HS có thể sử dụng giao tiếp
    toán học để trình bày các bước giải quyết vấn đề, diễn đạt các quy tắc và khái
    niệm, định lí liên quan đến hình thang cân, và giải thích ý nghĩa và hệ quả của kết
    quả toán học hình học.
    - Mô hình hóa toán học: Để giải quyết vấn đề hình thang cân, HS có thể sử dụng
    kỹ năng mô hình hóa toán học để biểu diễn hình thang cân bằng các khái niệm, kí
    hiệu hình học và vẽ được hình. Bằng cách tạo mô hình toán học, HS có thể áp
    dụng các quy tắc và thuật toán toán học để phân tích và tìm hiểu tính chất của hình
    thang cân, từ đó giúp giải quyết vấn đề.
    - Giải quyết vấn đề toán học: Bằng cách sử dụng tư duy toán học, bạn có thể phân
    tích và suy luận về tính chất của hình thang cân, các cạnh bên, hoặc các góc trong
    hình thang cân. Kỹ năng mô hình hóa toán học và giao tiếp toán học cũng giúp HS
    trình bày quy trình giải quyết vấn đề một cách logic và dễ hiểu cho người đọc
    hoặc người nghe.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
    bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    10

    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một tình huống
    liên quan đến hình thang cân.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
    (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
    nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    + “Cắt một mảnh giấy hình thang cân bằng một nhát cắt thẳng cắt cả hai cạnh đáy
    thì được hai hình thang. Lật một trong hai hình thang đó rồi ghép với hình thang còn
    lại dọc theo các cạnh bên của hình thang ban đầu (hình 3.11). Hãy giải thích tại sao
    hình tạo thành cũng là hình thang cân?”

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu được
    thế nào là một hình thang cân và từ đó sẽ giúp các em giải quyết được bài toán trong
    phần mở đầu trên”.
    ⇒Bài 11: Hình thang cân.
    B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: HÌNH THANG. HÌNH THANG CÂN.
    TÍNH CHẤT HÌNH THANG CÂN
    Hoạt động 1: Hình thang. Hình thang cân
    a) Mục tiêu:
    - Nắm được khái niệm hình thang và hình thang cân.
    - Nhận biết được mối quan hệ các góc và cánh cạnh của hình thang cân.
    b) Nội dung:
    11

    -HS tìm hiểu nội dung kiến thức về hình thang, hình thang cân theo yêu cầu, dẫn dắt
    của GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về hình thang, hình thang cân để
    thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    1. Hình thang. Hình thang cân
    - GV đặt câu hỏi gợi nhớ cho HS:
    Khái niệm hình thang và hình thang
    + Hai đường thẳng song song với cân.
    nhau khi nào?
    - Hai đường thẳng song song với nhau
    khi chúng không có điểm chung nào.
    - GV cho HS quan sát hình 3.12 (SGK
    – tr.52) và chỉ cho HS thấy: Tứ giác
    ABCD có cạnh AB song song với cạnh
    CD (AB, CD còn gọi là 2 cạnh đáy),
    nên tứ giác này là hình thang.
    + GV mời 1 HS phát biểu về khái
    niệm hình thang, và cấu tạo của một
    hình thang ABCD (hình 3.12).
    (hình 3.12)
    Khái niệm:
    Hình thang là tứ giác có hai cạnh đối
    song song.
    Hình tháng ABCD có:
    + Đáy nhỏ AB song song với đáy lớn
    - GV dẫn: “Như các em đã được học, CD.
    tam giác cân là tam giác có hai góc kề + Cạnh bên AD và BC.
    1 đáy bằng nhau. Vậy, nếu hình thang + Đường cao AH.
    có hai góc kề 1 đáy bằng nhau có
    được gọi là hình thang cân hay
    không?”.
    + GV cho HS quan sát hình 3.13
    (SGK – tr.52) và nêu nhận xét.
    (hình 3.13)
    - Nhận xét: Hình thang ABCD có: AB //
    CD.
    + ^A=B^
    ^ ^
    D
    + C=
    ^
    Vì A và ^B là hai góc kề cùng một đáy
    nhỏ AB nên hình thang ABCD là hình
    + GV cho HS nêu định nghĩa của
    thang cân.
    hình thang cân.
    Định nghĩa:
    Hình thang cân là hình thang có hai
    - GV cho HS nhắc lại thế nào là hai
    góc kề một đáy bằng nhau.
    góc bù nhau? Và tính chất của một
    12

    đường thẳng cắt hai đường thẳng song Ví dụ 1.
    song? Để chứng minh được Ví dụ 1.
    A1 đồng vị với ^
    D.
    + GV gợi ý kẻ thêm ^
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ cùng
    mình làm chứng minh cho cả lớp quan
    sát.
    + HS chép bài vào vở.
    Vì ABCD là hình thang (AB // CD) nên:
    ^
    D= ^
    A 1 (đồng vị).
    o
    - GV cho HS trao đổi, thảo luận phần Do ^
    DAB+ ^
    A 1=180 (hai góc kề bù)
    Luyện tập 1 theo bàn học.
    o
    Suy ra: ^
    D+ ^
    DAB=180 .
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và Luyện tập 1
    trình bày.
    + HS làm bài vào vở và GV kiểm tra
    ngẫu nhiên một số HS.
    + GV nhận xét, giảng lại cách tính và
    chốt đáp án.
    Vì ABCD là hình thang cân (AB // CD)
    nên:

    o
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    ^ ^
    C=
    D=40
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    ^
    ^
    A=B
    o
    thành vở.
    ^ C+
    ^ ^
    Ta có: ^A+ B+
    D=360
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên =>2 ^A +40 o +40 o=360o
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    360o−40o −40 o
    o
    ^
    ^
    =140
    => A= D=
    nhất đáp án.
    2
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS nhắc lại
    hình thang, hình thang cân.
    Hoạt động 2: Tính chất của hình thang cân.
    a) Mục tiêu:
    - Hiểu và vận dụng được các tính chất của hình thang cân vào một số bài toán có liên
    quan.
    b) Nội dung:

    13

    -HS tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hình thang cân theo yêu cầu, dẫn dắt
    của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện tập trong
    SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tính chất của hình thang cân để
    thực hành hoàn thành bài tập Luyện tập 2 và 3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2. Tính chất của hình thang cân
    Tính chất về cạnh bên của hình
    thang cân.
    - GV hướng dẫn HS làm HĐ1:
    HĐ1:
    ^
    + Các em cần chứng minh được ABI
    vuông.
    + Các em cần sử dụng trường hợp
    bằng nhau của hai tam giác.
    + GV mời 2 HS lên bảng làm bài.
    + GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp
    án.
    a) Ta có AB // CD (gt) mà BI ⊥CD (gt)
    => BI ⊥ AB . Suy ra ^
    ABI=90o.
    Xét ∆ AHI và ∆ ABI có:
    ^
    AHI= ^
    ABI=90o

    ^
    BAI= ^
    HIB (so le trong)

    AI chung
    =>∆ ABI =∆ AHI (g.c.g)
    => AH = BI.
    b) Xét ∆ AHD và ∆ BIC có:

    o
    ^
    AHD= ^
    BIC=90

    ^ (ABCD là hình thang cân)
    ^
    D=C

    AH = BI (theo a)
    =>∆ AHD=∆ BIC (g.c.g)
    => AD = BC.
    - GV dẫn ra Định lí 1 cho HS: “Qua Định lí 1
    hai phần chứng minh trên ta thấy, nếu Trong hình thang cân, hai cạnh bên
    một hình thang là hihf thang cân thì bằng nhau.
    chúng sẽ có hai cạnh bên bằng nhau”.
    + GV mời 1 HS nhắc lại định lí 1.
    - GV cho HS trao đổi theo nhóm về Luyện tập 2
    phần Luyện tập 2.
    + Mỗi nhóm cử đại diện trình bày cách
    làm.
    + Nhóm còn lại nhận xét và phản biện.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.
    D 1= ^
    A (gt) mà hai góc này ở vị
    Ta có: ^
    trí đồng vị, nên suy ra: DC // AB.
    14

    Vậy tứ giác ABCD là hình thang.
    Lại có ^A=B^ => hình thang ABCD cân.
    => AD = BC.
    Tính chất về đường chéo của hình
    - GV cho HS tự thảo luận và thực hiện thang cân.
    HĐ2. Sau đó, GV mời 1 HS đứng tại HĐ2:
    chỗ cùng mình trình bày cách làm cho
    cả lớp quan sát.
    - GV mời 1 HS rút ra kết luận về 2
    đường chéo của hình thang cân.

    Xét ∆ ACD và ∆ BDC có:
    CD chung
    AD = BC

    ^
    ADC= ^
    BCD
    =>∆ ACD=∆ BDC (c.g.c)

    - GV mởi 1 HS đọc khung kiến thức => DC = BD.
    Định lí 2
    trọng tâm (SGK – tr.54).
    Trong hình thang cân, hai đường chéo
    - GV cho HS thực hiện Luyện tập 3 để bằng nhau.
    Luyện tập 3
    áp dụng định lí 2.
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình và
    làm phần a; 1 HS làm phần b.
    + Các HS còn lại làm bài vào vở ghi,
    GV kiểm tra ngẫu nhiên một số HS.
    + GV nhận xét, lưu ý cho HS và chốt
    đáp án.
    a) Vì DE // BC nên tứ giác DECB là
    hình thang.
    Lại có ∆ ABC cân tại A => ^B=C^
    Suy ra hình thang DECB có hai góc kề
    1 đáy bằng nhau nên là hình thang cân.
    b) Xét ∆ BEC và ∆ CDB có:
    BD = CE (vì DECB là hình thang cân)
    ^
    ^B=C

    BC chung
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    =>∆ BEC=∆ CDB (c.g.c)
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành => BE = CD
    vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất
    đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    15

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
    của các HS, cho HS nhắc lại tính chất
    của hình thang cân.
    TIẾT 2: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
    Hoạt động 3: Dấu hiệu nhận biết.
    a) Mục tiêu:
    - Nắm chắc được dấu hiệu nhận biết hình thang cân; Áp dụng và các bài toán chứng
    minh một cách linh hoạt.
    - HS thấy được ý nghĩa của mô hình toán học vừa học.
    b) Nội dung:
    -HS tìm hiểu nội dung kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang cân thức theo yêu
    cầu, dẫn dắt của GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, luyện
    tập, vậnn dụng trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về dấu hiệu nhận biết hình thang
    cân để thực hành hoàn thành bài tập Thực hành và Vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3. Dấu hiệu nhận biết
    - GV đặt câu hỏi dẫn dắt cho HS suy Dấu hiệu nhận biết hình thang cân.
    luận: “Chúng ta vừa chứng minh được
    nếu một hình thang là hình thang cân
    thì sẽ có hai đường chéo bằng nhau.
    Vậy nếu một hình thang có hai đường
    chéo bằng nhau thì nó có phải là hình
    thang cân hay không?”
    + GV mời một vài HS nêu suy nghĩ.
    Định lí 3:
    - GV nêu Định lí 3 cho HS trong Nếu một hình thang có hai đường chéo
    khung kiến thức trọng tậm.
    bằng nhau thì hình thang đó là hình
    thang cân.
    Ví dụ 2: (SGK – tr.54).
    - GV hướng dẫn cho HS làm Ví dụ 2.
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.54).
    + GV: Sử dụng các cặp góc so le trong
    BAC= ^
    ACD=^
    BDC =^
    ABD .
    để suy ra được ^
    + GV: Ta đi chứng minh hai tam giác
    AIB và CID cân tại I.
    + GV cho HS suy nghĩ rồi gọi 1 HS
    đứng tại chỗ cùng mình thực hiện
    chứng minh.
    16

    Thực hành
    - GV cho HS làm phần Thực hành a)
    phần a theo SGK – tr.55.
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ hình.
    - GV chỉ định một số HS trả lười ý b.
    - GV nhận xét và tổng kết kiến thức.

    b) Hình thag ABCD là hình thang cân,
    vì theo định lí 3: Hình thang có 2
    đường chéo bằng nhau là hình thang
    - GV cho HS hoạt động nhóm để thực
    cân.
    hiện phần Vận dụng (SGK – tr.55).
    Vận dụng
    + Mỗi nhóm thảo luận và cử 1 đại điện
    phát biểu ý kiến.
    + Các nhóm khác nhận xét và đưa ra ý
    kiến tranh luận.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.
    Theo hình 3.11 ta có hình thang mới là:
    MN'M'N.
    Ta có:
    + Hình thang AMND có: M'N' là cạnh
    mới cắt (M ' ≡ M ; N ' ≡ N) ; AD là cạnh
    bên.
    + Hình thang MBCN có: MN là cạnh
    mới cắt; BC là cạnh bên.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    =>^
    A M' N ≡^
    AMN= ^
    MNC (so le trong)
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn thành => Lật hình thang AM'N'D để ghép
    vở.
    vào hình thang MBCN thì cạnh DA
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên trùng với BC. Thì hình mới là
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống nhất MN'M'N có
    '
    ^
    đáp án.
    A M N= ^
    MNC
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu của Vậy nó là hình thang cân.
    GV, chú ý bài làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động
    của các HS, cho HS nhắc dấu hiệu
    nhận biết của hình thang cân.
    17

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về Hình thang cân thông qua một số bài
    tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất hình thang cân, thảo luận nhóm hoàn thành bài
    tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình thang cân.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT3.4; BT63.5 (SGK – tr55).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Chọn câu đúng nhất.
    A. Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau.
    B. Trong hình thang cân, hai cạnh bên bằng nhau.
    C. Trong hình thang cân, hai đường chéo bằng nhau.
    D. Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 2. Cho tam giác ΔAMN cân tại A. Các điểm B, C lần lượt trên các cạnh AM,
    AN sao cho AB = AC. Hãy chọn câu đúng:
    A. MB = NC
    B. BCNM là hình thang cân
    ABC= ^
    ACB
    C. ^
    D. Cả A, B, C đều đúng
    Câu 3. Cho tam giác ABC cân tại A. Gọi D, E theo thứ tự thuộc các cạnh bên AB,
    AC sao cho DE // BC.
    Chọn đáp án đúng nhất. Tứ giác BDEC là hình gì?
    A. Hình thang
    B. Hình thang vuông
    C. Hình thang cân
    D. Cả A, B, C đều sai
    Câu 4. Cho tam giác ABC cân tại A. Trên các cạnh bên AB, AC lấy các điểm M, N
    sao cho BM = CN. Tứ giác BMNC là hình gì?
    A. Hình thang
    B. Hình thang cân
    C. Hình thang vuông
    D. Cả A, B, C đều sai
    Câu 5.  Cho hình thang cân ABCD (AB // CD) có hai đường chéo cắt nhau tại I, hai
    đường thẳng AD và BC cắt nhau ở K. Chọn câu sai.
    A. ΔKAB cân tại K
    B. ΔKCD cân tại K
    C. ΔICD đều
    D. KI là đường phân giác
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    18

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS
    khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 3.4:

    o
    ^
    Ta có : ^A+ D=180
    o
    o
    o
    o
    ^
    => ^
    D=180 −120 =60 ; Mà C=80
    Nên suy ra hình thang ABCD không phải hình thang cân.
    Bài 3.5:

    Gọi AC ∩BD =H

    { EH chung

    Xét hai tam giá vuông ∆ ECH và ∆ EDH có : EC=ED (¿)
    Suy ra ∆ ECH =∆ EDH (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
    => CH = DH (1).
    ^ =^
    DEH (do ∆ ECH =∆ EDH )
    Ta có : CEH
    ^.
    => EH là phân giác của CED
    => EH ⊥ CD → EH ⊥ AB (do AB // CD).
    Gọi EH ∩ AB=K

    ∆ ECH =∆ EDH → ^
    EHC= ^
    EHD → ^
    BHK = ^
    AHK
    HK chung
    Xét tam giác vuông BHK và AHK có : ^
    BHK = ^
    AHK
    =>∆ BHK =∆ AHK (cạnh góc vuông-góc nhọn)

    {

    => BH = AH (2)
    Từ (1)(2) => AC = BD

    19

    => Hình thang ABCD là hình thang cân.
    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 1
    D
    D
    C

    Câu 4
    B

    Câu 5
    C

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của hình thang cân, trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 3.6; 3.7; 3.8cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để
    trao đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi
    cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
    độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
    cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài
    - Hoàn thành bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài sau “Luyện tập chung”.

    20

    CHƯƠNG III. TỨ GIÁC
    Tiết 4. LUYỆN TẬP CHUNG (1 TIẾT)
    Môn học/Hoạt động giáo...
     
    Gửi ý kiến