Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hinh học toan 8 ki 2 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm
    Người gửi: Trịnh Phạm Hồng Trưng (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:59' 13-01-2024
    Dung lượng: 4.3 MB
    Số lượt tải: 1147
    Số lượt thích: 0 người
    CHƯƠNG IX. TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
    BÀI 33. HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG (2 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết hai tam giác đồng dạng và giải thích các tính chất của chúng.

    -

    Giải thích được định lí về trường hợp đồng dạng đặc biệt của hai tam giác.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô hình hóa toán học;
    giải quyết vấn đề toán học.
    -

    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích, lập luận để giải thích được Khái
    niệm, các tính chất của Hai tam giác đồng dạng.

    -

    Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải quyết bài toán gắn
    với Hai tam giác đồng dạng.

    -

    Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất, định lí của Hai tam giác đồng
    dạng để chứng minh tỉ số, tìm độ dài cạnh,…

    -

    Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
    1

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động
    trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV (HS
    chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho câu
    hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
    nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    Có một chiếc bóng điện được mắc trên đỉnh (điểm A ) của cột đèn thẳng đứng. Để tính
    chiều cao AB của cột đèn, bác Dương cắm một chiếc cọc gỗ (đoạn CD ) thẳng đứng trên
    mặt đất rồi đo chiều dài bóng của cọc gỗ do ánh đèn điện tạo ra và đo khoảng cách từ
    điểm E đến chân cột đèn (điểm B). Theo em, bác Dương đã tính như thế nào để ra được
    chiều cao cột đèn?

    2

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực
    hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “ Hãy cùng tìm hiểu về khái niệm Hai tam giác đồng dạng
    và những đặc điểm quan trọng của chúng trong bài học này, cũng như để hiểu rõ hơn về
    mối quan hệ giữa các tam giác và ứng dụng của chúng trong thực tế. Chúng ta cùng
    khám phá bằng việc tìm hiểu các định nghĩa và tính chất cơ bản của tam giác đồng
    dạng”.
    ⇒ Hai tam giác đồng dạng

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: ĐỊNH NGHĨA
    Hoạt động 1: Định nghĩa
    a) Mục tiêu:
    - HS nắm được và phát biểu được Định nghĩa hai tam giác đồng dạng; Tỉ số đồng dạng.
    - HS ứng dụng định nghĩa để thực hiện các bài toán liên quan đến hai tam giác đồng
    dạng.
    3

    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện HĐ1; Luyện tập 1 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được Định nghĩa hai tam giác đồng dạng; Tỉ số đồng dạng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Định nghĩa

    - GV triển khai HĐ1 cho HS quan sát HĐ1
    Hình 9.2

    Qua sát hình ảnh ta thấy:

    + So sánh độ dài các cạnh AB , AC , BC AB=2 DE ; AC=2 DF ; BC=2 EF
    tương ứng với các cạnh DE , DF , EF ?
    AB BC AC
    => DE = EF = DF =2
    + Từ đó nhận xét về tỉ số mà HĐ yêu
    cầu.
    →GV nhận định và dẫn HS đến Khái Khái niệm

    niệm hai tam giác đồng dạng: Hai
    tam giác ABC và ¿ trong HĐ1 được
    gọi là đồng dạng với nhau. Vậy hai
    tam giác đồng dạng với nhau khi
    nào?

    Tam giác A ' B' C ' gọi là đồng dạng với tam
    giác ABC nếu:
    A ' B' B' C ' A ' C' ^' ^ ^' ^ ^' ^
    =
    =
    ; A = A ; B = B ; C =C
    AB
    BC
    AC

    Tam giác A ' B' C ' đồng dạng với tam giác ABC

    + GV trình bày, giảng giải về Khái được kí hiệu ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC (viết theo thứ tự
    niệm hai tam giác đồng dạng theo cặp đỉnh tương ứng).
    SGK.

    Nhận xét
    + Nếu ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC với tỉ số đồng dạng k thì
    ∆ ABC ∆ A ' B ' C ' với tỉ số đồng dạng

    - GV trình bày, giảng giải cho HS về

    1
    . Do vậy
    k

    4

    Tỉ số đồng dạng.

    khi ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC thì ta nói hai tam giác
    A ' B' C ' và ABC đồng dạng với nhau.

    + Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng với
    nhau theo tỉ số đồng dạng k =1. Đặc biệt, mọi
    tam giác đồng dạng với chính nó.
    + Nếu ∆ A ' ' B'' C' ' ∆ A ' B ' C ' với tỉ số đồng dạng
    k và ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC

    Ví dụ 1: (SGK – tr.80)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.80)

    - HS thảo luận nhóm đôi, thực hiện
    tìm hiểu Ví dụ 1.
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ phân
    tích đề bài, tìm số đo góc và độ dài
    các cạnh của ∆ A ' B ' C ' và ∆ ABC .

    Luyện tập 1
    Ta thấy ∆ ABC ∆≝¿ với tỉ số đồng dạng k =2.
    1

    + Sử dụng Định nghĩa để chứng minh Hoặc: ∆≝∆ ABC với tỉ số đồng dạng k = .
    2

    ' ' '
    ∆ A B C ∆ ABC và tìm tỉ số đồng

    dạng.
    - GV gợi ý cho HS thực hiện Luyện
    tập 1
    + HS quan sát và có thể sử dụng
    thước
    đo góc để kiểm tra một trong ba tam Thử thách nhỏ
    giác là tam giác vuông.
    5

    → Loại được tam giác vuông đó.

    ^ ^
    ^ và C=
    P
    N= B
    a) Vì ∆ ABC ∆ MNP => ^

    ^
    N= P
    + Xét hai tam giác còn lại, xác định Nếu ∆ ABC cân tại A => ^B=C^ => ^

    độ dài của các cạnh để tính tỉ số k .
    + GV chỉ định 1 HS thực hiện trả lời.
    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    => ∆ MNP cân tại M .
    o ^
    o
    ^
    ^
    b) ^
    M= ^
    A=60o ; ^
    N= B=60
    ; P=C=60

    => ∆ MNP đều.

    - GV cho HS thảo luận nhóm 3, vận
    dụng Định nghĩa hai tam giác đồng
    dạng, tỉ số đồng dạng để thực hiện
    Thử thách nhỏ.
    + GV yêu cầu 3 HS lên bảng thực
    hiện 3 ý a), b), c).
    + GV nhận xét, chữa bài chi tiết.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    6

    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
    tâm
    + Định nghĩa hai tam giác đồng dạng;
    Tỉ số đồng dạng.

    TIẾT 2: ĐỊNH LÍ
    Hoạt động 2: Định lí
    a) Mục tiêu:
    - HS nắm và trình bày được định lý của hai tam giác đồng dạng với nhau.
    - Vận dụng được định lí để thực hiện các bài tập chứng minh hai tam giác đồng dạng.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu hỏi,
    thực hiện HĐ2; Luyện tập 2; Vận dụng và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu hỏi,
    HS nắm được định lý của hai tam giác đồng dạng với nhau.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Định lí

    - GV triển khai HĐ2 và cho HS thảo HĐ2
    luận nhóm 3 thực hiện các yêu cầu.
    → GV có thể hướng dẫn:

    7

    * Vì MN /¿ BC nên ta suy ra được các
    cặp góc bằng nhau theo trường hợp
    đồng vị.
    * GV chỉ định một số HS nhắc lại
    định nghĩa và dấu hiệu nhận biết của
    hình bình hành.
    → Từ đo chứng minh BMNP là hình

    * Vì MN /¿ BC (giả thiết)

    bình hành và suy ra MN =BP và các tỉ Xét ∆ ABC và ∆ AMN có:
    số.

    ^
    A chung, tức là: ^
    BAC= ^
    MAN (1)

    * Dựa vào Khái niệm hai tam giác => BMNP là hình bình hành => MN =BP .
    đồng dạng và các chứng minh trên để
    MN AN AM BP
    =
    =
    =
    =>
    (3)
    BC AC AB BC
    suy ra ∆ ABC ∆ AMN .
    * Từ (1)(2)(3) suy ra ∆ ABC ∆ AMN
    - GV vẽ hình 9.5 (hoặc trình chiếu) Định lí:
    sau đó phát biểu định lí và giảng giải.

    Nếu một đường thẳng cắt hai cạnh của một
    tam giác và song song với cạnh còn lại thì nó
    tạo thành một tam giác mới đồng dạng với
    tam giác đã cho.

    + GV yêu cầu 1 HS lên bảng ghi giả
    thiết và kết luận.

    GT

    ∆ ABC , MN /¿ BC ( M ∈ AB; N ∈ AC )

    KL

    ∆ AMN ∆ ABC

    - HS quan sát, đọc và thực hiện Ví dụ
    2 theo nhóm đôi, dưới sự hướng dẫn
    của GV.
    + Chứng minh MN /¿ AB để suy ra Ví dụ 2: (SGK – tr.81)
    ∆ AMN ∆ ABC .

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.81)

    + Chứng minh PQ /¿ MN để suy ra
    8

    ∆ APQ ∆ AMN .

    + Từ đó suy ra PQ /¿ AB và suy ra
    ∆ APQ ∆ AMN .

    - HS thảo luận nhóm 3, thực hiện yêu
    cầu của Luyện tập 2
    + Dựa vào Khái niệm và Định lí để
    tìm các tam giác đồng dạng với nhau.
    + GV mời 3 HS đứng tại chỗ trình bày

    Luyện tập 2

    cách thực hiện và chỉ ra các tam giác
    đồng dạng với nhau.
    + GV nhận xét, chốt đáp án.

    -



    C ∈ OA ; D ∈ OB



    CD /¿ AB

    nên



    EF /¿ AB

    nên

    - GV chia lớp thành các nhóm 4 – 5 ∆ OCD ∆OAB
    HS và cho thảo luận thực hiện phần Vận dụng



    E ∈OB ; F ∈OA

    ∆ OEF ∆ OBA

    + Các nhóm thực hiện và GV gọi bất Vận dụng
    kì 2 – 3HS đứng tại chỗ trình bày

    - Vì CD /¿ AB (cùng vuông góc với BC )

    + Các HS khác lắng nghe, nhận xét

    - Theo định lí trên thì ∆ DEC ∆ AEB

    + GV chốt đáp án.

    DC

    EC

    => AB = EB hay AB=

    DC . EB
    EC

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    9

    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
    + Định lý của hai tam giác đồng dạng
    với nhau.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.1 ; 9.2 (SGK – tr.82),
    HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về hai tam giác đồng dạng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    Câu 1. Hãy chọn câu sai
    10

    A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
    B. Hai tam giác đều luôn đồng dạng với nhau
    C. Hai tam giác đồng dạng là hai tam giác có tất cả các cặp góc tương ứng bằng nhau và
    các cặp cạnh tương ứng tỉ lệ
    D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau
    Câu 2. Nếu tam giác ABC có MN /¿ BC (với M ∈ AB, N ∈ AC ) thì
    A. Δ AMN đồng dạng với Δ ACB       
    B. Δ ABC đồng dạng với ∆ MNA
    C. Δ AMN đồng dạng với Δ ABC       
    D. Δ ABC đồng dạng với Δ ANM
    Câu 3. Hãy chọn câu đúng.
    A. Hai tam giác bằng nhau thì đồng dạng
    B. Hai tam giác đồng dạng thì bằng nhau
    C. Hai tam giác bằng nhau thì không đồng dạng
    D. Hai tam giác vuông luôn đồng dạng với nhau
    Câu 4. Cho tam giác ABC và hai điểm M , N lần lượt thuộc các cạnh BC , AC sao cho
    MN /¿ AB . Chọn kết luận đúng.

    A. Δ AMN đồng dạng với Δ ABC      
    B. Δ ABC đồng dạng với ∆ MNC
    C. Δ NMC đồng dạng với Δ ABC       
    D. Δ CAB đồng dạng với Δ CMN
    o
    ^
    E là ?
    Câu 5. Cho ∆ ABC đồng dạng với ∆≝¿; ^A=80o , C=70
    , AC=6 cm. Số đo ^

    A. 80 o

    B. 30o

    C. 70o

    D. 50o
    11

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, hoàn
    thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS
    chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
    trên bảng.
    Kết quả:
    9.1
    Từ giả thiết, ta có ∆ ABC ∆ MNP => Các cặp đỉnh tương ứng là :
    A tương ứng với M ; B tương ứng với N ; C tương ứng với P

    9.2
    Khẳng định a và c là khẳng định đúng
    Khẳng định b sai vì hai tam giác gọi là đồng dạng với nhau nếu chúng có ba cặp góc
    bằng nhau từng đôi một và ba cặp cạnh tương ứng tỉ lệ.
    Khẳng định e sai vì hai tam giác đồng dạng chỉ có kích thước tỉ lệ với nhau, còn hai tam
    giác bằng nhau là có các góc, các cạnh tương ứng bằng nhau

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    D

    C

    A

    D

    C

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    12

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện
    tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 9.3 ; 9.4 (SGK – tr.82).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    9.3

    APN =^
    MNP; ^
    ANP= ^
    MPN (so le trong) và PN chung
    Xét ∆ APN và ∆ MNP có : ^

    13

    => ∆ APN =∆ MNP (g.c.g).
    Tương tự ta có : ∆ PBM =∆ MNP ; ∆ NMC=∆ MNP
    => ∆ APN ∆ ABC .
    9.4

    o
    ^
    ABC + ^
    ACB 180 −^
    BAC
    ∆ ABC cân tại A nên ^
    ABC= ^
    ACB=
    =
    (1)
    2
    2

    180 −^
    PMN
    MNP=
    Tương tự ∆ MNP cân tại M => ^
    (2)
    2
    o

    BAC= ^
    PMN nên từ (1)(2) suy ra ^
    ABC= ^
    MNP
    Vì ^

    Lấy A' ,C ' lần lượt là trung điểm của AB , AC thì ta có B' C ' /¿ BC
    => ∆ MNP=∆ AB ' C ' (g.c.g) ; Mà ∆ A B' C ' ∆ ABC (vì B' C ' /¿ BC )
    Do đó ∆ MNP ∆ ABC với tỉ số đồng dạng k =

    MN A B' 1
    =
    =
    AB
    AB 2

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ
    tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
    lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác”
    14

    15

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 34. BA TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG CỦA HAI TAM GIÁC (3 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Hiểu được các định lí về ba trường hợp đồng dạng của hai tam
    giác.

    -

    Áp dụng các trường hợp đồng dạng của hai tam giác vào các vấn
    đề thực tiễn.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm
    việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận
    dụng.

    Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học; mô
    hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học.
    -

    Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu, phân
    tích, lập luận để giải thích được các Định lí, tính chất của 3
    trường hợp đồng dạng của tam giác.

    -

    Mô hình hóa toán học: Mô tả các dữ kiện bài toán thực tế, giải
    quyết bài toán gắn với các trường hợp đồng dạng: cạnh – cạnh –
    cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc.

    16

    -

    Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng các tính chất của các trường
    hợp đồng dạng: cạnh – cạnh – cạnh; cạnh – góc – cạnh; góc – góc
    để xử lí các bài toán chứng minh hai tam giác đồng dạng, tính độ
    dài cạnh, chứng minh tỉ số,….

    -

    Giao tiếp toán học: đọc, hiểu thông tin toán học.

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được
    giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm
    mình và nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho
    các hoạt động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài
    học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự
    dẫn dắt của GV (HS chưa cần giải bài toán ngay).

    17

    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán
    câu trả lời cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu
    HS thảo luận và nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    Trong bóng đá, độ khó của mỗi pha ghi bàn còn được tính bởi góc sút
    vào cầu môn là rộng hay hẹp. Nếu biết độ rộng của khung thành là
    7,32 m, trái bóng cách hai cọt gôn lần lượt là 10,98 m và 14,64 m thì
    em có cách nào để đo được góc sút ở vị trí này bởi các dụng cụ học
    tập không?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
    luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên
    nhóm HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên
    cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay
    sẽ giúp các em nhận biết và hiểu được các trường hợp đồng dạng của
    hai tam giác, từ đó có thể vận dụng được các tính chất, định lí để xử lí
    các bài toán trong hoàn cảnh thực tế”.
    18

    ⇒ Ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    TIẾT 1: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ NHẤT CỦA TAM GIÁC
    Hoạt động 1: Trường hợp đồng dạng thứ nhất của tam giác
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp
    cạnh - cạnh – cạnh.
    - Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ
    trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ1; Luyện tập 1; Vận dụng 1 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của
    HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh
    - cạnh – cạnh).
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước

    1:

    Chuyển

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    giao 1. Trường hợp đồng dạng thứ

    nhiệm vụ:

    nhất của tam giác
    Trường hợp đồng dạng cạnh –
    cạnh – cạnh

    - GV triển khai HĐ1 và cho HĐ1
    HS thảo luận nhóm ba thực
    hiện các yêu cầu.
    * GV gợi ý HS thực hiện:

    19

    + ý a)
    • GV chỉ định 1 HS nhắc lại về
    khái niệm hai tam giác đồng
    dạng.
    • Chứng minh ∆ A ' B ' C ' =∆ ABC
    theo trường hợp (c.c.c)


    Từ
    '

    '

    đó

    suy

    ra

    a) Nếu A' B' = AB thì A' C' = AC và B' C ' =BC
    được => ∆ A ' B ' C ' =∆ ABC (c.c.c)

    '

    ∆ A B C ∆ ABC

    Do đó ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC

    + ý b)

    b) ∆ AMN ∆ ABC vì MN /¿ BC .

    • GV chỉ định 1 HS nhắc lại
    định lí của Hai tam giác đồng
    dạng; Từ đó suy ra ∆ AMN ∆ ABC
    • Chứng minh
    '

    AN A ' C '
    =
    AC AC

    AN AM A ' B' A ' C'
    =
    =
    =
    => AN= A ' C '
    AC AB
    AB
    AC

    => ∆ AMN =∆ A ' B ' C '

    và - Vì ∆ AMN ∆ ABC

    '

    MN B C
    =
    từ đó suy ra AN= A ' C '
    BC
    BC

    ; MN =B ' C '
    • Dùng tính chất bắc cầu:
    ∆ AMN ∆ ABC ; ∆ AMN ∆ A ' B ' C '

    nên Định lí

    suy ra ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC .

    Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với
    ba cạnh của tam giác kia thì hai tam

    - GV trình bày, giới thiệu Định

    giác đó đồng dạng với nhau.

    lí (trường hợp đồng dạng thứ
    nhất) cho HS hiểu và nắm

    ∆ ABC , ∆ A ' B ' C '

    GT

    được kiến thức.
    + GV mời 1 HS lên bảng ghi
    giả thiết, kết luận.

    KL

    A ' B' A ' C ' B ' C '
    =
    =
    AB
    AC
    BC
    '

    '

    '

    ∆ A B C ∆ ABC

    20

    - HS thực hiện Ví dụ 1 theo
    gợi ý của GV:

    Ví dụ 1: (SGK – tr.84)

    + GV hướng dẫn HS kẻ hình, Hướng dẫn giải (SGK – tr.84)
    yêu cầu hS ghi giả thiết, kết
    luận.
    + Dựa vào số đo các cạnh
    ∆ MNP ,

    ta có suy ra được

    3 MN =4 NP=8 PM hay không?

    + Vậy các tỉ số về cạnh của
    ∆ ABC và ∆ MNP là gì?

    +

    Từ

    tỉ

    số

    đó

    suy

    ra

    ∆ ABC ∆ MNP theo trường hợp

    (c.c.c) được hay không?
    - GV triển khai Luyện tập 1
    cho HS thực hiện thảo luận Luyện tập 1
    với bạn cùng bàn, làm và đối + ∆ ABC :
    chiếu đáp án với nhau.
    + GV chỉ định 1 HS đứng tại
    chỗ phân tích đề bài.
    • Từ giả thiết, có tính được độ
    dài các cạnh còn lại của ∆ ABC
    và ∆≝¿ được hay không?

    AC=18− AB−BC=18−4−6=8 cm

    + ∆≝¿:
    EF=27−DE−FD=27−6−12=9 cm

    Xét ∆ ABC và ∆≝¿ có:
    AB BC 2
    =
    = => ∆ ABC ∆≝¿ (c.c.c)
    DE EF 3

    + GV mời 1 HS lên bảng thực
    hiện lời giải, HS đối chiếu kết
    quả.
    + GV chữa bài chi tiết, chốt
    21

    đáp án.
    - GV hướng dẫn, đặt câu hỏi
    hướng dẫn cho HS thực hiện Vận dụng
    Vận dụng
    ∆ ABC
    Vẽ
    với
    các
    + Vẽ ∆ ABC có các cạnh BC=2 AB=2 ; BC =3 ; AC=4 (cm)
    cm; BA=3 cm; AC=4 cm.

    số

    đo:

    + Vì sao ∆ ABC đồng dạng với
    tam giác có một đỉnh là điểm
    đặt trái bóng và đỉnh còn lại
    là chân hai cột gôn?
    M
    + Góc sút tương ứng bằng Gọi Điểm đặt trái bóng là , Chân hai
    N
    P
    góc nào của ∆ ABC ? Đo xem cột gôn là và . Thì ta có hình minh

    góc đó bằng bao nhiêu độ?

    họa:

    ( ^A ≈ 29o )

    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,

    Ta có: NP: NM : MP=2 :3 :4=BC :BA : AC
    => ∆ ABC ∆ MNP (c.c.c)

    hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các
    thành viên trao đổi, đóng góp
    ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các
    22

    yêu cầu của GV, chú ý bài
    làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước

    3:

    Báo

    cáo,

    thảo

    luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/
    trình bày bảng, cả lớp nhận
    xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
    chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định: GV tổng quát lưu ý lại
    kiến thức trọng tâm
    + Định lí (trường hợp đồng
    dạng cạnh - cạnh – cạnh).

    TIẾT 2: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ HAI CỦA TAM GIÁC
    Hoạt động 2: Trường hợp đồng dạng thứ hai của tam giác
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp
    cạnh - góc - cạnh.
    - Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ
    trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ2; Luyện tập 2; và các Ví dụ.

    23

    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của
    HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng cạnh
    - góc – cạnh).
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước

    1:

    Chuyển

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    giao 2. Trường hợp đồng dạng thứ hai

    nhiệm vụ:

    của tam giác
    Trường hợp đồng dạng cạnh – góc

    - GV triển khai HĐ2 cho HS – cạnh
    thwucj hiện các yêu cầu.

    HĐ2

    + GV mời 1 HS nêu cách vẽ

    AB AC 3
    =
    =
    +
    AB
    AC 2

    tam giác khi biết độ dài hai

    '

    '

    '

    '

    cạnh và góc xen giữa hai + BC ≈ 2,6 cm; B' C ' ≈ 3,9 cm
    cạnh đó.

    =>

    + HS thực hiện lần lượt theo

    B' C ' 3
    =
    BC 2

    ' ' '
    các ý trong HĐ2. GV mời một + ∆ A B C ∆ ABC với tỉ số đồng dạng là

    3

    số HS đứng tại chỗ trình bày k = 2
    đáp án.
    + GV nhận xét, chốt đáp án.
    - GV giới thiệu trường hợp
    đồng dạng thứ hai của tam
    giác.

    Định lí (trường hợp đồng dạng
    cạnh – góc – cạnh)
    Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với
    hai cạnh của tam giác kia và hai góc
    tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau thì

    + GV chỉ định 1 HS lên bảng hai tam giác đó đồng dạng với nhau.
    24

    ghi giả thiết, kết luận.
    Chứng minh định lí (SGK – tr.86).
    - GV cho HS đọc – hiểu phần
    Chứng minh định lí theo
    SGK.
    + GV vẽ hình 9.16.
    + GV trình bày các bước
    chứng minh của Định lí theo
    hướng dẫn của SGK.
    -

    Câu hỏi
    +) ∆ ABC ∆ MNP (c.g.c)
    AC AB 1
    o
    Vì: MP = MN = 2 và ^A= ^
    M =70

    GV triển khai phần Câu

    hỏi. HS thảo luận nhóm đôi,
    vận dụng trực tiếp Định lí để
    tìm các cặp tam giác bằng
    nhau.
    + GV mời 1 HS trình bày đáp
    án và giải thích cách thực
    hiện.
    + HS giải thích tại sao ∆≝¿ lại
    không đồng dạng với hai tam

    Ví dụ 2: (SGK – tr.86)
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.86)

    giác còn lại?
    + GV chốt đáp án.
    - HS thực hiện Ví dụ 2 theo
    hướng dẫn trong SGK.
    + GV mời 1 HS viết gải thiết,
    kết luận
    + Dựa vào giả thiết để suy ra
    25

    A ' B' B' C '
    '
    ^
    =
    B = ^B và
    AB
    BC
    → GV khái quát lại kết quả và

    đưa ra Nhận xét và giải
    thích nhận xét cho HS.

    Nhận xét
    Nếu

    '

    '

    '

    ∆ A B C ∆ ABC

    theo

    tỉ

    số

    k



    AM , A ' M ' lần lượt là các đường trung
    '
    '
    AM
    =k .
    truyến của ∆ ABC và ∆ A ' B ' C ' thì

    AM

    Luyện tập 2
    ' ' '
    - GV cho HS thảo luận nhóm Vì ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC nên ^
    A B C =^
    ABC và

    đôi thực hiện Luyện tập 2
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ
    hình và trình bày lời giải.

    A ' B' B ' C '
    =
    . Do đó:
    AB
    BC
    M ' B ' M ' C ' M ' B' −M ' C ' B ' C ' A ' B'
    =
    =
    =
    =
    MB
    MC
    MB−MC
    BC
    AB

    + HS dưới lớp đối chiếu kết =>
    ' '
    '
    ∆ A B M ∆ ABM (c.g.c)
    quả và nêu nhận xét.
    + GV chốt đáp án.

    Tranh luận
    Bạn Lan nhận xét không đúng.
    Ví dụ:
    ^' = ^
    Lấy ∆ ABC ∆ A ' B ' C ' với C
    M < 90o

    Lấy C trên đoạn MB sao cho ∆ AMC cân
    tại A (Hình 9.16)
    ∆ ABC và ∆ A ' B ' C ' không đồng dạng.
    - GV chia lớp thành các nhóm =>

    tương ứng với các tổ trong
    26

    lớp thục hiện phần Tranh
    luận.
    + Các nhóm trao đổi, thảo
    luận và cử đại diện nhóm
    trình bày.
    + Nhóm còn lại lắng nghe
    nhận xét.
    + GV chốt đáp án.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
    hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các
    thành viên trao đổi, đóng góp
    ý kiến và thống nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các
    yêu cầu của GV, chú ý bài
    làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước

    3:

    Báo

    cáo,

    thảo

    luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/
    trình bày bảng, cả lớp nhận
    xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
    chốt lại kiến thức.
    27

    Bước 4: Kết luận, nhận
    định: GV tổng quát lưu ý lại
    kiến thức trọng tâm
    + Định lí (trường hợp đồng
    dạng cạnh - góc - cạnh).

    TIẾT 3: TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ BA CỦA TAM GIÁC
    Hoạt động 3: Trường hợp đồng dạng thứ ba của tam giác
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm đồng dạng của hai tam giác theo trường hợp
    góc – góc.
    - Vận dụng định lí để xử lí các bài toán có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ
    trả lời câu hỏi, thực hiện HĐ3, 4; Luyện tập 3; và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của
    HS cho các câu hỏi, HS nắm được định lí (trường hợp đồng dạng góc góc).
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước

    1:

    Chuyển

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    giao 3. Trường hợp đồng dạng thứ ba

    nhiệm vụ:

    của tam giác
    Trường hợp đồng dạng góc – góc

    - GV yêu cầu HS nhắc lại
    Điều kiện để hai tam giác
    28

    đồng dạng theo trường hợp
    đồng dạng thứ nhất và thứ
    hai?
    - GV dẫn: Các trường hợp
    trên đều có yêu cầu về tỉ lệ
    độ dài các cạnh, nếu chỉ biết
    được các góc của hai tam
    giác thì có thể kiểm tra hai
    tam giác là đồng dạng được HĐ3
    không?

    - Hai tam giác này có hình dạng rất

    - GV cho HS thực hiện đọc bài giống nhau (chỉ khác về kích thước)
    toán và thảo luận nhóm đôi, nên chúng rất có khả năng đồng dạng
    tìm hiểu và thực hiện HĐ3 và với nhau.
    HĐ4

    Khi

    + HĐ3: HS phán đoán, và

    '

    đó

    tỉ

    số

    đồng

    dạng

    bằng:

    '

    trình bày phán đoán của

    AB
    2
    1
    =
    =
    AB 1000 500

    mình.

    HĐ4
    Nếu ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC và A' C' =3,76 cm
    '

    + HĐ4:
    ' ' '
    ' '
    ∆ A B C ∆ ABC và A C =3,76 cm

    Ta có

    '

    '

    '

    '

    AC AB
    =
    . Từ đó ta tính
    AC
    AB

    được đoạn AC .

    '

    '

    AC AB
    =
    AC
    AB

    '

    Định lí (trường hợp đồng dạng
    góc – góc)
    Nếu hai góc của tam giác này lần lượt

    - GV trình bày, giới thiệu về bằng hai góc của tam giác kia thì hai
    Trường hợp đồng dạng tam giác đó đồng dạng với nhau.
    góc – góc cho HS.

    GT

    ∆ ABC , ∆ A ' B ' C '

    29

    ^
    A' = ^
    A, ^
    B' = ^B

    - GV mời 1 HS lên bảng viết
    Giả thiết và kết luận.

    KL

    '

    '

    '

    ∆ A B C ∆ ABC

    Chứng minh định lí (SGK – tr.88)

    - GV cho HS đọc – hiểu phần
    Chứng minh định lí theo
    SGK.
    + GV vẽ hình 9.21.

    Câu hỏi

    + GV trình bày các bước +)

    ∆ ABC ∆≝¿

    (g.g)



    ^
    A= ^
    D=60 o



    o
    ^
    chứng minh của Định lí theo ^B= E=50

    hướng dẫn của SGK.

    Theo định lí Tổng ba góc trong một

    - HS thảo luận nhóm đôi, vận tam giác:
    dụng trực tiếp Định lí vào ^
    o
    ^ =50o
    P=180 − ^
    M −N
    Câu hỏi để thực hiện yêu
    ^ =60o
    +) ∆≝∆ MPN (g.g) vì ^
    D= M
    cầu.
    o
    ^
    E= ^
    P=50 .
    + GV mời mộ số HS trình bày
    Ví dụ 3: (SGK – tr.89)
    đáp án và giải thích cách
    Hướng dẫn giải (SGK – tr.89)
    thực hiện đó.



    + GV nhận xét và chữa bài
    cho HS.

    30

    - HS tìm hiểu Ví dụ 3 theo
    hướng dẫn của GV.
    + GV mời 1 HS lên bảng vẽ Nhận xét
    hình, ghi giả thiết và kết
    Nếu ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC theo tỉ số k và
    luận.
    AM , A ' M ' lần lượt là các đường phân
    + Theo giả thiết thì suy ra
    A' M '
    ∆ ABC và ∆ A ' B ' C ' thì
    =k .
    giác
    của
    '
    ' ' '
    AM
    được ^
    B = ^B và ^
    B A C =^
    BAC .
    +

    Từ

    đó

    chứng

    minh Luyện tập 3

    ∆ A ' B ' M ' ∆ ABM (g.g).
    → GV khái quát kết quả, nêu

    Nhận xét và giảng giải cho

    ∆ ABC ∆ ADB (g.g)

    AB

    AC

    => AD = AB => A B2= AD . AC (đpcm).

    HS.

    - GV cho HS tự thực hiện
    Luyện tập 3 và đối chiếu Thử thách nhỏ
    kết quả với bạn dùng bàn.

    1. Do tổng các góc trong một tam

    + GV chỉ định 1 HS lên bảng giác bằng 180o nên:
    vẽ hình, ghi Giả thiết, Kết ^'
    o
    '
    ^' =180o− ^
    ^
    C =180 = ^
    A −B
    A − ^B=C
    luận.
    Tương tự, ^
    B' = ^B.
    + HS dưới lớp nhận xét, GV
    ^' =C
    ^ ).
    Vậy ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC (g.g) ( ^
    B' = ^B ; C
    chữa bài và chốt đáp án.

    ^' đều nhọn:
    ^ ,C
    2. Nếu C

    Lấy điểm M trên tia BC sao cho
    31

    ∆ ABM ∆ A ' B ' C ' .

    * Giả sử điểm C không trùng với M .
    - GV gợi ý cho HS thực hiện Khi
    '

    đó
    '

    '

    '

    ∆ A ' B ' C ' ∆ ABM
    '

    AC AB AC
    =
    =
    AM
    AB
    AC

    phần Thử thách nhỏ
    1. + Ta cần chứng minh
    ' ^'
    ^
    ^
    A +B
    A + ^B
    dựa vào Tính chất
    =
    2
    2

    =>

    '

    => AM =AC => ∆ AMC cân tại A .
    + Nếu M nằm giữa B và C thì:

    o
    o
    o
    ' '
    '
    tổng ba góc trong một tam ^
    AMB=180 − ^
    AMC=180 − ^
    ACM > 90 > ^
    AC M

    giác.

    => Vô Lý.

    • Từ đó suy ra ^
    A' + ^
    B' = ^
    A + ^B

    => Vậy điểm C phải trùng với M và

    • Tương tự, ^
    B' = ^B

    ∆ A B C ∆ ABC .

    +

    Ta

    chứng

    '

    minh

    '

    '

    được

    ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC theo trường hợp

    (g.g).
    2.

    +

    Lấy

    M ∈ BC

    để

    ∆ ABM ∆ A ' B ' C '

    => Cả 2 điều này đều Vô lý.
    + Vậy điểm C phải trùng với
    M và ∆ A ' B ' C ' ∆ ABC .

    Bước 2: Thực hiện nhiệm
    vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ,
    hoàn thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các
    thành viên trao đổi, đóng góp
    ý kiến và thống nhất đáp án.
    32

    Cả lớp chú ý thực hiện các
    yêu cầu của GV, chú ý bài
    làm các bạn và nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước

    3:

    Báo

    cáo,

    thảo

    luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/
    trình bày bảng, cả lớp nhận
    xét, GV đánh giá, dẫn dắt,
    chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định: GV tổng quát lưu ý lại
    kiến thức trọng tâm
    + Định lí (trường hợp đồng
    dạng góc - góc).

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số
    bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 9.5 ;
    9.6 (SGK – tr.90), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.
    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các trường hợp đồng
    dạng của hai tam giác.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    33

    RS

    RK

    SK

    Câu 1. Cho hai tam giác RSK và PQM có PQ = PM = QM , khi đó ta có :
    A. ∆ RSK ∆ PQM

    B. ∆ RSK ∆ QPM

    C. ∆ RSK ∆ MPQ

    D. ∆ RSK ∆ QMP

    Câu ...
     
    Gửi ý kiến