Hình 7 Tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:05' 15-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 23h:05' 15-09-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/ 09/ 2023
Tuần học thứ : 02
Tiết 3, 4 BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN
BIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song
song bằng dụng cụ học tập
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. Năng
lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Vẽ được hai đường thẳng song song, chỉ ra được hai góc ở
vị trí so le, đồng vị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất
của nó.
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về hai
đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ
chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về
hai đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu
hiệu để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
a) Mục tiêu
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
HSKT: chỉ ra được hai góc ở vị trí so le, đồng vị dưới hình có sẵn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV, trả lời câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị,
áp dụng tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc
so le trong và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng.
a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a và b lần lượt tại A và B.
- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần
Câu hỏi.
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì sao.
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được
gọi là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và
B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc
đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng vị HĐ1:
còn lại như thế nào?
và
là hai góc kề bù.
Tương tự với
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, hướng dẫn:
+
và
là hai góc ở vị trí gì? Hai góc
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
và
, ta có:
HĐ2:
Hai góc đồng vị: và .
Vì và là hai góc đối đỉnh nên:
.
Vậy
.
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần
Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ
2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
HSKT: Ở Hình 3.19 chỉ ra góc đồng vị,
so le với góc B4
bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng
nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
a)
b)
.
Hoạt động 2.2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và
áp dụng vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi,
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra
2 đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai
đường thẳng song song là hai
đường thẳng không có điểm chung,
nhưng liệu việc kiểm tra điểm
chung của 2 đường thẳng có dễ
thực hiện không?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
song song
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
với nhau.
Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày
mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện
tập 2.
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu
hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1,
vẽ hai đường thẳng song song.
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?
- GV cho HS làm Thực hành 2,
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2.
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị
hoặc so le trong.
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
1. Ta có:
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
Có
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
Thực hành 1:
Hai đường thẳng a và b song song vì có hai
góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
+ tính chất hai đường thẳng cùng cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
song song với 1 đường thẳng thứ 3. đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
HSKT : Vẽ được 1 đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
dưới sự trợ giúp của GV
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7,
Bài 3.8 (SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng
vị, trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu
hiệu nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d) Ba cặp góc bằng nhau:
Bài 3.7.
.
Ta có
. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về
các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống: (Câu A dành cho HSKT)
A. Góc
và ………. là hai góc đồng vị.
B. Góc và ………. là hai góc đối đỉnh.
C. Góc và ………. là hai góc so le trong.
D. Góc và ………. là hai góc trong cùng phía.
Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với
nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:
Biết
. Khi đó:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
A
A
ABCDĐáp án:
Bài 3.9
(Làm tương tự bài Thực hành 1)
4
C
Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 04/ 09/ 2024
Giáo viên
Trần Hợp Quân
Duyệt của BGH
Tuần học thứ : 02
Tiết 3, 4 BÀI 9: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG VÀ DẤU HIỆU NHẬN
BIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS:
- Nhận biết các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng.
- Mô tả dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thông qua cặp góc so le
trong, cặp góc động vị.
- Nhận biết cách vẽ hai đường thẳng song song
2. Năng lực
- Năng lực riêng
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng, hai đường thẳng song song và tính chất, từ đó có thể áp dụng
kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: Vẽ được hai đường thẳng song
song bằng dụng cụ học tập
- Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá. Năng
lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm. Năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm
tòi, khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
4. Học sinh khuyết tật: Vẽ được hai đường thẳng song song, chỉ ra được hai góc ở
vị trí so le, đồng vị.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng, êke vuông.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước eke
vuông...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về hình ảnh của hai đường thẳng song song và tính chất
của nó.
- Tình huống mở đầu thực tế gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về hai
đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Để kiểm tra các thanh ngang trên mái nhà đã song song với nhau chưa, người thợ
chỉ cần kiểm tra chúng có cùng vuông góc với một thanh dọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài học mới: “Chúng ta đã được làm quen, có những hình ảnh về
hai đường thẳng song song ở lớp dưới, hôm nay ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về dấu
hiệu để nhận biết nhận biết của hai đường thẳng song song”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng
a) Mục tiêu
- Mô tả được, nhận biết được hai góc so le trong, hai góc đồng vị.
- Nêu được tính chất của các góc nếu một cặp góc so le trong bằng nhau.
HSKT: chỉ ra được hai góc ở vị trí so le, đồng vị dưới hình có sẵn.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
của GV, trả lời câu hỏi và làm các HĐ 1, 2, Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức về các góc so le trong, đồng vị,
áp dụng tính chất để tính góc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ
HỌC SINH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu hình ảnh đường thẳng c cắt
hai đường thẳng a và b, tạo ra các cặp góc
so le trong và đồng vị.
+ hướng dẫn cách nhớ: 2 góc so le trong
nằm ở miền trong được tạo bởi 2 đường
thẳng a và b và nằm về hai phía so với
đường thẳng c.
+ 2 góc đồng vị, nằm cùng phía so với
đường thẳng c và 1 góc nằm ngoài miền và
1 góc nằm trong miền tạo bởi 2 đường
thẳng a và b.
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Các góc tạo bởi một đường thẳng
cắt hai đường thẳng.
a) Góc so le trong, góc đồng vị
Cho đường thẳng c cắt hai đường
thẳng a và b lần lượt tại A và B.
- GV cho HS tìm các cặp góc trong phần
Câu hỏi.
- GV đưa ra vấn đề: Vậy các góc so le
trong và đồng vị có mối quan hệ gì? Ta
cùng đi tìm hiểu khi có một cặp góc so le
trong bằng nhau thì sao.
Các cặp góc A1 và B3, A4 và B2 được
gọi là các cặp góc so le trong.
Các cặp góc A1 và B1, A2 và B2, A3 và
B3, A4 và B4 được gọi là các cặp góc
đồng vị.
Câu hỏi:
a) Cặp góc so le trong:
Góc xPQ và vQP.
Góc yPQ và uQP.
b) Cặp góc đồng vị:
Góc mPx và Pqu.
Góc xPQ và uQn.
Góc mPy và PQv.
Góc yPQ và vQn.
b) Quan hệ giữa các cặp góc so le
trong, cặp góc đồng vị
- GV cho HS làm nhóm 4 làm HĐ 1, HĐ2.
- Từ đó rút ra tính chất nếu đường thẳng c
cắt 2 đường thẳng a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong bằng
nhau thì các cặp góc so le trong và đồng vị HĐ1:
còn lại như thế nào?
và
là hai góc kề bù.
Tương tự với
- Gv cho HS làm Luyện tập 1 theo nhóm
đôi, hướng dẫn:
+
và
là hai góc ở vị trí gì? Hai góc
này bằng nhau từ đó có thể sử dụng tính
chất nào để tính các góc còn lại.
+ GV giới thiệu về cặp góc trong cùng
phía và rút ra tính chất tổng 2 góc trong
cùng phía.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
và
, ta có:
HĐ2:
Hai góc đồng vị: và .
Vì và là hai góc đối đỉnh nên:
.
Vậy
.
Tính chất:
Nếu đường thẳng c cắt hai đường
thẳng phân biệt a, b và trong các góc
tạo thành có một cặp góc so le trong
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, thực hiện các nhiệm vụ.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi và phần Câu
hỏi.
- HS làm theo nhóm HĐ 1, HĐ 2 và phần
Luyện tập.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày phần HĐ 1, HĐ
2, Luyện tập 1.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép.
HSKT: Ở Hình 3.19 chỉ ra góc đồng vị,
so le với góc B4
bằng nhau thì:
- Hai góc so le trong còn lại bằng
nhau.
- Hai góc đồng vị bằng nhau.
Luyện tập 1:
a)
b)
.
Hoạt động 2.2: Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song
a) Mục tiêu:
- HS phát biểu được dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
- HS sử dụng dấu hiệu nhận biết để giải thích hai đường thẳng song song và
áp dụng vào các bài tập.
- HS vẽ được hai đường thẳng song song bằng êke
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức, trả lời câu hỏi,
làm Luyện tập 2, thực hành vẽ hình.
c) Sản phẩm: HS nêu được dấu hiệu nhận biết, giải được các bài tập về chỉ ra
2 đường thẳng song song và vẽ được 2 đường thẳng song song.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV đặt câu hỏi: ta đã biết hai
đường thẳng song song là hai
đường thẳng không có điểm chung,
nhưng liệu việc kiểm tra điểm
chung của 2 đường thẳng có dễ
thực hiện không?
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Dấu hiệu nhận biết hai đương thẳng
song song
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng phân
biệt a, b và trong các góc tạo thành có một
cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp
góc đồng vị bằng nhau thì a và b song song
với nhau.
Ví dụ hình ảnh này có thể kiểm tra
c và d có song song với nhau như
thế nào?
- GV đưa ra dấu hiệu, yêu cầu HS
nhắc lại.
- GV cho HS đọc Ví dụ, trình bày
mẫu cho HS.
+ Lưu ý HS phải chỉ ra 2 góc bằng
nhau và nêu được vị trí của 2 góc
đó, so le trong hay đồng vị.
- GV cho HS làm nhóm 2 Luyện
tập 2.
+ Từ kết quả câu 2 nhận xét nếu
hai đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với một đường thẳng thì
chúng sẽ có mối quan hệ gì?
Rút ra nhận xét.
- GV hướng dẫn HS Thực hành 1,
vẽ hai đường thẳng song song.
+ Tại sao khẳng định được đường
thẳng a và b song song với nhau?
- GV cho HS làm Thực hành 2,
yêu cầu HS nêu cách vẽ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc SGK, nghe giảng, thực
hiện các nhiệm vụ được giao.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi, hoạt
động nhóm làm Luyện tập 2.
- HS vẽ hình theo hướng dẫn.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức, lưu ý:
+ cặp góc trong cùng phía nếu
chúng có tổng bằng 180o thì ta cũng
coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì
có thể đưa về tính được góc đồng vị
hoặc so le trong.
Ví dụ (SGK – tr48)
Luyện tập 2:
1. Ta có:
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
AB // DC.
2. Ta có: hai góc zHy và yHK là hai góc kề
bù.
Có
Mà hai góc ở vị trí đồng vị
xx' // yy'.
Nhận xét:
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc
với một đường thẳng thứ ba thì chúng song
song với nhau.
Thực hành 1:
Hai đường thẳng a và b song song vì có hai
góc đồng vị tại đỉnh A và B bằng nhau.
Thực hành 2:
- Dùng góc vuông:
Bước 1: Vẽ đường thẳng a, điểm A nằm
ngoài đường thẳng a.
Bước 2: Đặt ê ke sao cho 1 cạnh của góc
vuông của ê ke nằm trên đường thẳng a, 1
+ tính chất hai đường thẳng cùng cạnh góc vuông còn lại đi qua điểm A, rồi kẻ
song song với 1 đường thẳng thứ 3. đường thẳng c vuông góc với a và đi qua A.
Bước 3: Kẻ đường thẳng b vuông góc với
đường thẳng c và đi qua A .
Vậy ta được đường thẳng b đi qua A và song
song với đường thẳng a.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về các góc tạo bởi một đường
thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
HSKT : Vẽ được 1 đường thẳng song song với đường thẳng cho trước
dưới sự trợ giúp của GV
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học để giải bài Bài 3.6, Bài 3.7,
Bài 3.8 (SGK – tr49).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định các góc so le trong, đồng
vị, trong cùng phía, giải thích được vì sao hai đường thẳng song song dựa vào dấu
hiệu nhận biết.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 4 làm bài tập Bài 3.6 và làm nhóm 2
các bài: Bài 3.7, Bài 3.8 (SGK – tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV nhắc lại và chú ý cho HS về cặp góc trong cùng phía nếu chúng có tổng bằng
180o thì ta cũng coi đó là một dấu hiệu nhận biết vì có thể đưa về tính được góc
đồng vị hoặc so le trong.
Kết quả:
Bài 3.6.
a) Góc NBC
b) Góc ANM
c) Góc MBC và góc BMN.
d) Ba cặp góc bằng nhau:
Bài 3.7.
.
Ta có
. Mà hai góc này ở vị trí so le trong, suy ra EF // MN
(dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song).
Bài 3.8.
Ta có AB AD và DC AD nên AB // DC.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức đã học về
các góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng và dấu hiệu nhận biết hai
đường thẳng song song.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức đã học giải quyết bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập trắc nghiệm và điền từ nhanh
Câu 1: Cho hình vẽ. Hãy điền vào chỗ trống: (Câu A dành cho HSKT)
A. Góc
và ………. là hai góc đồng vị.
B. Góc và ………. là hai góc đối đỉnh.
C. Góc và ………. là hai góc so le trong.
D. Góc và ………. là hai góc trong cùng phía.
Câu 2: Chọn câu đúng:
Cho đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp
góc so le trong bằng nhau thì:
A. a và b song song với nhau.
B. Đường thẳng a cắt đường thẳng b
C. Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b.
D. Đường thẳng a trùng với đường thẳng b.
Câu 3: Chọn câu phát biểu đúng nhất.
A. Hai đường thẳng không có điểm chung gọi là hai đường thẳng song song với
nhau.
B. Hai đường thẳng không song song là hai đường thẳng không có điểm chung.
C. Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng có điểm chung.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Cho hình vẽ:
Biết
. Khi đó:
A.
B. AB // CD
C. Cả A, B đều đúng
D. Cả A, B đều sai.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 3.9, Bài 3.11 (SGK tr49).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay
mắc phải.
Đáp án trắc nghiệm:
1
2
3
A
A
ABCDĐáp án:
Bài 3.9
(Làm tương tự bài Thực hành 1)
4
C
Bài 3.11.
Bước 1: vẽ đoạn thẳng AB.
Bước 2: Vẽ đường thẳng a // AB.
Bước 3: Trên a lấy điểm M và N sao cho MN = AB.
IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài “Luyện tập chung”.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Duyệt của tổ chuyên môn
Yên Nhân, ngày 04/ 09/ 2024
Giáo viên
Trần Hợp Quân
Duyệt của BGH
 








