Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án tổng hợp phần 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Phan Hồng Phúc
    Ngày gửi: 07h:05' 13-10-2022
    Dung lượng: 2.6 MB
    Số lượt tải: 93
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
    BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
    - Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
    - Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
    - Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
    - Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
    - So sánh được hai số hữu tỉ.
    - Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có
    cơ hội để hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

    - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ,
    HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ,
    phương tiện học toán.
    - Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu
    số, đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao
    tiếp toán học.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng,
    một số hình ảnh có xuất hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số
    có chia sẵn vạch; Phiếu học tập.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được
    mối liên hệ chung của các con số đó.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.

    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
    + GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại
    1 số trạm đo:

    Trạm đo

    Nhiệt độ (oC)

    Pha Đin (Điện Biên)

    -1,3

    Mộc Châu (Sơn La)

    -0,5

    Đồng Văn (Hà Giang)

    0,3

    Sa Pa (Lào Cai)

    -3,1

    GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được
    dưới dạng phân số không?”

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về
    tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
    ⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
    - Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
    b) Nội dung:
    - HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải
    được các bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Số hữu tỉ

    - GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, HĐ1:
    sau đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt

    −3=

    −3
    1 3 17
    ; 0,5= 2 ;2 7 = 7 .
    1

    đáp án, đánh giá, dẫn dắt:

    ⇒Kết luận:

    “Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Số hữu tỉ là số được viết
    Vậy, em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”

    a

    dưới dạng phân số b , với

    →GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến
    a , b ∈ Zb ≠ 0.

    thức khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.

    →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

    - GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .

    Tập hợp các số hữu tỉ
    được kí hiệu là Q .
    Chú ý:

    - GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả - Mỗi số nguyên là một
    5

    lời câu hỏi: Các số −5 ;0 ;−0,41; 2 9 có là số hữu tỉ?Vì số hữu tỉ.
    sao?

    - Các phân số bằng nhau

    - GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:

    là các cách viết khác nhau

    Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
    Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau
    của cùng một số hữu tỉ.

    của cùng một số hữu tỉ.
    Luyện tập 1:
    21=

    21
    −12
    −12=
    1
    1

    - GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví −7 7
    −47
    = ;−4,7=
    −9 9
    10
    dụ tương tự.
    −305
    - GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa −3,05= 100
    rút ra.
    ⇒Các
    (HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và

    −7
    ;−4,7 ;−3,05
    9

    giải thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)

    21 ;−12 ;

    →HS nhận xét, GV đánh giá

    là các số hữu tỉ.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao
    đổi và hoàn thành các yêu cầu.

    số

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
    biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe,
    nhận xét, bổ sung.
    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận
    xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại
    các khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
    Hoạt động 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    a) Mục tiêu:
    - Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải
    nghiệm để biết cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    - HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức
    mới: biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số
    hữu tỉ trên trục số theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm:
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục
    số

    trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ HĐ2:
    điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng

    nhau và kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn Biểu diễn số hữu tỉ 7 trên trục số
    10
    1

    số 2
    → GV khẳng định: Tương tự như đối với số

    nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ

    - Nhận xét:
    14

    7

    trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được Do 20 = 10 nên điểm A cũng là
    gọi là điểm a.
    14
    điểm biểu diễn số hữu tỉ 20 trên
    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi
    trục số.
    7
    về cách biểu diễn số hữu tỉ 10 trên trục số và
    ⇒ Kết luận:
    biểu diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.
    + Trên trục số, điểm biểu diễn số
    →GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng
    hữu tỉ a được gọi là điểm a
    bước, viết đến đâu giải thích đến đó. HS
    quan sát GV thực hiện rồi ghi vào vở.

    + Các phân số bằng nhau cùng
    biểu diễn một số hữu tỉ nên khi

    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, ta
    hỏi đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến có thể chọn một trong những
    thức.

    phân số đó để biểu diễn số hữu tỉ

    - HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các trên trục số. Thông thường ta
    điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số chọn phân số tối giản để biểu
    hữu tỉ nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diễn số hữu tỉ đó.
    diển các số hữu tỉ trên trục số thông qua Luyện tập 2:
    việc hoàn thành Luyện tập 2.
    Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; trục số
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
    động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    Hoạt động 3: Số đối của một số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Có hình ảnh trực quan về số đối.
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm:
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    III. Số đối của một số hữu tỉ

    - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục HĐ3:
    số, trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn Điểm −5 và 5 trên trục số cách
    4
    4
    thành HĐ3.
    đều và nằm về hai phía điểm gốc
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
    O.
    - GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu

    khung kiến thức trọng tâm.

    ⇒ Kết luận:

    - GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 + Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
    → GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung trên trục số và cách đều và nằm

    nhận xét: số đối của số -a là số a, tức là về hai phía điểm gốc O là hai số
    −(−a)=a

    đối nhau, số này là số đối của số

    - HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ kia.
    và vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là
    vấn để thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ -a.
    thông qua việc hoàn thành Luyện tập 3.

    + Số đối của số 0 là 0

    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Nhận xét:
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
    Số đối của số -a là số a, tức là
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    −(−a)=a
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận Luyện tập 3.
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
    2
    ; −0,5 lần lượt
    Số
    đối
    của
    các
    số
    động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    9
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    Hoạt động 4: So sánh các số hữu tỉ

    là:
    −2
    ; 0,5;
    9

    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng
    dạng phân số, cùng dạng số thập phân.
    - HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên
    trục số.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
    GV.
    c) Sản phẩm:
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    IV. So sánh các số hữu tỉ

    - GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong 1. So sánh hai số hữu tỉ
    hai số 7 và -9?

    - Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu

    →GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác tỉ b thì ta viết a < b hay b > a

    nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số
    kí hiệu ">", nhỏ hơn "<.

    hữu tỉ dương

    - GV cho HS nhắc lại khái niệm về số - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số
    nguyên dương, số nguyên âm, sau đó hướng hữu tỉ âm
    dẫn HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
    số hữu tỉ âm.
    dương cũng không là số hữu tỉ
    GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là âm
    số hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm - Nếu a < b và b < c thì a < c
    và tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
    2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
    - GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai
    HĐ4: (SGK – tr9)
    số hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2

    số hữu tỉ.

    Nhận xét

    (Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân
    hai số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so số hoặc cùng là số thập phân, ta
    sánh hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng so sánh chúng theo những quy tắc
    dạng phân số (hoặc cùng dạng số thập phân) đã biết ở lớp 6
    rồi so sánh chúng.)

    + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta

    GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn viết chúng về cùng dạng phân số
    sau đó yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm hoặc cùng dạng số thập phân rồi
    tra mức độ hiểu bài của HS.

    so sánh chúng

    - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh Luyện tập 4.
    hai phân số và cách so sánh 2 số thập phân.
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

    - GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để
    rút ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và

    a) Ta có: −3,23>−3,32
    b) Ta có:
    −1,25=

    −7 −7.4 −28
    =
    =
    3
    3.4
    12

    rút ra nhận xét.
    - GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5
    để hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ .

    −125 −5 −5.3 −15
    =
    =
    =
    100
    4
    4.3
    12

    Do:

    −15 −28
    >
    12
    12

    −1,25>

    nên

    ta

    có:

    −7
    −7
    ←1,25
    hay
    3
    3

    - HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận 3. Minh họa trên trục số
    dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để
    HĐ5:
    thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua
    Với a < b, vị trí điểm a nằm bên
    việc hoàn thành Luyện tập 4.
    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.

    trái so với điểm b trên trục số đó.
    ⇒ Kết luận:

    - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
    đôi thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra chúng ở dạng phân số có cùng

    nhận xét về vị trí của điểm a so với điểm b mẫu số dương rồi so sánh hai tử
    trên trục số.

    số, tức so sánh hai số nguyên. Vì

    - GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vậy, cũng như số nguyên, nếu x <
    vị trí của hai điểm để so sánh hai số trên y hay y > x thì điểm x nằm bên
    trục số.

    trái điểm y.

    - GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Tương tự, nếu x < y hay y > x thì
    điểm x nằm phía dưới điểm y trên
    Ví dụ 6 vào vở.
    - GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận

    trục số thẳng đứng.

    xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
    động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
    quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu
    cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số
    bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT

    c) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài
    tập dạng tương tự.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK
    – tr10,11), sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo
    luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng
    (BT1+2) + trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài
    các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
    Kết quả :
    Bài 1 :
    13=

    13
    −29
    ;−29=
    1
    1

    −2,1=

    −21
    228 −12 12
    ; 2,28=
    ;
    =
    10
    100 −18 18
    −12

    => Các số: 13 ;−29;−2,1 ; 2,28 ; −18 là các số hữu tỉ
    Bài 2 :
    21 ∉Q ;−7 ∉ N

    5
    ∉Z
    −7

    2
    0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
    9

    Bài 3 :
    Các phát biểu đúng là: a, b
    Các phát biểu sai là: c,d,e,g

    Bài 4:
    Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:

    −−9 −3 2 6
    ;
    ; ;
    7
    7 7 7

    Bài 5:
    Số đối của các số

    9
    ;
    25

    −8
    ;
    27

    −15
    ;
    31

    5
    ;
    −6

    3,9;

    −12,5

    lần lượt là:

    −9 8 15 5
    ; ; ; ;−3,9 ; 12,5
    25 27 31 6

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
    trục số, so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
    thực hiện bài tập chính xác nhất.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn
    rãnh đại dương so với mực nước biển.
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
    A. Q

    B. N

    Câu 2. Chọn câu đúng :

    C. N *

    D. R

    2
    A. 3 ∈ Z

    −5
    B. 2 ∉ Q

    C. −9 ∉ Q

    D. 1,2 ∈Q

    Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :
    A.

    −−12
    5

    −5

    B. −8

    9

    −2

    C. 7

    D. 15
    a

    Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số b , a ∈ Z là số hữu tỉ.
    A. b ≠ 0

    B. b ∈ Zb ≠ 0

    C. b ∈ Z

    D. b ∈ Nb≠ 0

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    - GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
    Đáp án:
    1. A

    2. D

    3. D

    4. B

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11) và các bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.

    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (3 TIẾT)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
    - Vận dụng được các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối
    với phép cộng của các số hữu tỉ trong tính toán (tính viết và tính nhẩm, tính
    nhanh một cách hợp lí).
    - Nhận biết được số nghịch đảo của một số hữu tỉ.
    - Giải quyết những vấn đề thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ (các bài
    toán liên quan đến chuyển động trong vật lí, trong đo đạc, tài chính,…)
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua các thao tác viết các số hữu tỉ về cùng dạng phân số (hoặc cùng
    dạng số thập phân), thực hiện phép tính, tìm số nghịch đảo của một số hữu tỉ, ...
    HS có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ,
    phương tiện học toán.
    - Thông qua các thao tác tính giá trị biểu thức một cách hợp lí là cơ hội để HS
    hình thành NL tư duy và lập luận toán học.

    Thông qua các thao tác như: chuyển đổi ngôn ngữ từ phép nhân sang phép chia,
    đọc hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... là cơ hội góp phần để HS hình thành NL
    giao tiếp toán học.
    3. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
    nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
    thức theo sự hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
    nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, một số hình ảnh,
    clip giới thiệu về đèo và hầm Hải Vân.
    2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
    nhóm, bút viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - HS hình thành nhu cầu sử dụng các phép tính với số hữu tỉ trong các tình
    huống thực tế.
    - HS tìm hiểu được về thiên nhiên và đất nước, từ đó thấy được sự gần gũi của
    toán học trong cuộc sống.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV trình chiếu, cho HS xem hình ảnh, clip giới thiệu về đèo và hầm Hải Vân:
    https://www.youtube.com/watch?v=wnIjKy8LtnQ (00s -57s)

    Đèo Hải Vân là một cung đường hiểm trở trên tuyến giao thông xuyên suốt Việt
    Nam. Để thuận lợi cho việc đi lại, người ta đã xây dựng hầm đường bộ xuyên
    đèo Hải Vân.
    157

    Hầm Hải Vân có chiều dài là 6,28 km và bằng 500 độ dài đèo Hải Vân.
    Độ dài đèo Hải Vân là bao nhiêu ki – lô – mét?
    + GV gợi ý: “Độ dài đèo Hải Vân bằng bao nhiêu lần độ dài hầm Hải Vân? Để
    tính độ dài đèo Hải Vân ta thực hiện phép tính gì?”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
    sung.
    157

    - GV hướng dẫn HS ra được phép tính: 6,28 : 500

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
    dắt HS vào bài học mới: “Ta thực hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như
    thế nào? Các phép tính đó có gì khác với các phép tính với các phân số. Để hiểu
    rõ, thực hiện tính chính xác và để biết các phép tính với số hữu tỉ có những tính
    chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
    ⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ. Quy tắc chuyển vế
    a) Mục tiêu:
    - Hình thành được quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ.
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép
    cộng, phép trừ hai phân số.
    b) Nội dung:
    HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu cầu, dẫn dắt
    của GV và hoàn thành phần HĐ1, Luyện tập 1 để hình thành và ghi nhớ quy
    tắc cộng trừ hai số hữu tỉ.
    c) Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số và biết cách cộng trừ
    hai số hữu tỉ.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS nhắc lại quy tắc cộng, trừ phân số
    (cùng mẫu, khác mẫu).
    - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trao đổi và
    thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân.

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    I. Cộng, trừ hai số hữu tỉ.
    Quy tắc chuyển vế
    1. Quy tắc cộng, trừ hai số
    hữu tỉ

    - GV dẫn dắt, gợi ý HS quy về cộng trừ phân số HĐ1:
    sau đó mời 2 HS trình bày bảng.

    −2

    3

    −14

    15

    1

    a)  5 +  7 =  35 +  35 =  35
    - GV đặt câu hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu
    tỉ, ta làm như thế nào?”
    →HS trao đổi và rút ra nhận xét như trong SGK:

    b) 0,123 − 0,234 = - (0,234
    - 0,123) = -0,111

    - Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng cách
    viết chúng dưới dạng phân số rồi áp dụng quy
    tắc cộng, trừ phân số.
    - Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số thập
    phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở phần thập
    phân) thì ta có thể cộng, trừ hai số đó theo quy
    tắc cộng, trừ số thập phân.
    - GV yêu cầu đọc Ví dụ 1 và trình bày vào vở.

    * Nhận xét:
    Vì mọi số hữu tỉ đều viết
    dưới dạng phân số nên ta có
    thể cộng, trừ hai số hữu tỉ
    bằng cách viết chúng dưới
    dạng phân số rồi áp dụng
    quy tắc cộng, trừ phân số.

    - GV hướng dẫn HS thực hiện cộng trừ hai số hữu Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở
    tỉ và cho HS hoàn thành bài cá nhân Luyện tập 1 dạng số thập phân (với hữu
    sau đó kiểm tra chéo cặp đôi.

    →GV mời 2 HS trình bày bảng.

    hạn chữ số khác 0 ở phần
    thập phân) thì ta có thể cộng,

    → Lớp nhận xét, GV sửa bài chung trước lớp, lưu trừ hai số đó theo quy tắc

    ý cho HS những lỗi sai.

    cộng, trừ số thập phân.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS hoạt động nhóm đôi: theo dõi SGK, chú ý Luyện tập 1
    nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi và hoàn thành các
    yêu cầu.

    5

    5

    5

    a)  7 - (-3,9) =  7 + 3,9 =  7
    39

    50

    273

    323

    - HĐ cá nhân: HS hoàn thành theo yêu cầu và dẫn +  10 =  70 +  70 =  70
    dắt của GV.

    3
    13
    19
    b) (-3,25) +4 4 = - 4 + 4 =

    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    6
    3
    =
    4
    2

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày bảng, cả
    lớp nhận xét, GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
    thức về quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát,
    nhận xét quá trình hoạt động của các HS, cho HS
    nhắc lại cách cộng, trừ hai số hữu tỉ.

    Hoạt động 2: Tính chất của phép cộng số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Ôn lại các tính chất cơ bản của phép cộng các số hữu tỉ
    - Giúp HS nhận biết các tính chất của phép cộng số hữu tỉ trên cơ sở tính chất
    của phép cộng phân số.
    - HS có cơ hội vận dụng tổng hợp các tính chất của phép cộng vào việc tính hợp
    lí từ đó rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
    b) Nội dung: HS nhớ lại các tính chất về phép cộng số nguyên và nhận biết tính
    chất của phép cộng số hữu tỉ theo dẫn dắt và yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững và áp dụng linh hoạt các tính chất của phép cộng
    số hữu tỉ để hoàn thành một số bài tập
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 3, nhớ

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Tính chất của phép cộng số hữu
    tỉ

    lại kiến thức và thực hiện HĐ2.

    HĐ2:

    + GV chiếu Slide, hướng dẫn, yêu cầu

    Tính

    các nhóm hoàn thành vào bảng nhóm

    chất

    bằng cách viết tên tính chất và biểu thức

    Giao

    đại số tương ứng với mỗi tính chất:
    Tính chất

    Kí hiệu

    Kí hiệu

    a+b=b+a

    hoán
    Kết hợp

    (a + b) + c = a + (b + c)

    Cộng với

    a+0=0+a

    số 0
    Cộng với

    a + (−a) = 0

    số đối
    →HS nhận xét, bổ sung, lớp nhận xét,

    GV đánh giá.
    - GV đặt câu hỏi dẫn dắt, sau đó chốt
    kiến thức như phần Nhận xét (SGK tr13)

    Nhận xét:
    Giống như phép cộng các số nguyên,
    phép cộng các số hữu tỉ cũng có các
    tính chất: giao hoán, kết hợp, cộng

    + Phép cộng số hữu tỉ cũng có các tính với số 0, cộng với số đối.
    chất như phép cộng số nguyên: giao
    Ta có thể chuyển phép trừ cho một
    hoán, kết hợp và cộng với số 0, cộng với
    số hữu tỉ thành phép cộng với số đối
    số đối.
    của số hữu tỉ đó. Vì thế, trong một
    + Ta có thể chuyển phép trừ cho một số biểu thức đại số chỉ gồm các phép

    hữu tỉ thành phép cộng với số đối của số cộng và phép trừ, ta có thể thay đổi
    hữu tỉ đó. Vì thế, trong một biểu thức đại tùy ý vị trí các số hạng kèm theo dấu
    số chỉ gồm các phép cộng và phép trừ, ta của chúng.
    có thể thay đổi tùy ý vị trí các số hạng
    kèm theo dấu của chúng.

    - GV cho 1-2 HS đọc Nhận xét.
    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi
    hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để áp dụng kiến
    thức.
    - GV yêu cầu HS áp dụng kiến thức hoàn
    thành Luyện tập 2 vào bảng nhóm.
    (GV yêu cầu với mỗi bước thực hiện HS

    Luyện tập 2.
    3

    a. (-0,4) +  8 + (-0,6)
    3

    = [(-0,4) + (-0,6)] + 8
    3

    −5

    = -1 + 8 = 8
    4

    5

    nêu được nhận xét đã thực hiện tính chất b. 5 - 1,8 + 0,375 + 8
    nào trong các tính chất của phép cộng).
    = (0,8 - 1,8) + (0,375 + 0,625)
    →GV cho HS chữa và sửa chung trước
    lớp.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
    nhận kiến thức, thực hiện lần lượt các
    yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra
    chéo đáp án.
    - GV: giảng, dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ
    HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện HS trình bày phần trả lời. Các
    nhóm khác chú ý theo dõi, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
    giá quá trình hoạt động của các nhóm
    HS. GV tổng quát lưu ý lại các tính chất
    của phép cộng các số hữu tỉ và yêu cầu
    HS ghi chép đầy đủ vào vở.

    = (-1) + 1 = 0

    Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế
    a) Mục tiêu: HS hình thành quy tắc chuyển vế và vạn dụng quy tắc chuyển vế
    để giải quyết bài toán tìm x.
    b) Nội dung: HS quan sát các hoạt động trong SGK và thực hiện lần lượt các
    yêu cầu của GV để tìm hiểu về quy tắc chuyển vế.
    c) Sản phẩm: HS nắm được quy tắc chuyển vế, hoàn thành HĐ3, Ví dụ 3 và
    Luyện tập 3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    3. Quy tắc chuyển về

    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi HĐ3:
    tìm x và trả lời kết quả HĐ3.
    → HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.

    GV dẫn dắt, chốt kiến thức:

    a) x + 5 = −3
              x = -3 - 5

    x
    Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế           = -8

    kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số b) Quy tắc: Muốn tìm một số
    hạng đó:
    hạng của tổng hai số khi biết tổng
    x+y=z⇒x=z–y

    và số hạng còn lại, ta lấy tổng trừ

    x–y=z⇒x=z+y

    đi số hạng kia.

    - GV phân tích, cho 1-2 HS đọc, phát biểu ⇒ Kết luận:
    khung kiến thức trọng tâm.

    Khi chuyển một số hạng từ vế

    - GV yêu cầu HS vận dụng quy tắc chuyển này sang vế kia của một đẳng
    vế giải quyết bài toán tìm x hoàn thành Ví thức, ta phải đổi dấu số hạng
    dụ 3.

    đó:

    - HS luyện tập quy tắc chuyể vế để giải

    x+y=z⇒x=z–y

    quyết bài toán tìm x hoàn thành Luyện tập

    x–y=z⇒x=z+y

    3 và hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo bài
    làm.
    →HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận

    xét;
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Luyện tập 3:

    ( )

    −7 −5
    a) x -  9 = 6

    7 −5
    - HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới     x + 9 = 6
    sự dẫn dắt của GV.
    5

    7

        x = -6 - 9
    HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, quan sát và

    x=-

    hỗ trợ HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

    15 14
    18 18

    −29

        x = 18

    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày

    15

    b) −4 - x = 0,3
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
    bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng

    15

        x = −4 - 0,3

    quát lưu ý lại quy chuyển vế, yêu cầu HS     x = -3,75 - 0,3
    ghi chép đầy đủ vào vở và gọi 2-3 HS nhắc
        x = -4,05
    lại quy tắc.

    Hoạt động 4: Quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm khám phá phép chia hai số hữu tỉ dựa trên phép
    chia số thập phân, phân số và giúp HS rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.

    - HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán
    học qua việc giải quyết các vấn đề toán học.
    b) Nội dung: HS chú ý các hoạt động SGK , thực hiện các yêu cầu của GV để
    tìm hiểu quy tắc nhân, chia hai số hữu tỉ.
    c) Sản phẩm: HS nắm vững, ghi nhớ quy tắc chia hai số hữu tỉ và vận dụng giải
    quyết được các dạng bài tập liên quan.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    II. Nhân, chia hai số hữu tỉ

    - GV nêu câu hỏi, tổ chức cho HS hoạt 1. Quy tắc nhân, chia hai số hữu
    động nhóm ba, hoàn thành HĐ4 vào bảng tỉ
    nhóm.
    → Đại diện các nhóm trình bày, lớp nhận

    HĐ4:
    1

    3

    1.3

    3

    a) 8 . 5 =  8.5 = 40
    xét, GV đánh giá. GV dẫn dắt, rút ra nhận
    xét:
    + Vì mọi số hữu tỉ đều được viết dưới
    dạng phân số nên ta có thể nhân, chia
    hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới

    −6

    ( −5 ) = −67 . −35 = 1835

    b) 7 :  3

    6

    −15

    −90

    c) 0,6 . (-0,15) = 10 . 100 = 1000 =
    −9

    dạng phân số rồi áp dụng quy tắc nhân, 100
    chia phân số.
    + Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng số
    thập phân (với hữu hạn chữ số khác 0 ở

    ⇒Nhận xét:

    phần thập phân) thì ta có thể nhân, chia - Vì mọi số hữu tỉ đều được viết
    hai số đó theo quy tắc nhân, chia số dưới dạng phân số nên ta có thể
    thập phân.
    - GV phân tích, cho 1-2 HS đọc lại nhận

    nhân, chia hai số hữu tỉ bằng cách
    viết chúng dưới dạng phân số rồi áp

    xét.

    dụng quy tắc nhân, chia phân số.

    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi - Khi hai số hữu tỉ cùng viết ở dạng
    tính toán Ví dụ 4 để hiểu rõ cách áp dụng số thập phân (với hữu hạn chữ số
    quy tắc nhân chia hai số hữu tỉ và trình khác 0 ở phần thập phân) thì ta có
    bày lại vào vở.

    thể nhân, chia hai số đó theo quy

    - HS vận dụng kiến thức, trình bày Luyện tắc nhân, chia số thập phân.
    tập 4 vào vở cá nhân.

    Luyện tập 4:

    - HS trao đổi, thực hiện hoàn Luyện tập Độ dài đèo Hải Vân là:
    5 vào vở cá nhân. (GV hướng dẫn HS đưa

    157

    157

    500

    3135

    6,28 :  500 = 25 . 157 = 157  ≈ 20
    bài toán về tìm một số khi biết giá trị
    (km)
    2
    phân số 5 của số đó bằng 1 giờ.
    Luyện tập 5:
    →GV mời 2 HS trình bày bảng, chữa bài,
    Thời gian ô tô đi hết cả quãng
    lưu ý HS lỗi sai.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
    kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
    động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - H...
     
    Gửi ý kiến