Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GIÁO ÁN TOÁN 8 HK2 FULL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Khúc Minh
    Ngày gửi: 15h:48' 05-02-2024
    Dung lượng: 207.1 KB
    Số lượt tải: 247
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG VI – PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
    BÀI 21. PHÂN THỨC ĐẠI SỐ (1 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết phân thức đại số.
    - Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
    - Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Tư duy và lập luận toán học: Phân tích dữ liệu, lập luận để giải thích được khái
    niệm và các tính chất của phân thức đại số.
    - Mô hình hóa toán học: Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của một phân thức đã
    cho; viết được phân thức khi biết tử thức và mẫu thức của nó.
    - Giải quyết vấn đề toán học: Sử dụng định nghĩa, cách tìm điều kiện xác định,
    tính giá trị của phân thức để giải quyết các bài toán thực tế (bài toán chuyển
    động, tính diện tích hình,…)
    - Giao tiếp toán học: Đọc, hiểu thông tin toán học.
    3. Phẩm chất
    - Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    - Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
    - Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm
    bạn.
    - Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
    bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú, thu hút HS tìm hiểu nội dung bài học.
    b) Nội dung: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV
    (HS chưa cần giải bài toán ngay).
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và
    nêu dự đoán (chưa cần HS giải):
    Trong một cuộc đua xe đạp, các vận động viên phải hoàn thành ba chặng đua ba gồm
    9 km leo dốc; 5 km xuống dốc và 36 km đường bằng phẳng. Vận tốc của một vận động

    viên trên chặng đường bằng phẳng hơn vận tốc leo dốc 5 km /h và kém vận tốc xuống
    dốc 10 km/h. Nếu biết vận tốc của vận động viên trên chặng đường bằng phẳng thì có
    tính được thời gian hoàn thành cuộc đua của vận động viên đó không?

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS
    khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
    HS vào tìm hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết được thế
    nào là một phân thức đại số và điều kiện xác đinh của chúng cũng như những tính
    chất của chúng được ứng dụng vào các bài toán thực tế. Tìm hiểu xong bài này, các
    em hoàn toàn có thể trả lời được câu hỏi trong bài toán mở đầu trên”.
    ⇒ Phân thức đại số.

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Phân thức đại số.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được định nghĩa phân thức đại số.
    - HS nhận biết được tử thức, mẫu thức của một phân thức đại số.
    - HS vận dụng được định nghĩa để thực hiện các bài tập đơn giản có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện HĐ1, 2; Luyện tập 1 và các Ví dụ.

    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức
    đại số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    1. Phân thức đại số

    - GV cho HS đọc và thực hiện phần HĐ1.

    HĐ1

    + GV mời 1 HS nhắc lại về biểu Biểu thực biểu thị thời gian vận động viên
    thức liên hệ giữa ba đại lượng: Vận hoàn thành:
    tốc, quãng đường, thời gian.
    + GV mời 1 HS đứng tại chỗ nêu
    biểu thức của Vận tốc khi vận động

    + Chặng leo dốc: t=

    9
    (giờ)
    x−5

    + Chặng xuống dốc: t=

    viên leo dốc, xuống dốc và đi ở

    5
    (giờ)
    x+10

    đường bằng phẳng.
    + GV chỉ định 1 HS khác lên bảng
    thực hiện trình bày câu hỏi bài toán
    yêu cầu.
    + GV chốt đáp án.
    - HS thực hiện HĐ2 và trình bày đáp án cho
    GV.

    + GV nhận xét và chốt đáp án.

    HĐ2
    Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều rộng và chiều dài của
    một hình chữ nhật:

    x
    y

    - GV nhận định và dẫn dắt: Các biểu thức

    Định nghĩa

    nhận được ở HĐ1 và HĐ2 và các biểu thức

    Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một

    2

    như

    2 x−1 x −1
    A
    ; 2 ; … được gọi là những biểu thức có dạng , trong đó A , B là hai đa thức và B
    3 x +1 x +1
    B

    Phân thức đại số.

    là đa thức khác 0 .

    + GV trình bày bảng, hoặc trình A

    được gọi là tử thức (hoặc tử) và B được gọi là mẫu

    chiếu khung kiến thức trọng tâm

    thức (hoặc mẫu).

    cho HS.

    Ví dụ 1: (SGK – tr.5)

    - HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 1 theo hướng

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.5)

    dẫn của SGK và trình bày lại vào vở.
    - GV cho HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
    Luyện tập 1

    Luyện tập 1

    + GV chỉ định 1 HS đứng tại chỗ

    Cặp phân thức c)

    trình bày và giải thích đáp án đã

    thức.

    4−2 x
    5 x +10

    có cùng mẫu
    4 x −8
    4 ( x−2 )

    chọn.
    + Các HS khác nhận xét, GV chốt Tranh luận
    đáp án.
    - HS đọc phần Tranh luận và trao đổi với
    bạn cùng bàn để thực hiện bài toán.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.

    Tròn đúng; Vuông sai vì 3+
    thức.

    1
    không phải là một đa
    x

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm

    + Định nghĩa phân thức đại số.
    Hoạt động 2: Hai phân thức bằng nhau.
    a) Mục tiêu:
    - HS hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
    - HS vận dụng được khái niệm hai phân thức bằng nhau để thực hiện các bài tập đơn
    giản có liên quan.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện Luyện tập 2 và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nắm được định nghĩa phân thức đại số; tử thức, mẫu thức của một phân thức
    đại số.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Hai phân thức bằng nhau

    - GV mời một số HS nhắc lại về quy Khái niệm
    tắc bằng nhau của hai phân số.

    Hai phân thức

    → Từ đó GV trình bày về khái niệm hai phân Ta viết:

    A
    C

    gọi là bằng nhau nếu AD=BC .
    B
    D

    thức bằng nhau cho HS.

    - GV cho HS quan sát Ví dụ 2, đọc và trình
    bày cách giải thích.
    - GV cho HS thực hiện Luyện tập 2
    + GV chỉ định 1 HS nhắc lại hằng đẳng thức
    Hiệu hai lập phương?

    A C
    = nếu A . D=B .C
    B D
    Ví dụ 2: (SGK – tr.6)

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.6)
    Luyện tập 2

    + GV mời 1 HS lên bảng trình bày

    Ta thấy: 1. ( 1−x 3 )=( 1−x ) ( 1+ x + x 2 )

    đáp án.

    => Như vậy, đây là một khẳng định đúng.

    + Các HS khác đối chiếu đáp án và
    nhận xét.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm

    + Khái niệm hai phân thức bằng
    nhau.

    Hoạt động 3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức
    a) Mục tiêu:
    - HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức.

    - HS nhận biết, thực hiện tìm được giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.
    b) Nội dung:
    - HS đọc SGK, nghe giảng, thực hiện các nhiệm vụ được giao, suy nghĩ trả lời câu
    hỏi, thực hiện Luyện tập 3, Vận dụng và các Ví dụ.
    c) Sản phẩm: HS hình thành được kiến thức bài học, câu trả lời của HS cho các câu
    hỏi, HS nắm được điều kiện xác định của một phân thức và tìm được giá trị của phân
    thức tại giá trị đã cho của biến.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    3. Điều kiện xác định và giá trị của phân thức

    NV1: Tìm hiểu giá trị của phân thức tại giá

    ⁕ Giá trị của phân thức tại giá trị đã cho của biến.

    trị đã cho của biến

    - GV cho HS trả lời câu hỏi sau:
    3

    1
    2

    2

    1
    4

    Tính giá trị của đa thức: x − x tại x= .
    Kết quả:

    −1
    64

    → GV nhận định: Cách tìm giá trị của phân
    thức tại giá trị đã cho của biến cũng tương tự
    với cách thực hiện tìm giá trị của đa thức.

    Khái niệm
    Khi thay các biến trong một phân thức đại số bằng các số,
    ta được một biểu thức số (nếu mẫu số nhận được là số khác

    0 ).

    + GV trình bày, giảng giải phần Như vậy, để tính giá trị của phân thức tại
    những giá trị cho trước của biến ta thay các
    khung kiến thức trọng tâm.
    giá trị cho
    trước của biến vào phân thức đó rồi tính giá trị
    của biểu thức số nhận được.
    - HS thực hiện đọc – hiểu Ví dụ 3

    Ví dụ 3: (SGK – tr.6)

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.6)
    - GV đặt câu hỏi phụ: Nhận xét về giá trị của

    Câu hỏi phụ

    x

    1
    1 tại x= .
    phân thức 2
    x −x+
    2
    4

    1
    2
    1
    = => Ta thấy đây không
    Tại x= , ta có:
    2
    2
    1
    1 1 0
    − +
    2
    2 4

    ()

    1
    2

    phải là một phân thức, hay một biểu thức đại số.
    ⁕ Điều kiện xác định của phân thức.

    NV2: Tìm hiểu về điều kiện xác

    Điều kiện xác định của phân thức:

    định của phân thức.

    Điều kiện xác định của phân thức

    - GV dẫn dắt: Phép chia chỉ thực hiện được

    để giá trị của mẫu thức B khác 0 .

    A
    là điều kiện của biến
    B

    khi số chia khác 0 từ đó mà ta suy ra được,
    muốn tính giá trị của một phân thức, thì biến
    phải thỏa mãn điều kiện mẫu thức khác 0 .

    Chú ý

    + GV cho HS quan sát khung kiến thức trọng

    Ta chỉ cần quan tâm đến điều kiện xác định

    tâm để hiểu được thông qua Ví dụ của phân

    khi tính giá trị của phân thức.

    2

    thức

    x −x−1
    2
    x +3 x

    - HS thực hiện tìm hiểu Ví dụ 4 và trình bày
    lại vào vở.

    Hướng dẫn giải (SGK – tr.7)
    Luyện tập 3

    - GV cho HS thực hiện thảo luận nhóm đôi
    làm Luyện tập 3.
    + x=2 có thỏa mãn điều kiện xác định của
    phân thức

    Ví dụ 4: (SGK – tr.7)

    x+ 1
    hay không?
    x−1

    + GV chỉ định 1 HS lên bảng làm
    bài.
    + GV nhận xét, chốt đáp án.
    - GV chia lớp thành các nhóm tương ứng với

    Điều kiện xác định của phân thức là: x−1 ≠ 0
    Hay x ≠ 1.
    Thay x=2 (thỏa mãn điều kiện) vào phân thức, ta có:

    2+1
    =3.
    2−1

    Vận dụng
    Biểu thức biểu thị thời gian vận động viên

    các tổ thực hiện Vận dụng

    hoàn thành:

    + Các nhóm thực hiện trao đổi, tính

    + Chặng leo dốc: t=

    toán và thống nhất đáp án.
    + Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên bảng

    9
    9
    => t=
    (giờ)
    x−5
    25

    thuyết trình, trình bày về bài làm
    của nhóm mình.
    + GV ghi nhận kết quả và chốt đáp
    án.

    + Chặng xuống dốc: t=

    5
    5
    =>
    (giờ)
    x+10
    40

    + Tổng thời gian hoàn thành cuộc đua là:
    9 5 36 337
    + + =
    =1,685 (giờ)
    25 40 30 200

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình
    bày bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh
    giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm

    + Định nghĩa phân thức đại số.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức của bài học làm bài tập 6.1 ; 6.2 ; 6.3 ; 6.4
    (SGK – tr.7), HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm.

    c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về nhận biết các phân thức, tử thức, mẫu
    thức, phân thức bằng nhau và điều kiện xác định của phân thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV cho HS làm câu hỏi trắc nghiệm:
    A

    Câu 1. Phân thức B xác định khi ?
    A. B≠ 0

    B. A ≠ 0

    C. B ≥0
    A

    D. A ≤ 0

    C

    Câu 2. Với B≠ 0 ; D ≠ 0, hai phân thức B và D bằng nhau khi nào ?
    A. A . B=C . D

    B. A . C=B . D

    C. A . D=B .C

    D. A . C
    ( x+1 )2
    Câu 3. Điều kiện xác định của phân thức
    là ?
    x−1

    A. x ≠−1

    B. x ≠ 0

    C. x=1

    D. x ≠ 1

    Câu 4. Giá trị của phân thức

    x2 −1
    tại x=1 là ?
    2
    x +2

    A. 1

    B. 0

    C. −1

    D. 2

    Câu 5. Phân thức

    −1

    x−1
    xác định khi nào ?
    2
    x +1

    A. x ≠ 0

    B. x ≠−1

    C. x ≠ 1

    D. Xác định với mọi giá trị của x

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    - GV quan sát và hỗ trợ.

    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các
    HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
    - Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét
    bài trên bảng.
    Kết quả:
    6.1
    Tử thức : 5 x−2 và mẫu thức : 3
    6.2
    x−1

    Cặp phân thức có mẫu giống nhau là : c) 3 x +6
    Do : 3 ( x+ 2 )=3 x+ 6
    6.3
    a) Ta có : −6.2 y 2=3 y . (−4 y )=−12 y 2 => Kết luận a) đúng.
    b) Ta có : ( x +3 ) .5 x= ( x2 +3 x ) .5=5 x 2+15 x => Kết luận b) đúng.
    6.4
    - Điều kiện xác định của phân thức là : x +2≠ 0 hay x ≠−2
    - Giá trị của phân thức tại x=0 ; x=1 ; x=2 lần lượt là : −1 ; 0 ;1

    - Đáp án câu hỏi trắc nghiệm
    Câu 1

    Câu 2

    Câu 3

    Câu 4

    Câu 5

    A

    C

    D

    A

    C

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.

    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức để trao đổi và thảo luận hoàn
    thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập 6.5 ; 6.6 (SGK – tr.7).
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ, trao đổi, thảo luận thực hiện nhiệm vụ.
    - GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
    Kết quả:
    6.5
    Vì mỗi đa thức được coi là phân thức với mẫu thức bằng 1, đặc biệt số 0 và 1 cũng là
    0

    1

    phân thức bằng cách coi 0= 1 và 1= 1 .
    0

    0

    Ta có A .0=0=0.1 => A = 1 .
    6.6
    120
    Vận tốc của ô tô là 60 km/h, nghĩa là x=60 thì thời gian ô tô đi được 120 km là 60 =2

    (giờ)
    Bước 4: Kết luận, nhận định:

    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
    độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải
    cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài.
    - Hoàn thành bài tập trong SBT.
    - Chuẩn bị bài sau “Tính chất cơ bản của phân thức đại số”

    Toán 8 Kết nối tri thức
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có đủ word và ppt đồng bộ
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến