Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án Toán 8 CTST kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh
    Ngày gửi: 22h:56' 11-01-2024
    Dung lượng: 344.2 KB
    Số lượt tải: 227
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: .../.../...
    Ngày dạy: .../.../...
    CHƯƠNG 5. HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ.
    BÀI 1: KHÁI NIỆM HÀM SỐ (4 tiết)
    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức:
    Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    -

    Nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.

    -

    Tính được giá trị của hàm số khi hàm số đó xác định bởi công thức.

    2. Năng lực
    Năng lực chung:
    -

    Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

    -

    Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

    -

    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

    Năng lực riêng:
    -

    Tư duy và lập luận toán học

    -

    Mô hình hóa toán học;

    -

    Giao tiếp toán học

    3. Phẩm chất
    -

    Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.

    -

    Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

    -

    Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và
    nhóm bạn.

    -

    Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT(ghi đề bài cho các hoạt
    động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
    2 - HS:
    - SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    - Ôn lại công thức liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ
    nghịch ở lớp 7.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về tính tương ứng giữa hai đại lượng,
    tình huống dẫn đến khái niệm hàm số.
    → thu hút HS và gợi động cơ vào bài học.

    b) Nội dung: HS quan sát hình vẽ và thực hiện yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV và
    trình bày kết quả.
    c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và đưa ra câu trả lời cho
    câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận
    và đưa ra câu trả lời:
    + “Số liệu về lượng mưa M (mm) trong 7 tháng mùa mưa của thành phố Đà Lạt
    năm 2020 được biểu diễn theo số n chỉ tháng trong biểu đồ dưới đây.”

    Quan sát biểu đồ và cho biết lượng mưa ở mỗi tháng là bao nhiêu."
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và
    thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời,
    HS khác nhận xét, bổ sung.
    Kết quả:
    - Lượng mưa ở tháng 5 là 134.5 mm
    - Lượng mưa ở tháng 6 là 343.6 mm
    - Lượng mưa ở tháng 7 là 319.9 mm
    - Lượng mưa ở tháng 8 là 276.6 mm
    - Lượng mưa ở tháng 9 là 377.8 mm
    - Lượng mưa ở tháng 10 là 288.7 mm
    - Lượng mưa ở tháng 11 là 155.4 mm
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, không đánh giá
    câu trả lời của HS đúng sai, mà trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm hiểu bài học mới:
    “Quan sát biểu đồ lượng mưa ta thấy: với mỗi một tháng cụ thể, ta tìm ra được một
    lượng mưa tương ứng của tháng đó. Nếu gọi chung mỗi tháng là đại lượng x, lượng

    mưa tương ứng của mỗi tháng là y thì với mỗi giá trị của x, ta sẽ tìm được một giá
    trị của y. Khi đó y được gọi là hàm số của x, x được gọi là biến số. Chúng ta sẽ tìm
    hiểu kĩ hơn về khái niệm hàm số này trong bài ngày hôm nay”.
    ⇒Bài 1: Khái niệm hàm số

    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Khái niệm hàm số
    a) Mục tiêu:
    - HS nhận biết hàm số cho bởi công thức và hàm số cho bởi bảng.
    - HS thực hành sử dụng ngôn ngữ hàm số để rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần
    đạt.
    - HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, sử dụng ngôn ngữ hàm số
    trong các tình huống mô tả chuyển động hoặc đổi đơn vị đo nhiệt độ từ độ C sang
    độ F một cách trực quan trên thanh nhiệt kế.
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm hàm số theo yêu cầu, dẫn dắt của
    GV, thảo luận trả lời câu hỏi trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về khái niệm hàm số để thực
    hành làm các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    1. Khái niệm hàm số

    - GV dẫn dắt, hướng dẫn yêu cầu HS HĐKP1:
    làm việc theo nhóm đôi thảo luận thực a) Ứng với mỗi giờ đọc được một số chỉ nhiệt
    hiện yêu cầu của HĐKP1.

    độ.

    + a) Quan sát bảng nhiệt độ cơ thể b) Ta có bảng sau:

    của bệnh nhân, ứng với mỗi giờ em

    v (km/h)

    10

    20

    30

    60

    180

    t (giờ)

    18

    9

    6

    3

    1

    đọc được bao nhiêu số chỉ nhiệt độ?
    + b) GV hướng dẫn HS lập bảng các

    giá trị theo yêu cầu đề bài (tính t theo Ứng với mỗi giá trị của đại lượng v tính được
    180

    công thức t= V )

    một giá trị của đại lượng t.

    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    - GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
    luận về Khái niệm hàm số trong hộp
    kiến thức (GV giới thiệu và đặt câu ⇒
    Kết luận:
    hỏi dẫn dắt: “Từ kết quả của HĐKP1
    em thấy ứng với mỗi giá trị của đại Nếu đại lượng y phụ thuộc vào một đại lượng
    lượng v tính được một giá trị của đại thay đổi x sao cho mỗi giá trị của x ta luôn
    lượng t. Nếu gọi mỗi giá trị của đại muốn xác định được duy nhất một giá trị
    lượng v là x, mỗi giá trị của đại lượng tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của
    t là y thì ta thấy: với mỗi giá trị của x, biến số x.
    ta sẽ tìm được một giá trị tương ứng
    của y. Khi đó ý được gọi là hàm số
    của x, còn x được gọi là biến số của y.
    Vậy hàm số là gì? ”)
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.
    - GV phân tích đề bài Ví dụ 1, vấn
    đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình
    bày khi áp dụng khái niệm hàm số.
    →HS hoàn thành bài tập Ví dụ 1 vào

    vở cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi
    tranh luận và thống nhất đáp án.

    Ví dụ 1: (SGK – tr6)

    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    quả.
    - HS củng cố khái niệm hàm số thông
    qua việc hoàn thành bài Thực hành 1
    trong SGK.

    - GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn
    thành phần Vận dụng 1.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    Thực hành 1:
    a) Đại lượng y là hàm số của biến số x
    b) Ta có: s=40. t
    Đại lượng s là hàm số của biến số t

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn c) y=10 000. x
    thành vở.
    Đại lượng y là hàm số của biến số x
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS phát biểu lại
    khái niệm hàm số.

    Vận dụng 1:
    F là một hàm số theo biến số C. Vì đại lượng F
    phụ thuộc vào đại lượng C \và với mỗi giá trị
    của C ta luôn xác định được duy nhất một giá
    trị tương ứng của F.

    Hoạt động 2: Giá trị của hàm số
    a) Mục tiêu:
    - HS làm quen với cách tính giá trị của hàm số và biết cách tính giá trị tương ứng
    trên bảng giá trị của hàm số
    - HS thực hành tính giá trị của hàm số theo công thức để rèn luyện kĩ năng theo
    yêu cầu cần đạt.
    - HS vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn vận dụng
    tổng hợp các kĩ năng thông qua việc lập công thức và bảng giá trị của chu vi C của
    đường tròn theo đường kính d: C=f (d )=π .d
    b) Nội dung:
    - HS tìm hiểu nội dung kiến thức về giá trị của hàm số theo yêu cầu, dẫn dắt của
    GV, thảo luận trả lời câu hỏi và hoàn thành các bài tập ví dụ, thực hành, vận dụng
    trong SGK.
    c) Sản phẩm: HS ghi nhớ và vận dụng kiến thức về tính giá trị của hàm số để thực
    hành hoàn thành bài tập Ví dụ, Thực hành, Vận dụng.
    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    2. Giá trị của hàm số

    - GV dẫn dắt, hướng dẫn yêu cầu HS HĐKP2.
    làm việc theo nhóm đôi thảo luận thực a) Khi x=4,  y=2.4+3=11
    hiện yêu cầu của HĐKP2.
    → GV chữa bài, chốt đáp án.

    - GV dẫn dắt:

    b) Giá trị của tương ứng của y là (2 x+3)
    Cách cho một hàm số:
    Hàm số có thể được cho bằng bảng, biểu

    "Vậy cách để cho một hàm số như thế đồ hoặc bằng công thức,…

    nào?"

    Nếu y là hàm số của x ta có thể viết
    y=f ( x ) , y=g (x) , …

    - GV giới thiệu, chốt đáp án:

    Chẳng hạn, với hàm số được cho bởi công

    Cách cho một hàm số:

    thức y=4 x +1, ta còn có thể viết

    Hàm số có thể được cho bằng bảng,
    biểu đồ hoặc bằng công thức,…
    Nếu y là hàm số của x ta có thể viết
    y=f ( x ) , y=g (x) , …

    Chẳng hạn, với hàm số được cho bởi
    công thức y=4 x +1, ta còn có thể viết
    y=f (x )=4 x+1 .

    y=f (x )=4 x+1 .
    ⇒ Kết luận:

    Cho hàm số y = f(x), nếu ứng với x = a ta
    có y = f(a) thì f(a) được gọi là giá trị của
    hàm số y = f(x) tại x = a.
    Bảng số liệu sau đây được gọi là một bảng

    - GV đặt câu hỏi và rút ra kết luận về giá trị của hàm số y = f(x).
    giá trị của hàm số y trong hộp kiến
    x
    a
    b
    c





    thức và bảng giá trị của hàm số y =





    y=f(x)

    f(a)

    f(b)

    f(c)

    f(x)
    - GV mời một vài HS đọc khung kiến
    thức trọng tâm.

    Ví dụ 2: SGK – tr8

    - GV phân tích đề bài Ví dụ 2, vấn
    đáp, gợi mở giúp HS biết cách trình
    bày khi tính giá trị biểu thức.
    → GV gọi một vài HS trình bày kết

    quả.

    Thực hành 2.
    a) Đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng
    thay đổi x nên y là hàm số của đại lượng x
    b) Thay x=2 hoặc x−3 vào f(x), ta có:

    - HS củng cố việc tính giá trị biểu thức

    f (2)=22=4

    thông qua việc hoàn thành bài Thực

    f (−3 )=(−3) =9

    hành 2 trong SGK.

    2

    Cho x lần lượt bằng -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3, ta
    có bảng giá trị của hàm số:
    x

    -3

    -2

    -1

    0

    1

    2

    3

    y

    9

    4

    1

    0

    1

    4

    9

    Vận dụng 2:
    Công thức tính chu vi hình tròn: 

    ()

    d 2
    C=f (d )=
    π
    2

    - GV cho HS thảo luận nhóm, hoàn Cho d lần lượt bằng 1; 2; 3; 4, ta có bảng
    thành phần Vận dụng 2.

    giá trị của hàm số:

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

    d (cm)

    1

    2

    - HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn

    C (cm2)

    0.785

    3.14

    thành vở.
    - HĐ cặp đôi, nhóm: các thành viên
    trao đổi, đóng góp ý kiến và thống
    nhất đáp án.
    Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
    của GV, chú ý bài làm các bạn và
    nhận xét.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
    bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
    dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
    tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
    động của các HS, cho HS nêu lại cách
    tính giá trị của hàm số.

    3

    4

    7,068 12.56

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về khái niệm hàm số và tính giá trị
    hàm số thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về khái niệm hàm số và tính giá trị hàm
    số thảo luận nhóm hoàn thành bài tập.
    c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về khái niệm hàm số và tính giá
    trị của hàm số.
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT1; BT2, BT3 (SGK – tr9).
    - GV chiếu Slide cho HS củng cố kiến thức thông qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1: Cho hàm số g(x) = (x - 1)(x2 + x + 1). Tính f(0)
    A. 0

    B. 1

    C. -1

    D. -2

    Câu 2. Cho hai hàm số f(x) = −2x3 và h(x) = 10 – 3x. So sánh f(−2) và h(−1)
    A. f(−2) < h(−1)

    B. f(−2) ≤ h(−1)

    C. f(−2) = h(−1)

    D. f(−2) > h(−1)

    Câu 3. Cho hàm số f(x) = x3 - 3x – 2. Tính 2.f(3)
    A. 16

    B. 8

    C. 32

    D. 64

    Câu 4. Cho hàm số y = (3m – 2)x + 5m. Tìm m để hàm số nhận giá trị là 2 khi x =
    −1
    A. m = 0     

    B. m = 1     

    C. m = 2     

    D. m = −1

    Câu 5. Cho hàm số y = (3+2√ 2)x - √ 2 – 1. Tìm x để y = 0
    B. x = √ 2 + 1

    A. x = 1

    C. x = √ 2

    D. x = √ 2 - 1

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2,
    hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các
    HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
    Kết quả:
    Bài 1:
    a) Đại lượng y là hàm số của đại lượng x vì đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng x
    và với mỗi giá trị của x xác định được duy nhất một giá trị tương ứng.
    Hàm số: y=x +1
    b) Đại lượng y không là hàm số của đại lượng x vì với x = 2 ta xác định được hai
    1

    1

    giá trị của đại lượng y là  y= 2 và  y= 3
    Bài 2.
    a) Thay x=1 vào f (x) ta có: f (1)=1× 3=3

    ()

    1

    1
    1
    Thay  x= 3 vào f ( x ) ta có: f 3 =3 × 3 =1

    Thay  x=−2 vào f ( x ) ta có: f (−2 )=3. (−2 )=−6
    b) Cho x lần lượt bằng -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3, ta có bảng giá trị của hàm số

    Bài 3.

    x

    -3

    -2

    -1

    0

    1

    2

    3

    y = f(x) = 3x

    -9

    -6

    -3

    0

    3

    6

    9

    2

    f (−3)=(−3) + 4=13
    f (−2)=(−2)2 + 4=8
    f (−1)=(−1)2 +4=5
    f (0)=0 2+ 4=4
    f (1)=12+ 4=5

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
    luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
    b) Nội dung: HS vận dụng khái niệm hàm số và tính giá trị hàm số, trao đổi và
    thảo luận hoàn thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
    c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS làm bài tập 4, 5 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao
    đổi và kiếm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao
    đổi cặp đôi đối chiếu đáp án.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS lên bảng trình bày

    Kết quả:
    Bài 4.
    Đại lượng m phụ thuộc vào đại lượng thay đổi V và với mỗi giá trị của V xác định
    được duy nhất một giá trị tương ứng của m. Ta có công thức m = 7,8V.
    m(10)=7.8 ×10=78(g)
    m(20)=7.8 ×20=156(g)
    m(40)=7.8× 40=312( g)
    m(50)=7.8 ×50=390(g)
    20

    Bài 5. Đại lượng t là một hàm số theo v. Ta có công thức t= v
    v
    t=

    20
    v

    10

    20

    40

    80

    2

    1

    1
    2

    1
    4

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý
    thái độ tích cực khi tham gia hoạt động và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc
    phải cho lớp.
    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Ghi nhớ kiến thức trong bài
    - Hoàn thành bài tập trong SBT
    - Chuẩn bị bài sau “ Bài 2. Toạ độ của một điểm và đồ thị của hàm số”.

    Đây là giáo án Toán 8 Chân trời sáng tạo
    Có đủ word và ppt đồng bộ
    Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
    Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
    CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
    Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
    https://tailieugiaovien.edu.vn
     
    Gửi ý kiến