Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
    Ngày gửi: 08h:46' 26-12-2022
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 360
    Số lượt thích: 0 người
    Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Tuần: 19-20
    Tiết (PPCT): 46-47-48

    Họ và tên giáo viên:
    Nguyễn Hoàng Tiệp
    Môn học: Đại số; lớp: 7
    Thời gian thực hiện: 3 tiết

    CHƯƠNG 6. CÁC DẠI LƯỢNG TỈ LỆ
    BÀI I. TỈ LỆ THỨC - DÂY TỈ SỐ BÀNG NHAU
    I. MỤC TIÊU:
    1. về kiến thức:
    - Nhận biết được ti lệ thức và các tính chất cùa ti lệ thức.
    - Nhận biết được dãy tỉ số bẳng nhau.
    - Vận dụng được tính chất của ti lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau trong giãi toán.
    2. về năng lực:
    * Năng lực chung:
    - Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hổ trợ
    nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    * Năng lực đặc thù:
    - Năng lực tư duy và lập luận toán học. nãng lực giãi quyết vấn đề toán học,
    - Năng lực mô hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp,
    khái quát hóa. vận dụng các kiến thức trên để giải các bài toán có nội dung gắn với thực tiển
    ở mức độ đơn giản.
    3. về phẩm chất:
    Chăm chi: thực hiện đầy đú các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
    Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu,....
    Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    ❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
    Tiết 1
    a) Mục tiêu:
    - Gợi động cơ thu hút học sinh vào bài học.
    - Giúp hs có cơ hội trài nghiệm, thảo luận về bài toán chia lãi theo tỉ lệ góp vốn.
    b) Nội dung:
    - Thực hiện nội dung hoạt động khởi động:
    Đầu năm các bác Xuân, Yên, Dùng góp vốn làm ăn với số tiền lần lượt là 300 triệu
    đồng, 400 triệu đồng và 500 triệu đồng. Tiền lãi thu được sau một năm là 240 triệu. Hãy tìm
    số tiền lãi mổi bác được chia, biết rằng tiền lãi được chia tỉ lệ với số vốn đã góp.
    c) Sản phẩm:
    - Dự đoán số tiền lãi mổi bác nhận dược.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Sản phẩm

    GV: chiếu site ghi nội
    dung phân khởi động.
    * GV giao nhiệm vụ học * HS thực hiện nhiệm vụ:
    Hs hoạt động nhóm đôi thực
    tập
    hiện nhiệm vụ.
    - Gv yêu cầu học sinh
    đọc đề và tìm số tiền lải
    của mổi bác.
    Gợi ý chú ý số tiền lãi tỉ Bước 3: Báo cáo, thảo
    lệ với so tiền góp.
    luận: - Đại diện HS giơ tay
    *Báo cáo, thảo luận:
    phát biểu trình bày tại chỗ.
    Gv gọi 1 - 2 nhóm báo
    - Các HS khác hoàn thành
    cáo dự đoán.
    vở, chú ý nghe và nhận xét.
    Các nhóm còn lại chú ý
    lắng nghe và nêu ý kiến. Bước 4: Kết luận, nhận định:
    * Kết luận, nhận định
    - Cả lớp chú ý, nhận xét.
    - GV: Nhận xét tinh thần -HS: Ghi bài
    các nhóm.
    - GV đặt vấn đề vào bài
    mới
    ❖ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Làm quen với tỉ lộ thức.
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm VC so sánh tỉ lệ kích thước của hai màn hình laptop
    thông qua đó làm quen với khái niệm tỉ lệ thức.
    b) Nội dung:
    - GV yêu cầu học sinh đọc khám phá 1.
    - Gv nêu câu hỏi yêu cầu hs tính tỉ số chiều rộng và chiều dài mổi màn hình.
    c) Sản phẩm:
    - Khái niệm tỉ lệ thức.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    Sản phẩm
    -

    * GV giao nhiệm vụ học
    tập 1 Yêu cầu hs thực hiện
    khám phá 1. Rút ra khái
    niệm ti lệ thức
    ❖ Báo cáo, thảo luận:
    - Với mỗi câu hỏi GV yêu
    cầu vài hs nêu dự đoán.
    - Hs cả lớp quan sát, nhận
    xét.
    * Kết luận, nhận định 1:
    - GV khẳng định nhừng câu
    trà lời đúng.

    Bước 2: HS thực hiện
    nhiệm vụ:
    - Hs Lắng nghe gợi ý của
    GV và suy nghi làm vào
    vở nháp
    Bước 3: Báo cáo, thảo
    luận: - Đại diện HS hs
    nêu dự đoán.
    - Các HS khác hoàn thành
    vở, chú ý nghe và nhận
    xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận
    định:
    - Cả lớp chú ý, nhận xét.

    -HS: Ghi bài
    - GV giới thiệu khái niệm tỉ
    lệ thức; lưu ý tỉ lệ thức còn
    được viết là a : b = c : d.
    * GV giao nhiệm vụ học
    tập 2
    Gv yêu cầu hs làm thực hành
    1 và vận dụng 1
    * Báo cáo, tháo luận:
    - Với mồi câu hỏi GV yêu
    cầu vài hs thực hiện.
    Hs còn lại lắng nghe nhận
    xét bài của bạn.
    ❖ Kết luận khẳn định 2:
    - GV khắng định những câu
    trả lời đúng.
    - GV nhắc lại khái niệm ti lệ
    thức và chú ý cách lập ti lệ
    thức.

    * HS thực hiện nhiệm
    vụ:
    HS hoạt động cá nhân đọc
    thực hành 1 áp dụng khái
    niệm tỉ lệ thức thực hiện.
    Hs hoạt động nhóm nhận
    xét vận dụng 1.
    * Báo cáo, tháo luận:
    - Với mổi câu hỏi hs thực
    hiện.
    Hs còn lại lắng nghe nhận
    xét bài của bạn.
    ❖ Kết luận, nhận định:

    - Cả lớp chú ý, nhận xét.
    -HS: Ghi bài

    Hoạt động 2.2: Tìm hiểu tính chất của tỉ lệ thức
    a) Mục tiêu:
    - Hiểu được tính chất của tỉ lệ thức.
    - Vận dụng được kiến thức tỉ lệ thức để viết tỉ lệ thức từ đẳng thức cho trước.
    b) Nội dung:
    - Hs đọc SGK và thực hiện bài tập HĐKP.
    - Viết ti lệ thức từ đẳng thức cho trước.
    - Vận dụng tìm X.
    c) Sàn phẩm:
    - Tính chất tỉ lệ thức.
    - Ti lệ thức.
    d) Tô chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên
    * GV giao nhiệm vụ học tập 1
    - Yêu cẩu hs đọc và hiểu nội
    dung khám phá 2 và khám phá
    3.
    Yêu cầu hs rút ra hai tích số
    bằng nhau từ một ti lệ thức và
    ngược lại.
    * Báo cáo, tháo luận
    - Yêu cầu hs thực hiện HĐKP 2;
    HĐKP3.
    * Kết luận, nhận định

    Hoạt động của học
    sinh
    HS thực hiện nhiệm vụ
    1
    Hs hoạt động cá nhân
    đọc SGK và thực
    hiện vào vở phẩn
    HĐKP.
    - Viết ra hai tích số bằng
    nhau từ một ti lệ thức và
    ngược lại.
    Báo cáo, thảo luận:

    Sản phẩm

    GV nhận xét bài làm của hs và - HS giơ tay phát biểu,
    kết luận hai tính chất của ti lệ trình bày tại chỗ.
    thức.
    - Hs khác nhận xét.
    *Tính chất 1.
    Kết luận, nhận định:
    - Cả lớp chú ý, nhận xét.
    -

    -HS: Ghi bài

    * GV giao nhiệm vụ học tập * HS thực hiện nhiệm ♦ Thực hành 2.
    2:
    vụ 2:
    - Gv yêu cầu hs hoạt động
    - Hs hoạt động nhóm
    nhóm đôi thực hiện thực hành 2 đôi làm vào vỡ theo yêu
    và vận dụng 2.
    cầu của GV
    * HS thực hiện nhiệm vụ 2: * Báo cáo, thảo luận
    - Hs hoạt động nhóm đôi àm - Hs lên thực hiện.
    vào vờ theo yêu cầu cùa GV
    - Hs khác nhận xét.
    * Báo cáo, thảo luận
    Kết luận, nhận định:
    - Yêu cầu 2 hs lên thực hiện. - Cả lớp chú ý, nhận xét.
    - Hs khác nhận xét.
    -HS: Ghi bài
    * Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét bài làm và
    khăng định kết quả đúng. Chú
    ý cách viết một ti lệ thức từ
    đẳng thức và bài toán tìm X..
    Hướng dẫn tự học ở nhà
    - Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm ti lệ thức và tính chất ti lệ thức.
    làm bài tập I ; 2 sgk trang 10.
    - Xem trước phần 2 Dãy ti số bằng nhau ; thực hiện HĐKP4.
    Tiết 2:
    Hoạt dộng 2.3: Tìm hiểu dãy tỉ số bằng nhau.
    a) Mục tiêu:
    - Giúp học sinh làm quen với dãy ti số bẳng nhau thông qua bài toán chia quà tặng.
    - Viết dược dãy ti số bằng nhau.
    - Vận dụng kiến thức vào thức tế.
    b) Nội dung:
    - Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP4, dãy ti số băng nhau.
    c) Sản phấm:
    - Khái niệm dãy ti số bằng nhau ;
    - Bài làm thực hành 3.
    d) Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của
    Sản phẩm
    học sinh

    * GV giao nhiệm vụ học tập 1: Yêu cầu hs đọc và thực hiện
    HĐKP4.
    - Từ HĐKP4 rút ra dãy ti số băng
    nhau.
    * Báo cáo, tháo luận:
    - Tương ứng với mỗi nội dung gv
    gọi 1 - 2 học sinh trả lời câu hỏi.
    - Gv gợi ý hs đẵng thức

    * HS thực hiện
    nhiệm vụ 1:
    Hs hoạt động
    nhóm thực hiện
    HĐKP 4 trả lời
    câu hỏi
    Báo cáo, thảo
    luận:
    - HS giơ tay trình
    bày câu trả lời.
    Kết luận, nhận
    ta gọi là dãy các ti sổ bằng nhau từ định: HS ghi
    đó y/c hs rút ra khái niệm dãy ti số chép đầy đủ vào
    bằng nhau.
    vở
    * Kết luận, nhận định
    GV kết luận khái niệm dãy ti số
    bằng nhau.

    GV giao nhiệm vụ học tập 2:
    -Yêu cẩu hs làm bài tập thực hành
    3 và vận dụng 3.
    * Báo cáo, thảo luận:
    - Yêu cầu 1-2 hs lên bàng thực
    hiện.
    -Hs khác nhận xét bài làm cũa
    bạn.
    * Kết luận, nhận dịnh

    HS thực hiện
    nhiệm vụ 2:
    - Đọc đề và suy
    nghĩ làm vào vở.
    * Báo cáo, thảo
    luận:
    - hs lên bàng thực
    hiện.
    -Hs khác nhận xét
    bài làm cũa bạn.
    GV nhận xét và kết luận cách làm
    Kết luận, nhận
    đúng và hướng dẫn cách viết dãy
    định: HS ghi
    tì sổ bằng nhau từ đẵng thức cho
    chép đầy đủ vào
    trước.
    vở
    Hoạt động 2.4 : Tìm hiêu tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
    a) Mục tiêu:
    - Tinh chất dãy tì số bằng nhau.
    -Vận dụng tính chất làm một số bài tập cơ bản.
    b) Nội dung:
    - Đọc và hiểu nội dung ở HĐKP5 ; Rút ra tính chất và áp dụng làm bài tập.
    c) Sản phẩm:
    - Tính chất dãy ti số bằng nhau
    - Bài làm thực hành 4, 5 ; vận dụng 4,5.
    d) Tô chức thực hiện:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của
    Sản phẩm
    học sinh
    *

    *

    giao nhiệm vụ học tập 1:
    - Yêu cầu hs đọc và thực hiện
    HĐKP5.
    - Từ HĐKP5 rút ra tính chất ti lệ
    thức.
    * Báo cáo, tháo luận:
    - Tương ứng với mỗi nội dung gv
    gọi 1-2 học sinh trả lời câu hỏi.
    * Kết luận, nhận định
    GV chổt kiến thức tính chất ti lệ
    thức.
    * GV

    GV giao nhiệm vụ học tập 2:
    -Yêu cầu hs đọc ví dụ 3 sgk và
    làm bài tập thực hành 4.
    * Báo cáo, thão luận:
    -Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực
    hiện trên bàng
    * Kết luận, nhận định

    * HS

    thực hiện
    nhiệm vụ 1:
    - Hs hoạt động
    nhóm đôi thực
    hiện HĐKP 5 trã
    lời câu hỏi của gv.
    Báo cáo, thảo
    luận:
    - HS trả lời.
    Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở

    HS thực hiện
    nhiệm vụ 2:
    - Hs đọc và tìm
    hiểu ví dụ 3.
    -Hoạt dộng nhỏm
    dôi áp dụng tương
    tự
    GV nhận xét và kết luận cách làm * ví dụ 3 thực
    đúng và hướng dần cách viết dãy ti hiện bài tập vào
    số bằng nhau từ đẳng thức cho trước. vở
    * Báo cáo, thảo
    luận:
    đại diện 1-2 nhóm
    thực hiện
    - Hs khác nhận
    xét bài làm của
    bạn và hoàn chình
    vào vỡ.
    Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở
    *

    GV giao nhiệm vụ học tập 3:
    - Từ tính chất ti lệ thức Gv hướng
    dẫn hs rút ra tính chất dãy tỉ số
    bằng nhau.
    - y/c hs đọc hiểu ví dụ 6, 7 áp
    dụng làm thực hành 5.
    - Hs hoạt động nhóm đôi tìm hiêu
    ví dụ 6, 7 thực hiện thực hành 5
    trả lời câu hòi của gv.
    *

    *

    HS thực hiện
    nhiệm vụ 3:
    - Hs chú ý rút ra
    tính chất dãy ti số
    bằng nhau.
    * Báo cáo, tháo
    luận:
    - 1-2 nhóm học
    sinh trả lời câu
    *

    Báo cáo, tháo luận:
    - Tương ứng với mồi nội dung gv
    gọi 1 - 2 nhỏm học sinh trả lời câu
    hỏi.
    * Kốt luận, nhận dịnh
    - GV chốt kiến thức tính chất dãy
    ti số bằng nhau; chú ý hs phần tìm
    ba số khi biết tổng và ti lệ.
    *

    GV giao nhiệm vụ học tập 4:
    - Gv nhắc lại bài toán chia lài ở
    đầu bài học yêu cầu hs thực hiện
    vào vỡ

    hỏi.
    * Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở

    IIS thực hiện
    nhiệm vụ 4:
    - Hoạt động
    nhóm đôi thực
    hiện bài tập vào
    vỡ.
    * Báo cáo, thảo luận:
    * Báo cáo, tháo
    -Yêu cầu đại diện 1-2 nhóm thực luận:
    hiện trên bảng
    - 1-2 nhóm học
    sinh trả lời câu
    hỏi.
    - HS khác nhận
    xét bài làm cùa
    bạn và hoàn chinh
    * Kết luận, nhận định
    vào vở.
    GV nhận xét và chốt kiến thức
    * Kết luận, nhận
    tính chất dãy ti số bằng nhau.
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở
    *

    *

    Hướng dẫn tự học ờ nhà
    - Đọc lại nội dung đã học
    - Làm bài tập 3/sgk
    - Xem trước phần bài tập còn lại tiết sau luyện tập.
    Tiết 3.
    ❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Hoạt động 3: Luyện tập
    a) Mục tiêu:
    - HS vận dụng được tính chất ti lệ thức và dày ti số bằng nhau trong giãi toán.
    b) Nội dung: Làm các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 8 sgk.
    c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập 4; vận dụng 4; bài tập 5; 6; 8 sgk..
    d) Tô chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên
    GV giao nhiệm vụ học tập 1:
    Y/c hs hoạt động nhóm làm bài
    tập 4
    *

    Báo cáo, tháo luận :
    GV quan sát và nhận xét
    *

    Kết luận, nhận dinh:
    - GV khẳng định kết quả đúng và
    đánh giá mức độ hoàn thành của
    HS.
    - Tuyên dưong nhóm làm đúng.

    Hoạt động của
    học sinh

    Sản phẩm

    * HS

    thực hiện
    nhiệm vụ 1:
    - HS thực hiện
    các ycu cầu trên
    theo nhóm đôi.
    Báo cáo, thảo
    luận:
    - Đại diện nhóm
    lên trinh bày.
    Cả lớp quan sát và
    nhận xét

    *

    GV giao nhiệm vụ học tập 2:
    Y/c hs hoạt động nhóm làm vận
    dụng 4
    * Báo cáo, thảo luận :
    - Đại diện nhóm lên trình bày.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Kct luận, nhận dịnh:
    - G V khăng định kết quà dúng
    và đánh giá mức độ hoàn thành
    cũa HS.
    - Tuyên dương nhóm làm đúng.
    *

    Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở
    IIS thực hiện Vận dụng 4
    nhiệm vụ 2:
    - HS thực hiện
    các yêu cầu trcn
    theo nhóm đôi.
    Báo cáo, thảo
    luận:
    - Đại diện nhóm
    lên trinh bày.
    Cả lớp quan sát và
    nhận xét
    *

    * Kết

    luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở

    GV giao nhiệm vụ học tập 3: * HS thực hiện
    Bài tập 5
    - Gv giới thiệu bài tập 5/sgk
    nhiệm vụ 3:
    Gọi chiều rộng và chiều dài hình chừ
    - Yêu cẩu hs thực hiện theo nhóm - HS thực hiện các
    *

    trong thời gian 3 phút.
    * Báo cáo, thảo luận :
    - Đại diện nhóm lên trình bày.
    - Cả lớp quan sát và nhận xét.
    * Kết luận, nhận định:
    * GV khẳng định kết quả đúng,
    cách làm tối ưu và đánh giá mức
    độ hoàn thành của hs.

    yêu cầu trên theo nhật lần lượt là a và b (cm)
    nhóm.
    Báo cáo, thảo
    luận:
    - Đại diện nhóm
    lên trinh bày.
    Cả lớp quan sát và
    nhận xét
    Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    chép đầy đủ vào
    vở
    *

    GV giao nhiệm vụ học tập 4:
    - Gv giới thiệu bài tập 8a,c/sgk
    -Yêu cầu hs thực hiện cá nhân

    Hs thực hiện Bài tập 8a,c/sgk
    nhiệm vụ 4:
    * HS thực hiện
    các yêu cầu bài
    toán.
    * Báo cáo, thảo luận :
    Báo cáo, thảo
    - Đại diện 1-2 hs trinh bày.
    luận:
    - Cà lớp quan sát và nhận xét và
    * 1-2 hs trinh
    ghi chép vào vở.
    bày.
    * Cà lớp quan sát
    và nhận xét và ghi
    * Kết luận, nhận dịnh:
    chép vào vở.
    * G V khẳng định kết quà đúng,
    cách làm tối ưu và đánh giá mức * Kết luận, nhận
    định: HS ghi
    độ hoàn thành của hs
    chép đầy đủ vào
    vở
    ❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    Vận dụng (15 phút)
    a) Mục tiêu:
    - Vận dụng các kiến thức về tập hợp để giải quyết các bài toán thực tế.
    b) Nội dung:
    HS giải quyết các bài toán 7 sgk.
    c) Sản phẩm:
    sổ tiên lãi và lỗ của ba chi nhánh
    d) Tổ chức thực hiện:
    * GV giao nhiệm vụ học tập 5:
    - Gv giới thiệu bài tập 7 sgk
    - Chú ý tiền lãi “+” ; tiền lỗ “-”
    * HS thực hiện nhiệm vụ 5:
    - HS hoạt động cá nhân làm bài tập ở nhà
    * Báo cáo, thào luận :
    - Buổi học sau gv chọn 1 - 2 hs trình bày và kiểm tra.
    * Kết luận, nhận dịnh:
    - GV khẳng định kết quả đúng, cách làm tối ưu và đánh giá mức độ hoàn thành của hs.
    *

    *

    * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    - Đọc lại nội dung đã học: xem lại khái niệm tỉ lệ thức và tính chất tỉ lệ thức; tính chất tỉ lệ
    thức, tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
    - Làm bài tập 6 sgk
    - Xem trước bài: "Đại lượng ti lệ thuận ”.
    Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
    Tổ: Khoa học tự nhiên
    Tuần: 19
    Tiết (PPCT): 28-29

    Họ và tên giáo viên:
    Nguyễn Hoàng Tiệp
    Môn học: Hình học lớp: 7
    Thời gian thực hiện: 2 tiết

    CHƯƠNG 8: TAM GIÁC
    TÊN BÀI DẠY: BÀI 1. GÓC VÀ CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC
    I. MỤC TIÊU:
    1. Về kiến thức: Sau khi học xong tiết này HS
    + Giải thích được định lí về tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 1800 .
    + Nhận biết được liên hệ về độ dài của ba cạnh trong một tam giác.
    2. Về năng lực:
    - Năng lực riêng:
    + Nhận biết được bất đẳng thức trong tam giác, thông qua đo lường và trải nghiệm thực tế.
    + Diễn đạt được lập luận và chứng minh hình học trong những trường hợp đơn giản.
    + Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến ứng dụng hình học như đo, vẽ, tạo dựng
    các hình đã học.
    - Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học, sử dụng công
    cụ, phương tiện học toán.
    3. Về phẩm chất:
    - Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và
    sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin, tự chủ, yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách
    nhiệm.

    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    Giáo viên:
    - Một tấm bìa hình tam giác, sáp màu.
    - Tài liệu giảng dạy; SGK; Giáo án PPT.
    Học sinh : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.

    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    ❖ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Tiết 1
    Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu: Góc và cạnh của một tam giác
    (dự kiến thời gian: 7 phút)
    a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội thảo luận về tổng các góc và mối liên hệ về độ dài của ba cạnh
    trong một tam giác thông qua trải nghiệm đo đạc và quan sát,
    b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
    c. Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS thảo luận
    nhóm đôi:

    + Hãy đo ba góc và ba cạnh của tam giác trong hình bên.
    + Em có nhận xét gì về tổng số đo của ba góc trong tam giác này?
    + Hãy so sánh tổng độ dài của hai cạnh với độ dài cạnh còn lại.
    - Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 5 phút.
    - Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    - Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
    học mới: “Từ cách đo ba góc và ba cạnh trong ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn Góc và
    cạnh của một tam giác”
    ❖ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải viết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt
    động 1 (dự kiến thời gian: 20 phút)
    2.1 Tổng số đo ba góc của một tam giác:
    a. Mục tiêu:
    + Giúp HS có cơ hội khám phá giá trị tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng phương pháp
    của hình học trực quan khi so sánh tổng số đo ba góc trong một tam giác với giá trị của một góc
    bẹt.
    + HS thực hành sử dụng tính chất tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 1800 để xác định
    góc còn lại.
    b. Nội dung:
    + GV giảng, trình bày.
    + HS tiếp thu, quan sát SGK, thảo luận, trả lời.
    c. Sản phẩm: Kết quả của HS
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên

    Hoạt động của
    học sinh

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    HĐKP1:
    - GV cho HS quan sát Hình 1a SGK-tr148: Bước 2: Thực
    hiện nhiệm vụ:
    - HS tiếp nhận
    nhiệm vụ, hoạt
    động cá nhân.

    Yêu cầu HS:
    + Cắt một tấm bìa hình tam giác và tô màu
    ba góc của nó Hình 1a). Cắt rời ba góc ra
    khỏi tam giác rồi đặt ba góc kề nhau Hình
    1b).
    + Em hãy dự đoán tổng số đo của ba góc
    trong Hình 1b).
    + Chứng minh tính chất về tổng số đo ba
    góc trong một tam giác theo gợi ý sau:
    GT ABC
    KL A + B + C = 1800

    Sản phẩm
    1. Tổng số đo ba góc của một tam
    giác:
    HĐKP1:
    GT ABC
    KL A + B + C = 1800

    Hình 1c)
    Qua A kẻ đường thẳng xy song song
    với BC như Hình 1c).
    Ta có xy // BC  B = A1 (so le trong)
    (1)
    và C = A2 (so le trong)
    (2)
    Từ (1) và (2) suy ra:
    B + BAC + C = A1 + BAC + A2 = xAy = 1800

    Thực hành 1:

    Hình 3a)
    Trong CDE có: C + D + E = 1800 ( định
    lí tổng ba góc trong một tam giác)

    (

     C = 1800 − D + E

    )

    = 1800 − ( 580 + 320 )
    = 900

     CDE là tam giác vuông tại C.
    Hình 3b)
    Trong FGH có: F + G + H = 1800 ( định
    lí tổng ba góc trong một tam giác)

    Hình 1c)
    Qua A kẻ đường thẳng xy song song với
    BC như Hình 1c).
    Ta có xy // BC  B = ? (so le trong) (1)
    và C = ? (so le trong) (2)
    Từ (1) và (2) suy ra:

    (

     F = 1800 − G + H

    )

    = 1800 − ( 680 + 420 )

    B + BAC + C = A1 + BAC + A2 = xAy = ?

    GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 1.
    - GV quan sát và trợ giúp các nếu HS cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    Bước 3: Báo
    GV khác nhận xét, bổ sung.

    = 700

     FGH là tam giác nhọn.
    Trong IJK có: I + J + K = 1800 ( định lí
    tổng ba góc trong một tam giác)

    (

    cáo, thảo luận:  I = 1800 − J + K

    )

    - HS đứng tại chỗ
    = 1800 − ( 680 + 420 )
    trình bày câu trả
    lời của mình.
    = 970
    - Một số HS khác  FGH là tam giác tù.
    nhận xét, bổ sung
    cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV chính xác hóa và giải thích:
    HĐKP1:
    GT ABC
    KL A + B + C = 1800

    Hình 1c)
    Qua A kẻ đường thẳng xy song song với
    BC như Hình 1c).
    Ta có xy // BC  B = A1 (so le trong) (1)
    và C = A2 (so le trong) (2)
    Từ (1) và (2) suy ra:
    B + BAC + C = A1 + BAC + A2 = xAy = 1800

    Thực hành 1:
    Hình 3a)

    Bước 4: Kết
    luận, nhận
    định:
    - Cả lớp chú ý,
    nhận xét.
    -HS: Ghi bài

    Trong CDE có: C + D + E = 1800 ( định lí
    tổng ba góc trong một tam giác)

    (

     C = 1800 − D + E

    )

    = 1800 − ( 580 + 320 )
    = 900

     CDE là tam giác vuông tại C.
    Hình 3b)
    Trong FGH có: F + G + H = 1800 ( định lí
    tổng ba góc trong một tam giác)

    (

     F = 1800 − G + H

    )

    = 1800 − ( 680 + 420 )
    = 700

     FGH là tam giác nhọn.
    Trong IJK có: I + J + K = 1800 ( định lí
    tổng ba góc trong một tam giác)

    (

     I = 1800 − J + K

    )

    = 1800 − ( 680 + 420 )
    = 970

     FGH là tam giác tù.

    Tiết 2
    Hoạt động 3: Quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác:
    a. Mục tiêu:
    + Giúp HS khám phá bất đẳng thức tam giác thông qua đo lường trực quan.
    + HS áp dụng kiến thức về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác để kiểm tra tính hợp lí của
    ba đoạn thẳng có thể là ba cạnh của một tam giác.
    + HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học vào thực tế, áp dụng kiến thức liên môn vận dụng
    tổng hợp các kĩ năng thông qua việc kiểm tra tính hợp lí của ba đoạn thẳng có thể là ba cạnh
    của một tam giác. Từ đó có thể xác định được độ dài cạnh còn lại của một tam giác khi biết hai
    cạnh cho trước.
    b. Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu.
    c. Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:

    Hoạt động của giáo viên
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    HĐKP2:
    - GV yêu cầu HS đọc hiểu nội dung mục
    này trong SGK và trả lời.
    Sau khi đọc xong, GV yêu cầu HS sử dụng
    kí hiệu để tổng độ dài hai cạnh bất kì so
    với cạnh còn lại.
    - GV viết ví dụ:
    AB + AC  BC (9cm + 5cm  12cm)

    - GV yêu cầu HS viết tương tự cho 2

    Hoạt động của
    học sinh

    Bước 2: Thực
    hiện nhiệm vụ:
    + HS Hoạt động
    cá nhân hoàn
    thành các yêu cầu
    và thảo luận.

    Sản phẩm
    2. Quan hệ giữa ba cạnh của một tam
    giác:
    HĐKP2:

    trường hợp còn lại và hoàn thành Thực
    hành 2 và bài tập Vận dụng.
    + GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
    trợ giúp nếu cần.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    + HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
    cầu.
    + Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS
    lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào
    vở.
    + GV: quan sát, giảng, phân tích

    Tổng độ dài của hai cạnh bất kì lớn hơn
    độ dài cạnh còn lại.
    Bước 3: Báo
    cáo, thảo luận:
    + HS chú ý lắng
    nghe, hoàn thành
    các yêu cầu.
    + Ứng với mỗi
    phần luyện tập,
    một HS lên bảng
    chữa, các học
    sinh khác làm
    vào vở.

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận Bước 4: Kết
    xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, luận, nhận
    kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
    định:

    AB + AC  BC (9cm + 5cm  12cm)
    AB + BC  AC (9cm + 12cm  5cm)
    BC + AC  AB(12cm + 5cm  9cm)

    Thực hành 2:
    a) 7cm + 8cm  11cm  độ dài ba cạnh
    của một tam giác.
    b) 7cm + 9cm = 16cm  không phải là
    độ dài ba cạnh của một tam giác.
    c) 8cm + 9cm  16cm  độ dài ba cạnh
    của một tam giác.
    Vận dụng:
    AB − AC  BC  AB + AC
     3cm  BC  5cm
    3cm  BC  5cm và độ dài BC là một số
    nguyên nên BC = 4cm.

    - Cả lớp chú ý,
    nhận xét.
    -HS: Ghi bài
    ❖ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    Hoạt động 4 : Luyện tập (dự kiến thời gian: 25 phút)
    a) Mục đích: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT.
    c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1 và 2 SGK – tr46, 47.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
    Bài 1 : B = 1800 − 720 − 440 = 640 ; D = 1800 − 590 − 310 = 900 ; P = 1800 − 1200 − 330 = 270.
    Bài 2 : Trong IMN : x = 620. Trong PQR : x = 520.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    - GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 3, 4 SGK – tr47.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
    Bài 3 : Tổng số đo bốn góc của tứ giác lồi bằng tổng số đo của các góc của hai tam giác và bằng
    3600.

    Bài 4:
    a) 4cm, 5cm, 7cm có thể là độ dài của ba cạnh một tam giác vì các cạnh thỏa mãn bất đẳng thức
    tam giác. Độ dài của mỗi cạnh lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng độ dài của hai cạnh còn lại.
    b) 2cm, 4cm, 6cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vì 2 + 4 = 6.
    c) 3cm, 4cm, 8cm không thể là độ dài ba cạnh của một tam giác vì 3 + 4 < 8.
    - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
    ❖ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (dự kiến thời gian: 15 phút)
    a. Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
    b. Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh.
    c. Sản phẩm: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV chiếu Slide và yêu cầu HS hoàn thành nhanh bài tập vận dụng Bài 5, bài 6 trang 47 -SGK.
    - HS suy nghĩ nhanh và trả lời câu hỏi

    Bài 5 : AB − BC  AC  AB + BC  3cm  AC  5cm
    3cm  AC  5cm và độ dài AC là một số nguyên nên AC = 4cm
    - HS nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    - GV yêu cầu HS hòan thành bài tập vận dụng :Bài 4 - SGK –tr 9
    - HS suy nghĩ và trình bày vào vở.
    - GV yêu cầu 1 HS trình bày bảng.
    Bài 6 :
    a) Ta có CB  AB − AC = 30m. Suy ra tại khu vực B không nhận được tín hiệu.
    b) Ta có CB  AB + AC = 45m  60m. Suy ra tại khu vực B nhận được tín hiệu.
    - HS nhận xét, bổ sung.
    - GV đánh giá, chuẩn kiến thức.

    ❖ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    Yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ tự học theo cá nhân.
    - Xem lại các bài tập đã làm trong tiết học.
    - Học thuộc phần kiến thức trọng tâm.
    - Làm bài tập 4; 5; 6 SGK trang 47.
    Chuẩn bị tiết học sau: “Bài 2. Tam giác bang nhau ”

    BGH
    (Duyệt)

    TỔ TRƯỞNG
    (Kiểm tra)

    Võ Quốc Khánh

    Lê Thanh Na

    GIÁO VIÊN

    Nguyễn Hoàng Tiệp
     
    Gửi ý kiến