Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:45' 26-12-2022
Dung lượng: 628.4 KB
Số lượt tải: 523
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Tiệp
Ngày gửi: 08h:45' 26-12-2022
Dung lượng: 628.4 KB
Số lượt tải: 523
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 16-18
Tiết (PPCT): 37-38-42-43
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
BÀI 3: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ đoạn thẳng.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng
biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học
- Biểu diễn được dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ đoạn thẳng
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng biểu đồ
đoạn thẳng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, đồ dùng học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về vai trò của biểu đồ đoạn thẳng trong việc
biểu diễn sự biến thiên của dữ liệu theo thời gian trong các trường hợp đơn giản.
- Gợi tâm thế, có khả năng thu hút học sinh vào bài học.
b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
khởi động
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi khởi động theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide, dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:
+ “ Hãy nêu nhận xét của em về sự tăng hoặc giảm của số liệu theo thời gian trong bảng
dữ liệu sau ?”
Điểm Toán của bạn Tú trong tuần liên tiếp
Tuần
1
2
3
4
5
Điểm
8
6
6
9
10
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Theo em nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn bảng dữ liệu
trên?”
→ HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi mở
đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ qua về biểu
đồ đoạn thẳng kết nối HS vào bài học mới: “Biểu đồ đoạn thẳng có những đặc điểm nào?
Qua biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể thu nhận được những thông tin gì? Cách vẽ biểu đồ đó
như thế nào. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu loại biểu đồ này trong bài học hôm nay”.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức
về các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng
c) Sản phẩm: HS xác định và ghi nhớ được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng và
giải được bài tập Ví dụ và có thể giải được các bài tập tương tự liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi thực hiện trả lời câu hỏi, hoàn
thành HĐKP1.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi để HS rút ra
kết luận:
“Biểu đồ đoạn thẳng dùng để làm gì?
Biểu đồ đoạn thẳng gồm các thành
phần nào?”
- GV nhận xét và chốt kiện thức trọng
tâm:
Để biểu diễn sự thay đổi số liệu của
một đối tượng theo thời gian, người
ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục ngang biểu
diễn các mốc thời gian, trục thẳng
đứng biểu diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành
một đường gấp khúc cho ta thấy được
sự thay đổi của dữ liệu theo các mốc
thời gian.
1. Giới thiệu biểu đồ đoạn
thẳng
HĐKP1:
Bước 2: Thực hiện
- Số li bán được lần lượt trong
nhiệm vụ:
các ngày thứ Ba, thứ Tư, thứ
- HS chú ý theo dõi SGK,
Năm là: 30; 20; 35.
nghe, tiếp nhận kiến thức
- Từ thứ Ba đến thứ Tư, số li
và hoàn thành lần lượt các
bán được giảm; từ thứ Tư đến
yêu cầu của GV.
thứ Năm, số li bán được tăng.
- HS hoạt động cặp đôi/
Kết luận:
nhóm: theo dõi nội dung Để biểu diễn sự thay đổi số
SGK thảo luận, trao đổi
liệu của một đối tượng theo
thực hiện các hoạt động
thời gian, người ta thường
theo dẫn dắt của GV.
dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục
ngang biểu diễn các mốc thời
gian, trục thẳng đứng biểu
diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo
thành một đường gấp khúc
cho ta thấy được sự thay đổi
của dữ liệu theo các mốc thời
Thứ hạng
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 1 và Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: - Đại diện HS giơ
đối chứng kết quả với HĐKP1.
tay phát biểu trình bày tại
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập chỗ.
thêm sau vào vở cá nhân:
- Các HS khác hoàn thành
Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng vở, chú ý nghe và nhận
của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xét.
xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế
giới (FIFA) trong các năm từ 2016
đến 2020.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Thứ hạng của bóng đá nam Việt
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
Nam
134 112 100 94 93
-HS: Ghi bài
200
0
2016 2017 2018 2019 2020
Năm
gian.
BTT:
a)Tên biểu đồ: Biểu đồ thứ
hạng của bóng đá nam Việt.
Trục đứng biểu diễn thứ hạng
của bóng đá Việt Nam, trục
ngang biểu diễn thời gian
(năm).
b) Mỗi điểm trên biểu đồ biểu
diễn thứ hạng của bóng đá
nam Việt Nam tại năm tương
ứng theo bảng xếp hạng của
Liên đoàn Bóng đá thế giới
(FIFA).
a) Xác định tên biểu đồ, các trục đơn
vị trên các trục.
b) Em hãy cho biết mỗi điểm trên
biểu đồ biểu diễn thông tin gì?
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trình
bày và hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nhận xét của giáo viên
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận
và hoạt động của học sinh và gọi 1-2
HS nhắc lại các đặc điểm chính của
biểu đồ đoạn thẳng.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
a) Mục tiêu:
- HS làm quen và biết và thực hiện được các bước vẽ một biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diễn dữ liệu từ một bảng thống kê.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng việc thực hiện lần lượt
các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được các bài Ví dụ, Thực hành 1, Vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
2. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
vụ:
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ
đoạn thẳng như trong khung
kiến thức trọng tâm – SGK.
(GV hướng dẫn HS các bước
vẽ biểu đồ ở HĐKP1, vừa thực
hiện vừa giảng giải các bước
cho HS hiểu rõ và biết cách
vẽ)
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2
và thực hiện vẽ biểu đồ đoạn
thẳng biểu diễn dữ liệu trong
bảng thống kê vào vở.
- GV yêu cầu HS áp dụng vẽ
biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn
bảng dữ liệu trong bài Thực
hành 1, sau đó hai bạn cùng
bàn kiểm tra chéo sửa cho
nhau. (GV hướng dẫn HS cách
chọn gốc và đơn vị của trục
đứng trước khi HS tiến hành
vẽ)
- GV cho HS trả lời Vận dụng
1 vào vở cá nhân, sau đó giơ
tay trình bày miệng tại chỗ.
- GV: hướng dẫn, quan sát và
hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV cho lớp chú ý, nhận xét
và sửa trước lớp.
⇒Kết luận:
Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu
diễn số liệu thống kê:
Bước 1: Vẽ hai trục ngang và thẳng
đứng vuông góc với nhau.
- Trục ngang: Ghi các mốc thời gian.
- Trục thẳng đứng: Chọn khoảng chia
thích hợp với số liệu và ghi số ở các
vạch chia.
Bước 2:
- Tại mỗi mốc thời gian trên trục ngang,
Bước 2: Thực hiện
đánh dấu một điểm cách điểm mốc thời
nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn gian theo chiều thẳng đứng một khoảng
bằng số liệu tại mốc thời gian đó, tương
thành các nhiệm vụ
ứng với khoảng chia trên trục thẳng
được giao.
+ HĐ nhóm đôi; hai đứng.
bạn cùng bàn chia sẻ, - Vẽ các đoạn thẳng nối từng cặp điểm
đối chiếu bài và chỉnh tương ứng với cặp mốc thời gian liên
sửa lại cho nhau nếu tiếp, ta được một đường gấp khúc biểu
diễn sự thay đổi của số liệu theo thời
sai.
+ HĐ cá nhận : HS tự gian.
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
thực hiện vào vở cá
- Ghi tên cho biểu đồ
nhân.
- Ghi chú các giá trị số liệu tại các đầu
đoạn thẳng.
Bước 3: Báo cáo,
- Ghi đơn vị trên hai trục.
thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ.
Thực hành 1:
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định: xét.
GV đánh giá quá trình hoạt
động của học sinh. GV tổng
-HS: Ghi bài
quát, yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và gọi 1 – 2 học sinh
nêu lại các bước vẽ biểu đồ
đoạn thăng.
Vận dụng 1:
a) Đoạn dốc lên:
• Từ thứ Hai đến thứ Ba
• Từ thứ Ba đến thứ Tư
• Từ thứ Sáu đến thứ Bảy
• Từ thứ Bảy đến thứ Chủ nhật
Đoạn dốc xuống:
• Từ thứ Tư đến thứ Năm
• Từ thứ Năm đến thứ Sáu
b) Ngày thứ Bảy và Chủ nhật lớp 7A thu
gom được trên 100 chai nhựa.
Hoạt động 3: Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS biết và thực hành đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức mục 3 bằng việc
thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS giải được các bài Thực hành 2, Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV đặt câu hỏi:
“Muốn đọc và phân tích dữ liệu
được biểu diễn trên biểu đồ
đoạn thẳng, ta cần chú ý các
đặc điểm gì?”
- GV giới thiệu cách đọc và
phân tích dữ liệu từ biểu đồ
đoạn thẳng:
Muốn đọc và phân tích biểu đồ
đoạn thẳng, ta cần chú ý các
đặc điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông
tin về vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao
nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp
nhất?
- Số liệu trong những khoảng
thời gian nào?
- GV yêu cầu HS quan sát biểu
đồ đoạn thẳng trong Ví dụ 3 tự
đọc và phân tích dữ liệu từ biểu
đồ đó vào vở.
- GV yêu cầu HS phân tích biểu
đồ đoạn thẳng trong phần Thực
hành 2, sau đóthảo luận cặp
đôi, kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- HS trả lời câu hỏi trong phần
Vận dụng 2 sử dụng kĩ thuật
chia sẻ nhóm đôi.
- GV: giảng, phân tích, trình
bày, hướng dẫn, quan sát và hỗ
trợ học sinh.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS thực hiện giải quyết
lần lượt các yêu cầu của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay trình bày
câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận
3. Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu
đồ đoạn thẳng
⇒Chú ý: Muốn đọc và phân tích biểu
đồ đoạn thẳng, ta cần chú ý các đặc
điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về
vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp nhất?
- Số liệu trong những khoảng thời
gian nào?
Thực hành 2:
• Biểu đồ biểu diễn lượng mưa trung
bình các tháng năm 2019 tại Thành
phố Hồ Chí Minh
• Đơn vị thời gian là tháng, đơn vị số
liệu là mm
• Tháng 9 có lượng mưa trung bình
cao nhất
• Tháng 2 có lượng mưa trung bình
thấp nhất
• Lượng mưa tăng giữa các tháng: 2
– 3 ; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 8 – 9.
• Lượng mưa giảm giữa các tháng: 1
– 2 ; 6 –7 ; 7 – 8; 9 – 10; 10 – 11;
11 – 12.
Vận dụng 2:
Ta thấy từ tháng 5 đến tháng 11,
lượng mưa trung bình đều trên 100
mm.
Vậy mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí
Minh thường bắt đầu từ tháng 5 và
đến tháng 11 thì kết thúc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: định: HS ghi chép đầy
- GV cho lớp nhận xét, sửa bài đủ vào vở học sinh nêu
chung trước lớp.
lại các đặc điểm chính
Bước 4: Kết luận, nhận định: khi đọc và phân tích dữ
GV đánh giá quá trình hoạt
liệu từ biểu đồ đoạn
động của học sinh. GV tổng
thẳng.
quát, yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và gọi một vài học
sinh nêu lại các đặc điểm chính
khi đọc và phân tích dữ liệu từ
biểu đồ đoạn thẳng.
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng ; cách đọc
và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng thông qua việc thực hiện một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức giải quyết lần lượt các bài tập được giao.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến vẽ/ đọc, phân
tích biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 (SGK –
tr107). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi HS nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài
tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-2HS trình bày miệng/bảng.
Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Bài 1 :
Bài 2 :
a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A
b) Đơn vị đo thời gian là: tháng
c) Tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (85 triệu đồng)
d) Tháng 5 cửa hàng có doanh thu thấp nhất (50 triệu đồng)
e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng từ tháng: 1 – 2 ; 2 – 3 ; 3 – 4 ; 5 –
6 ; 7 – 8 ; 10 – 11 ; 11 – 12
g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng từ tháng: 4 – 5; 6 – 7; 8 – 9 ; 9 –
10
Bài 3 :
- Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đơn vị thời gian là tháng, đơn vị số liệu là oC
- Tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất
- Tháng 12 có nhiệt độ trung bình thấp nhất
- Nhiệt độ trung bình tăng trong những khoảng thời gian từ tháng: 1 – 2; 2 – 3; 3 – 4
- Nhiệt độ trung bình giảm trong những khoảng thời gian từ tháng: 4 – 5; 5 – 6; 6 – 7; 8
– 9; 10 – 11; 11 – 12
- Nhiệt độ trung bình không đổi trong những khoảng thời gian từ tháng: 7 – 8; 9 – 10
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiệnvẽ biểu đồ đoạn thẳng/ đọc,
phân tích biểu đồ đoạn thẳng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
❖ CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về đọc, phân tích biểu đồ đoạn
thẳng ; vẽ biểu đồ đoạn thẳng hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao .
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập được giao
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao thêm bài và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BTT.
BTT1 : Để biểu diễn dữ liệu trong các tình huống sau :
a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam ;
b) Sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay.
BTT2 : Biểu đồ đoạn thẳng hình dưới đây cho biết số dân và dự báo quy mô dân số
của Trung quốc và Ấn Độ đến năm 2050.
Từ biểu đồ trên, em hãy dự đoán :
a) Năm 2020, số dân nước nào lớn hơn, tương ứng là khoảng bao nhiêu tỉ người ?
b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau ?
c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng tại chỗ.
Kết quả :
BTT1.
a) Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng.
BTT2.
a) Năm 2020, số dân của Trung Quốc là 1,44 tỉ người, lớn hơn số dân của Ấn Độ với
1,38 tỉ người.
b) Đến khoảng năm 2027 thì số dân của hai nước bằng nhau
c) Trong quá khứ, số dân của hai nước đều có xu hướng tăng. Trong tương lai, số dân
của Ấn Độ vẫn có xu hướng tăng trong khi số dân của Trung Quốc có xu hướng giảm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi trao đổi hoàn
thành bài tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 4. HĐTH và TN: Dùng biểu đồ để phân tích kết quả học
tập môn Toán của lớp”.
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 18
Tiết (PPCT): 44
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
BÀI 4: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
DÙNG BIỂU ĐỒ ĐỂ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN CỦA LỚP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng thức thống kê vào việc thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu trong các tình
huống thực tiễn.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
dạng: biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế
- Làm hộp quà hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác có nắp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – Giáo Viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 – Học Sinh : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, máy tính cầm tay
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Cân đồng hồ hoặc cân điện tử phù hợp.
2. Thước dây
3. Máy tính cầm tay.
4. Phiếu học tập của cá nhân và nhóm.
A. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học để vận dụng vào bài thực hành.
- HS nhớ lại kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn để trả lời các
câu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
Phương tiện dạy học: Trình chiếu
Sản phẩm: Bảng trình chiếu ( hoặc bảng nhóm)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: chia lớp thành 4 nhóm
theo 4 tổ.
- GV chiếu Slide , tổ chức
củng cố HS qua các câu hỏi
sau :
Câu 1. Để đọc một biểu đồ
hình quạt tròn, ta cần quan
tâm những yếu tố nào?
Câu 2. Muốn đọc và phân
tích dữ liệu được biểu diễn
trên biểu đồ đoạn thẳng, ta
cần chú ý các đặc điểm gì?
Yêu cầu: Các nhóm cử đại
diện trình bày
Gv chốt lại kiến thức và
Sản phẩm
Các nhóm quan sát, đối chiếu lại
với yêu cầu của Gv.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Câu 1: Để đọc một biểu đồ hình
vụ: HS nghiên cứu sgk
quạt tròn, ta cần thực hiện như sau:
Xác định số đối tượng được biểu thị
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đứng tại chỗ đọc to rõ nội bằng cách đếm số hình quạt có
trong hình tròn.
dung Mở đầu và VD
Đọc ghi chú của biểu đồ để biết các
- Lớp nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận
đối tượng.
định:
Xác định tỉ lệ phần trăm của từng
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
đối tượng so với toàn thể bằng cách
-HS: Ghi bài
đọc số ghi trên biểu đồ.
Câu 2. Muốn đọc và phân tích biểu
đồ đoạn thẳng, ta cần chú ý các đặc
điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về
phân công nhiệm vụ thực
hành
vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp nhất?
- Số liệu trong những khoảng thời
gian nào?
B. Hình thành kiến thức (35 phút)
Hoạt động : Thực hành
Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức thống kê vào việc thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu trong các
tình huống thực tiễn.
- HS nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
Nội dung:
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành lần lượt các yêu cầu theo sự phân công
của GV.
Sản phẩm:
- Bảng thống kê số lượng điểm số môn Toán từ 6,5 trở lên của các bạn trong tổ theo từng
tháng: 9, 10, 11, 12.
- Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên.
- Biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm khá giỏi của từng tổ so
với cả lớp.
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- Hs thảo luận thảo luận và
+ Mỗi nhóm thống kê số lượng điểm số thực hiên hoạt động nhóm
môn Toán tử 6,5 trở lên của các bạn
nhỏ
trong tổ theo từng tháng: 9, 10, 11, 12.
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm
tương ứng với 4 tổ và yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng
thống kê trên.
Sản phẩm
Nhóm trưởng phân
công nhiệm vụ cho các
thành viên thữ hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện
(đọc/nghe/nhìn/làm)
theo yêu cầu của GV
- Biện pháp hỗ trợ GV
dự kiến những khó
- Lớp trưởng thu thập số liệu của các tổ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: khăn mà HS có thể gặp
và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ - HS nộp báo cáo thực hành phải kèm theo biện
từng nhóm cho GV.
lệ phần trăm số HS đạt điểm khá giỏi
pháp hỗ trợ.
- Lớp nhận xét
môn Toán của từng tổ so với cả lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Trình bày các báo cáo trước lớp:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
+ Tổ trưởng các tổ phân tích biểu đồ
báo cáo của tổ mình.
-HS: Ghi bài
+ Lớp trưởng phân tích biểu đồ báo cáo
của lớp.
( Có thể chỉ chọn một số nhóm trình
bày báo cáo theo giải pháp sư phạm của
GV)
- GV tổ chức, điều hành, HS báo cáo,
thảo luận: Các thành viên tham gia thảo
luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS
phải hoàn thành theo
yêu cầu (làm căn cứ để
nhận xét, đánh giá các
mức độ hoàn thành của
HS trên thực tế tổ chức
dạy học), làm rõ những
nội dung yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng để
HS ghi nhận, thực
hiện.
- HS nhận xét, bổ
sung ; GV đánh giá kết
quả thực hiện.
- GV nhận xét, đánh
giá chung quá trình
thực hiện, kết quả thu
được của từng nhóm.
❖ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 5”, làm trước các bài tập 1, 2,
5 (SGK –tr 109, 110) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 5 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học tự nhiên
Nguyễn Hoàng Tiệp
Tuần: 18
Môn học: Đại số; lớp: 7
Tiết (PPCT): 45
Thời gian thực hiện: 1 tiết
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Hệ thống lại cho học sinh các kiến thức về thu thập và phân loại dữ liệu, biểu đồ hình quạt
tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
- Vận dụng các kiến thức trên vào thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước;
đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng. Giải quyết được
những vấn đề thực tiễn gắn với kiến thức đã học về thống kê...
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí
cho trước; đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, … để giải bài tập một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên
SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, giấy, bút, thước, bút màu, SGK toán 7 tập 1, bảng nhóm, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức (6 phút)
Mục tiêu:
- HS tổng hợp, ghi nhớ được các kiến thức trong chương 5
Phương pháp:
- GV sử dụng phương pháp vấn đáp để trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
GV giao nhiệm vụ học tập
1:
GV đặt câu hỏi trên máy
chiếu:
1. Người ta phân loại thành
bao nhiêu dữ liệu?
2. Nêu tính hợp lí và tính
đại diện của dữ liệu.
3. Biểu đồ hình quạt tròn
thường sử dụng biểu thị số
liệu như thế nào? Mô tả về
* HS thực hiện
nhiệm vụ 1
HS hoạt động nhóm
đôi rồi trả lời.
HS cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
1. Hai loại dữ liệu: dữ liệu định lượng
(biểu diễn bằng số thực) và dữ liệu định
tính (biểu diễn bằng từ, chữ cái, kí
hiệu,…)
2. Để đảm bảo tính hợp lí, dữ liệu cần phải
đáp ứng đúng các tiêu chí toán học đơn
giản như:
- Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả các thành
phần phải bằng 100%.
- Số lượng của bộ phận phải nhỏ hơn số
lượng của toàn thể;…
biểu đồ hình quạt tròn.
4. Để đọc một biểu đồ hình
quạt tròn, ta cần thực hiện
những bước gì?
5. Để biểu diễn thông tin từ
bảng thống kê vào biểu đồ
hình quạt tròn, ta thực hiện
những bước nào?
6. Biểu đồ đoạn thẳng dùng
để biểu diễn số liệu như thế
nào? Mô tả biểu đồ đoạn
thẳng?
* Báo cáo, thảo luận 1
Mỗi câu hỏi, GV yêu cầu 1
HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét các câu trả
lời của HS.
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- HS nộp báo cáo
từng nhóm cho GV.
- Lớp nhận xét
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
xét.
-HS: Ghi bài
B. Hình thành kiến thức: không
C. Luyện tập (34 phút)
- Phải có tính đại diện đối với vấn đề cần
thống kê.
3. Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu thị
tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với
toàn thể.
Biểu đồ hình quạt tròn là biểu đồ có dạng
hình tròn được chia thành các hình quạt.
Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với
cả hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
từng số liệu tương ứng.
4. Để đọc một biểu đồ hình quạt tròn, ta
cần thực hiện như sau:
- Xác định số đối tượng được biểu thị
bằng cách đếm số hình quạt có trong hình
tròn.
- Đọc ghi chú của biểu đồ để biết tên các
đối tượng.
- Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối
tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi
trên biểu đồ.
5. Để biểu diễn thông tin từ bảng thống kê
vào biểu đồ hình quạt tròn, ta thực hiện
các bước sau:
Bước 1: Xử lí số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so
với toàn thể.
Bước 2: Biểu diễn số liệu
- Ghi tên biểu đồ.
- Ghi chú tên các đối tượng.
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ.
6. Biểu đồ đoạn thẳng thường dùng để
biểu diễn sự thay đổi số liệu của một đối
tượng theo thời gian.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục ngang biểu diễn
các mốc thời gian, trục thẳng đứng biểu
diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một
đường gấp khúc cho ta thấy được sự thay
đổi của dữ liệu theo các mốc thời gian.
(Trong hoạt động này giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động ôn lại kiến
thức vừa học dưới dạng bài tập tự luận, trắc nghiệm hoặc vấn đáp trả lời lý thuyết kiến thức
vừa học)
Hoạt động 2: Thu thập và phân loại dữ liệu (10 phút)
Mục tiêu:
Củng cố lại cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước.
Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm để HS hoàn thành bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bài tập 1 SGK/109:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV chiếu bài tập 1/SGK trang 109.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ
HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2
GV quan sát nhận xét
* Kết luận, nhận định 2
- GV chính xác hóa kết quả của bài tập
1.
Bài tập 1 SGK/109:
Dữ liệu định tính: mục
chi tiêu, liệt kê chi tiết.
Dữ liệu định lượng: Tỉ
lệ phần trăm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các dữ liệu không
- HS lần lượt trình bày bài
phải số như: ăn, ở, đi
theo yêu cầu.
lại, hóa đơn tiện ích;
- HS cả lớp lắng nghe, nhận trả nợ, tiết kiệm dự
xét Bước 4: Kết luận, nhận phòng; du lịch giải trí,
mua sắm là dữ liệu
định:
định tính.
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
- Các dữ liệu số như:
-HS: Ghi bài
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt
50%; 20%; 30% là dữ
động của lớp, kĩ năng diễn đạt trình bày
liệu định lượng.
của HS.
Bài tập 2 SGK/109
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV chiếu bài tập 2/SGK trang 109.
- Yêu cầu HS làm nhóm nhỏ theo bàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ
HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả của bài tập
2.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt
động của lớp, kĩ năng diễn đạt trình bày
của HS.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS cá nhân suy nghĩ làm
bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS thực hiện đọc bài tập 2
trong SGK trang 109.
- Thảo luận nhóm và rút ra
câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận 3
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Bài tập 2 SGK/109
Dữ liệu trên không đại
diện cho kết quả kiểm
tra môn Toán của HS
lớp 7B vì chỉ có thống
kê điểm tra môn Toán
của 10 HS giỏi của lớp.
Hoạt động 3: Biểu đồ hình quạt tròn (12 phút)
Mục tiêu:
Củng cố lại cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước.
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm đôi để HS hoàn thành
bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bài tập 3 SGK/110
* GV giao nhiệm vụ học tập
4
- GV chiếu bài tập 3/SGK
trang 110 và phát phiếu học
tập cho HS.
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV
quan sát hỗ trợ HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 4
Gọi HS trình bày bài theo
yêu cầu trên máy chiếu.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận
xét, chấm các phiếu học tập
của nhau.
* Kết luận, nhận định 4
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập 3.
* HS thực hiện
nhiệm vụ 4
- HS Thảo luận nhóm
và rút ra câu trả lời.
Bài tập 3 SGK/110
Gạo Japonica
thơm, đặc sản
25%
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Đổi chéo phiếu giữa
các nhóm, nhận xét
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
xét.
-HS: Ghi bài
30%
Gạo trắng cấp
thấp, trung bình
Gạo có giá trị
tăng khác
20%
Gạo nếp
20%
5%
Gạo trắng cao
cấp
- GV đánh giá, nhận xét thái
độ hoạt động của lớp, kĩ năng
diễn đạt trình bày của HS.
Bài tập 4 SGK/110
* GV giao nhiệm vụ học tập
5
- GV chiếu bài tập 4/SGK
trang 110.
- Nêu cách tính?
- ...
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 16-18
Tiết (PPCT): 37-38-42-43
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số; lớp: 7
Thời gian thực hiện: 4 tiết
BÀI 3: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu ở dạng biểu đồ đoạn thẳng.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở dạng
biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học
- Biểu diễn được dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ đoạn thẳng
- Giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được ở dạng biểu đồ
đoạn thẳng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT, đồ dùng học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về vai trò của biểu đồ đoạn thẳng trong việc
biểu diễn sự biến thiên của dữ liệu theo thời gian trong các trường hợp đơn giản.
- Gợi tâm thế, có khả năng thu hút học sinh vào bài học.
b) Nội dung: HS quan sát màn chiếu, suy nghĩ, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi
khởi động
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi khởi động theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide, dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu:
+ “ Hãy nêu nhận xét của em về sự tăng hoặc giảm của số liệu theo thời gian trong bảng
dữ liệu sau ?”
Điểm Toán của bạn Tú trong tuần liên tiếp
Tuần
1
2
3
4
5
Điểm
8
6
6
9
10
+ GV đặt câu hỏi thêm: “Theo em nên dùng biểu đồ nào để biểu diễn bảng dữ liệu
trên?”
→ HS quan sát màn chiếu, trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi mở đầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi mở
đầu .
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: Từ kết quả của HS, GV dẫn dắt giới thiệu sơ qua về biểu
đồ đoạn thẳng kết nối HS vào bài học mới: “Biểu đồ đoạn thẳng có những đặc điểm nào?
Qua biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể thu nhận được những thông tin gì? Cách vẽ biểu đồ đó
như thế nào. Để hiểu rõ, chúng ta sẽ tìm hiểu loại biểu đồ này trong bài học hôm nay”.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết và xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV để tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức
về các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng
c) Sản phẩm: HS xác định và ghi nhớ được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng và
giải được bài tập Ví dụ và có thể giải được các bài tập tương tự liên quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
đôi thực hiện trả lời câu hỏi, hoàn
thành HĐKP1.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi để HS rút ra
kết luận:
“Biểu đồ đoạn thẳng dùng để làm gì?
Biểu đồ đoạn thẳng gồm các thành
phần nào?”
- GV nhận xét và chốt kiện thức trọng
tâm:
Để biểu diễn sự thay đổi số liệu của
một đối tượng theo thời gian, người
ta thường dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục ngang biểu
diễn các mốc thời gian, trục thẳng
đứng biểu diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành
một đường gấp khúc cho ta thấy được
sự thay đổi của dữ liệu theo các mốc
thời gian.
1. Giới thiệu biểu đồ đoạn
thẳng
HĐKP1:
Bước 2: Thực hiện
- Số li bán được lần lượt trong
nhiệm vụ:
các ngày thứ Ba, thứ Tư, thứ
- HS chú ý theo dõi SGK,
Năm là: 30; 20; 35.
nghe, tiếp nhận kiến thức
- Từ thứ Ba đến thứ Tư, số li
và hoàn thành lần lượt các
bán được giảm; từ thứ Tư đến
yêu cầu của GV.
thứ Năm, số li bán được tăng.
- HS hoạt động cặp đôi/
Kết luận:
nhóm: theo dõi nội dung Để biểu diễn sự thay đổi số
SGK thảo luận, trao đổi
liệu của một đối tượng theo
thực hiện các hoạt động
thời gian, người ta thường
theo dẫn dắt của GV.
dùng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục
ngang biểu diễn các mốc thời
gian, trục thẳng đứng biểu
diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo
thành một đường gấp khúc
cho ta thấy được sự thay đổi
của dữ liệu theo các mốc thời
Thứ hạng
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 1 và Bước 3: Báo cáo, thảo
luận: - Đại diện HS giơ
đối chứng kết quả với HĐKP1.
tay phát biểu trình bày tại
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập chỗ.
thêm sau vào vở cá nhân:
- Các HS khác hoàn thành
Biểu đồ dưới đây cho biết thứ hạng vở, chú ý nghe và nhận
của bóng đá nam Việt Nam trên bảng xét.
xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế
giới (FIFA) trong các năm từ 2016
đến 2020.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
Thứ hạng của bóng đá nam Việt
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
Nam
134 112 100 94 93
-HS: Ghi bài
200
0
2016 2017 2018 2019 2020
Năm
gian.
BTT:
a)Tên biểu đồ: Biểu đồ thứ
hạng của bóng đá nam Việt.
Trục đứng biểu diễn thứ hạng
của bóng đá Việt Nam, trục
ngang biểu diễn thời gian
(năm).
b) Mỗi điểm trên biểu đồ biểu
diễn thứ hạng của bóng đá
nam Việt Nam tại năm tương
ứng theo bảng xếp hạng của
Liên đoàn Bóng đá thế giới
(FIFA).
a) Xác định tên biểu đồ, các trục đơn
vị trên các trục.
b) Em hãy cho biết mỗi điểm trên
biểu đồ biểu diễn thông tin gì?
- GV: giảng, phân tích, dẫn dắt, trình
bày và hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Nhận xét của giáo viên
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận
và hoạt động của học sinh và gọi 1-2
HS nhắc lại các đặc điểm chính của
biểu đồ đoạn thẳng.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
a) Mục tiêu:
- HS làm quen và biết và thực hiện được các bước vẽ một biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diễn dữ liệu từ một bảng thống kê.
b) Nội dung: HS tìm hiểu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng bằng việc thực hiện lần lượt
các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS thực hiện được các bài Ví dụ, Thực hành 1, Vận dụng 1.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
2. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
vụ:
- GV hướng dẫn HS vẽ biểu đồ
đoạn thẳng như trong khung
kiến thức trọng tâm – SGK.
(GV hướng dẫn HS các bước
vẽ biểu đồ ở HĐKP1, vừa thực
hiện vừa giảng giải các bước
cho HS hiểu rõ và biết cách
vẽ)
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 2
và thực hiện vẽ biểu đồ đoạn
thẳng biểu diễn dữ liệu trong
bảng thống kê vào vở.
- GV yêu cầu HS áp dụng vẽ
biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn
bảng dữ liệu trong bài Thực
hành 1, sau đó hai bạn cùng
bàn kiểm tra chéo sửa cho
nhau. (GV hướng dẫn HS cách
chọn gốc và đơn vị của trục
đứng trước khi HS tiến hành
vẽ)
- GV cho HS trả lời Vận dụng
1 vào vở cá nhân, sau đó giơ
tay trình bày miệng tại chỗ.
- GV: hướng dẫn, quan sát và
hỗ trợ học sinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV cho lớp chú ý, nhận xét
và sửa trước lớp.
⇒Kết luận:
Các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu
diễn số liệu thống kê:
Bước 1: Vẽ hai trục ngang và thẳng
đứng vuông góc với nhau.
- Trục ngang: Ghi các mốc thời gian.
- Trục thẳng đứng: Chọn khoảng chia
thích hợp với số liệu và ghi số ở các
vạch chia.
Bước 2:
- Tại mỗi mốc thời gian trên trục ngang,
Bước 2: Thực hiện
đánh dấu một điểm cách điểm mốc thời
nhiệm vụ:
- HS thực hiện hoàn gian theo chiều thẳng đứng một khoảng
bằng số liệu tại mốc thời gian đó, tương
thành các nhiệm vụ
ứng với khoảng chia trên trục thẳng
được giao.
+ HĐ nhóm đôi; hai đứng.
bạn cùng bàn chia sẻ, - Vẽ các đoạn thẳng nối từng cặp điểm
đối chiếu bài và chỉnh tương ứng với cặp mốc thời gian liên
sửa lại cho nhau nếu tiếp, ta được một đường gấp khúc biểu
diễn sự thay đổi của số liệu theo thời
sai.
+ HĐ cá nhận : HS tự gian.
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ
thực hiện vào vở cá
- Ghi tên cho biểu đồ
nhân.
- Ghi chú các giá trị số liệu tại các đầu
đoạn thẳng.
Bước 3: Báo cáo,
- Ghi đơn vị trên hai trục.
thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu,
trình bày tại chỗ.
Thực hành 1:
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định: xét.
GV đánh giá quá trình hoạt
động của học sinh. GV tổng
-HS: Ghi bài
quát, yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và gọi 1 – 2 học sinh
nêu lại các bước vẽ biểu đồ
đoạn thăng.
Vận dụng 1:
a) Đoạn dốc lên:
• Từ thứ Hai đến thứ Ba
• Từ thứ Ba đến thứ Tư
• Từ thứ Sáu đến thứ Bảy
• Từ thứ Bảy đến thứ Chủ nhật
Đoạn dốc xuống:
• Từ thứ Tư đến thứ Năm
• Từ thứ Năm đến thứ Sáu
b) Ngày thứ Bảy và Chủ nhật lớp 7A thu
gom được trên 100 chai nhựa.
Hoạt động 3: Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS biết và thực hành đọc và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS thực hiện tìm hiểu và tiếp nhận nội dung kiến thức mục 3 bằng việc
thực hiện lần lượt các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS giải được các bài Thực hành 2, Vận dụng 2.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ:
- GV đặt câu hỏi:
“Muốn đọc và phân tích dữ liệu
được biểu diễn trên biểu đồ
đoạn thẳng, ta cần chú ý các
đặc điểm gì?”
- GV giới thiệu cách đọc và
phân tích dữ liệu từ biểu đồ
đoạn thẳng:
Muốn đọc và phân tích biểu đồ
đoạn thẳng, ta cần chú ý các
đặc điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông
tin về vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao
nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp
nhất?
- Số liệu trong những khoảng
thời gian nào?
- GV yêu cầu HS quan sát biểu
đồ đoạn thẳng trong Ví dụ 3 tự
đọc và phân tích dữ liệu từ biểu
đồ đó vào vở.
- GV yêu cầu HS phân tích biểu
đồ đoạn thẳng trong phần Thực
hành 2, sau đóthảo luận cặp
đôi, kiểm tra và sửa sai cho
nhau.
- HS trả lời câu hỏi trong phần
Vận dụng 2 sử dụng kĩ thuật
chia sẻ nhóm đôi.
- GV: giảng, phân tích, trình
bày, hướng dẫn, quan sát và hỗ
trợ học sinh.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ:
- HS thực hiện giải quyết
lần lượt các yêu cầu của
GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS giơ tay trình bày
câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận
3. Đọc và phân tích dữ liệu từ biểu
đồ đoạn thẳng
⇒Chú ý: Muốn đọc và phân tích biểu
đồ đoạn thẳng, ta cần chú ý các đặc
điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về
vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp nhất?
- Số liệu trong những khoảng thời
gian nào?
Thực hành 2:
• Biểu đồ biểu diễn lượng mưa trung
bình các tháng năm 2019 tại Thành
phố Hồ Chí Minh
• Đơn vị thời gian là tháng, đơn vị số
liệu là mm
• Tháng 9 có lượng mưa trung bình
cao nhất
• Tháng 2 có lượng mưa trung bình
thấp nhất
• Lượng mưa tăng giữa các tháng: 2
– 3 ; 3 – 4; 4 – 5; 5 – 6; 8 – 9.
• Lượng mưa giảm giữa các tháng: 1
– 2 ; 6 –7 ; 7 – 8; 9 – 10; 10 – 11;
11 – 12.
Vận dụng 2:
Ta thấy từ tháng 5 đến tháng 11,
lượng mưa trung bình đều trên 100
mm.
Vậy mùa mưa tại Thành phố Hồ Chí
Minh thường bắt đầu từ tháng 5 và
đến tháng 11 thì kết thúc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: định: HS ghi chép đầy
- GV cho lớp nhận xét, sửa bài đủ vào vở học sinh nêu
chung trước lớp.
lại các đặc điểm chính
Bước 4: Kết luận, nhận định: khi đọc và phân tích dữ
GV đánh giá quá trình hoạt
liệu từ biểu đồ đoạn
động của học sinh. GV tổng
thẳng.
quát, yêu cầu HS ghi chép đầy
đủ vào vở và gọi một vài học
sinh nêu lại các đặc điểm chính
khi đọc và phân tích dữ liệu từ
biểu đồ đoạn thẳng.
TIẾT 3
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về cách vẽ biểu đồ đoạn thẳng ; cách đọc
và phân tích dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng thông qua việc thực hiện một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức giải quyết lần lượt các bài tập được giao.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến vẽ/ đọc, phân
tích biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trao đổi, thảo luận hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 (SGK –
tr107). (Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi HS nêu phương pháp làm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của GV tự hoàn thành các bài
tập vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-2HS trình bày miệng/bảng.
Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả :
Bài 1 :
Bài 2 :
a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về doanh thu trong 12 tháng của cửa hàng A
b) Đơn vị đo thời gian là: tháng
c) Tháng 12 cửa hàng có doanh thu cao nhất (85 triệu đồng)
d) Tháng 5 cửa hàng có doanh thu thấp nhất (50 triệu đồng)
e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng từ tháng: 1 – 2 ; 2 – 3 ; 3 – 4 ; 5 –
6 ; 7 – 8 ; 10 – 11 ; 11 – 12
g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng từ tháng: 4 – 5; 6 – 7; 8 – 9 ; 9 –
10
Bài 3 :
- Biểu đồ biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng năm 2020 tại Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Đơn vị thời gian là tháng, đơn vị số liệu là oC
- Tháng 4 có nhiệt độ trung bình cao nhất
- Tháng 12 có nhiệt độ trung bình thấp nhất
- Nhiệt độ trung bình tăng trong những khoảng thời gian từ tháng: 1 – 2; 2 – 3; 3 – 4
- Nhiệt độ trung bình giảm trong những khoảng thời gian từ tháng: 4 – 5; 5 – 6; 6 – 7; 8
– 9; 10 – 11; 11 – 12
- Nhiệt độ trung bình không đổi trong những khoảng thời gian từ tháng: 7 – 8; 9 – 10
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiệnvẽ biểu đồ đoạn thẳng/ đọc,
phân tích biểu đồ đoạn thẳng để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác nhất.
❖ CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện để HS thực hiện bài tập chính
xác nhất.
TIẾT 4
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức về đọc, phân tích biểu đồ đoạn
thẳng ; vẽ biểu đồ đoạn thẳng hoàn thành bài tập vận dụng thực tế được giao .
c) Sản phẩm: HS giải được bài tập được giao
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao thêm bài và yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoàn thành BTT.
BTT1 : Để biểu diễn dữ liệu trong các tình huống sau :
a) Tỉ lệ đóng góp vào GDP của các thành phần kinh tế ở Việt Nam ;
b) Sự thay đổi của giá gạo xuất khẩu từ năm 2010 đến nay.
BTT2 : Biểu đồ đoạn thẳng hình dưới đây cho biết số dân và dự báo quy mô dân số
của Trung quốc và Ấn Độ đến năm 2050.
Từ biểu đồ trên, em hãy dự đoán :
a) Năm 2020, số dân nước nào lớn hơn, tương ứng là khoảng bao nhiêu tỉ người ?
b) Đến khoảng năm nào thì số dân hai nước bằng nhau ?
c) Xác định xu thế tăng, giảm dân số của mỗi nước trong quá khứ và trong tương lai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành yêu cầu theo tổ chức của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện 2 HS trình bày bảng tại chỗ.
Kết quả :
BTT1.
a) Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng.
BTT2.
a) Năm 2020, số dân của Trung Quốc là 1,44 tỉ người, lớn hơn số dân của Ấn Độ với
1,38 tỉ người.
b) Đến khoảng năm 2027 thì số dân của hai nước bằng nhau
c) Trong quá khứ, số dân của hai nước đều có xu hướng tăng. Trong tương lai, số dân
của Ấn Độ vẫn có xu hướng tăng trong khi số dân của Trung Quốc có xu hướng giảm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và lưu ý thái độ tích cực, khi trao đổi hoàn
thành bài tập.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 4. HĐTH và TN: Dùng biểu đồ để phân tích kết quả học
tập môn Toán của lớp”.
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Tổ: Khoa học tự nhiên
Tuần: 18
Tiết (PPCT): 44
Họ và tên giáo viên:
Nguyễn Hoàng Tiệp
Môn học: Đại số lớp: 7
Thời gian thực hiện: 1 tiết
BÀI 4: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM:
DÙNG BIỂU ĐỒ ĐỂ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TOÁN CỦA LỚP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Vận dụng thức thống kê vào việc thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu trong các tình
huống thực tiễn.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
dạng: biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán, giải quyết vấn đề.
- Tính diện tích các bề mặt và thể tích một số hình trong thực tế
- Làm hộp quà hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ tam giác có nắp.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích
hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 – Giáo Viên: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT
2 – Học Sinh : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm, máy tính cầm tay
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Cân đồng hồ hoặc cân điện tử phù hợp.
2. Thước dây
3. Máy tính cầm tay.
4. Phiếu học tập của cá nhân và nhóm.
A. Khởi động (6 phút)
Mục tiêu:
- HS nhớ lại kiến thức đã học để vận dụng vào bài thực hành.
- HS nhớ lại kiến thức về biểu đồ đoạn thẳng và biểu đồ hình quạt tròn để trả lời các
câu hỏi
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
Hình thức tổ chức hoạt động: Nhóm
Phương tiện dạy học: Trình chiếu
Sản phẩm: Bảng trình chiếu ( hoặc bảng nhóm)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
GV: chia lớp thành 4 nhóm
theo 4 tổ.
- GV chiếu Slide , tổ chức
củng cố HS qua các câu hỏi
sau :
Câu 1. Để đọc một biểu đồ
hình quạt tròn, ta cần quan
tâm những yếu tố nào?
Câu 2. Muốn đọc và phân
tích dữ liệu được biểu diễn
trên biểu đồ đoạn thẳng, ta
cần chú ý các đặc điểm gì?
Yêu cầu: Các nhóm cử đại
diện trình bày
Gv chốt lại kiến thức và
Sản phẩm
Các nhóm quan sát, đối chiếu lại
với yêu cầu của Gv.
Bước 2: Thực hiện nhiệm
Câu 1: Để đọc một biểu đồ hình
vụ: HS nghiên cứu sgk
quạt tròn, ta cần thực hiện như sau:
Xác định số đối tượng được biểu thị
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS đứng tại chỗ đọc to rõ nội bằng cách đếm số hình quạt có
trong hình tròn.
dung Mở đầu và VD
Đọc ghi chú của biểu đồ để biết các
- Lớp nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận
đối tượng.
định:
Xác định tỉ lệ phần trăm của từng
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
đối tượng so với toàn thể bằng cách
-HS: Ghi bài
đọc số ghi trên biểu đồ.
Câu 2. Muốn đọc và phân tích biểu
đồ đoạn thẳng, ta cần chú ý các đặc
điểm sau:
- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về
phân công nhiệm vụ thực
hành
vấn đề gì?
- Đơn vị thời gian là gì?
- Thời điểm nào số liệu cao nhất?
- Thời điểm nào số liệu thấp nhất?
- Số liệu trong những khoảng thời
gian nào?
B. Hình thành kiến thức (35 phút)
Hoạt động : Thực hành
Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức thống kê vào việc thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu trong các
tình huống thực tiễn.
- HS nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
Nội dung:
- HS chú ý theo dõi SGK, lắng nghe và hoàn thành lần lượt các yêu cầu theo sự phân công
của GV.
Sản phẩm:
- Bảng thống kê số lượng điểm số môn Toán từ 6,5 trở lên của các bạn trong tổ theo từng
tháng: 9, 10, 11, 12.
- Biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên.
- Biểu đồ hình quạt biểu diễn tỉ lệ phần trăm số học sinh đạt điểm khá giỏi của từng tổ so
với cả lớp.
Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- Hs thảo luận thảo luận và
+ Mỗi nhóm thống kê số lượng điểm số thực hiên hoạt động nhóm
môn Toán tử 6,5 trở lên của các bạn
nhỏ
trong tổ theo từng tháng: 9, 10, 11, 12.
- GV tổ chức chia lớp thành 4 nhóm
tương ứng với 4 tổ và yêu cầu:
+ Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn bảng
thống kê trên.
Sản phẩm
Nhóm trưởng phân
công nhiệm vụ cho các
thành viên thữ hiện
theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện
(đọc/nghe/nhìn/làm)
theo yêu cầu của GV
- Biện pháp hỗ trợ GV
dự kiến những khó
- Lớp trưởng thu thập số liệu của các tổ Bước 3: Báo cáo, thảo luận: khăn mà HS có thể gặp
và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ - HS nộp báo cáo thực hành phải kèm theo biện
từng nhóm cho GV.
lệ phần trăm số HS đạt điểm khá giỏi
pháp hỗ trợ.
- Lớp nhận xét
môn Toán của từng tổ so với cả lớp.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Trình bày các báo cáo trước lớp:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
+ Tổ trưởng các tổ phân tích biểu đồ
báo cáo của tổ mình.
-HS: Ghi bài
+ Lớp trưởng phân tích biểu đồ báo cáo
của lớp.
( Có thể chỉ chọn một số nhóm trình
bày báo cáo theo giải pháp sư phạm của
GV)
- GV tổ chức, điều hành, HS báo cáo,
thảo luận: Các thành viên tham gia thảo
luận và hoàn thành vào phiếu bài tập
nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình
bày.
Phân tích cụ thể về sản
phẩm học tập mà HS
phải hoàn thành theo
yêu cầu (làm căn cứ để
nhận xét, đánh giá các
mức độ hoàn thành của
HS trên thực tế tổ chức
dạy học), làm rõ những
nội dung yêu cầu về
kiến thức, kĩ năng để
HS ghi nhận, thực
hiện.
- HS nhận xét, bổ
sung ; GV đánh giá kết
quả thực hiện.
- GV nhận xét, đánh
giá chung quá trình
thực hiện, kết quả thu
được của từng nhóm.
❖ HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 5”, làm trước các bài tập 1, 2,
5 (SGK –tr 109, 110) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương 5 ra
giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể)
Trường: THCS Nguyễn Vĩnh Nghiệp
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học tự nhiên
Nguyễn Hoàng Tiệp
Tuần: 18
Môn học: Đại số; lớp: 7
Tiết (PPCT): 45
Thời gian thực hiện: 1 tiết
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức, kỹ năng:
- Hệ thống lại cho học sinh các kiến thức về thu thập và phân loại dữ liệu, biểu đồ hình quạt
tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
- Vận dụng các kiến thức trên vào thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước;
đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng. Giải quyết được
những vấn đề thực tiễn gắn với kiến thức đã học về thống kê...
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: Nêu được cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí
cho trước; đọc và mô tả các dữ liệu ở dạng biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa, … để giải bài tập một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên
SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu
2. Chuẩn bị của học sinh
SGK, giấy, bút, thước, bút màu, SGK toán 7 tập 1, bảng nhóm, máy tính cầm tay.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ôn tập và hệ thống hóa các kiến thức (6 phút)
Mục tiêu:
- HS tổng hợp, ghi nhớ được các kiến thức trong chương 5
Phương pháp:
- GV sử dụng phương pháp vấn đáp để trả lời các câu hỏi.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
GV giao nhiệm vụ học tập
1:
GV đặt câu hỏi trên máy
chiếu:
1. Người ta phân loại thành
bao nhiêu dữ liệu?
2. Nêu tính hợp lí và tính
đại diện của dữ liệu.
3. Biểu đồ hình quạt tròn
thường sử dụng biểu thị số
liệu như thế nào? Mô tả về
* HS thực hiện
nhiệm vụ 1
HS hoạt động nhóm
đôi rồi trả lời.
HS cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
1. Hai loại dữ liệu: dữ liệu định lượng
(biểu diễn bằng số thực) và dữ liệu định
tính (biểu diễn bằng từ, chữ cái, kí
hiệu,…)
2. Để đảm bảo tính hợp lí, dữ liệu cần phải
đáp ứng đúng các tiêu chí toán học đơn
giản như:
- Tổng tỉ lệ phần trăm của tất cả các thành
phần phải bằng 100%.
- Số lượng của bộ phận phải nhỏ hơn số
lượng của toàn thể;…
biểu đồ hình quạt tròn.
4. Để đọc một biểu đồ hình
quạt tròn, ta cần thực hiện
những bước gì?
5. Để biểu diễn thông tin từ
bảng thống kê vào biểu đồ
hình quạt tròn, ta thực hiện
những bước nào?
6. Biểu đồ đoạn thẳng dùng
để biểu diễn số liệu như thế
nào? Mô tả biểu đồ đoạn
thẳng?
* Báo cáo, thảo luận 1
Mỗi câu hỏi, GV yêu cầu 1
HS trình bày câu trả lời.
* Kết luận, nhận định 1
- GV nhận xét các câu trả
lời của HS.
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- HS nộp báo cáo
từng nhóm cho GV.
- Lớp nhận xét
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
xét.
-HS: Ghi bài
B. Hình thành kiến thức: không
C. Luyện tập (34 phút)
- Phải có tính đại diện đối với vấn đề cần
thống kê.
3. Biểu đồ hình quạt tròn dùng để biểu thị
tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với
toàn thể.
Biểu đồ hình quạt tròn là biểu đồ có dạng
hình tròn được chia thành các hình quạt.
Tỉ số diện tích của từng hình quạt so với
cả hình tròn biểu thị tỉ lệ phần trăm của
từng số liệu tương ứng.
4. Để đọc một biểu đồ hình quạt tròn, ta
cần thực hiện như sau:
- Xác định số đối tượng được biểu thị
bằng cách đếm số hình quạt có trong hình
tròn.
- Đọc ghi chú của biểu đồ để biết tên các
đối tượng.
- Xác định tỉ lệ phần trăm của từng đối
tượng so với toàn thể bằng cách đọc số ghi
trên biểu đồ.
5. Để biểu diễn thông tin từ bảng thống kê
vào biểu đồ hình quạt tròn, ta thực hiện
các bước sau:
Bước 1: Xử lí số liệu
- Tính tổng các số liệu.
- Tính tỉ lệ phần trăm của từng số liệu so
với toàn thể.
Bước 2: Biểu diễn số liệu
- Ghi tên biểu đồ.
- Ghi chú tên các đối tượng.
- Ghi chú các tỉ lệ phần trăm trên biểu đồ.
6. Biểu đồ đoạn thẳng thường dùng để
biểu diễn sự thay đổi số liệu của một đối
tượng theo thời gian.
Biểu đồ đoạn thẳng gồm:
- Hai trục vuông góc: trục ngang biểu diễn
các mốc thời gian, trục thẳng đứng biểu
diễn độ lớn của dữ liệu.
- Các đoạn thẳng nối nhau tạo thành một
đường gấp khúc cho ta thấy được sự thay
đổi của dữ liệu theo các mốc thời gian.
(Trong hoạt động này giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện hoạt động ôn lại kiến
thức vừa học dưới dạng bài tập tự luận, trắc nghiệm hoặc vấn đáp trả lời lý thuyết kiến thức
vừa học)
Hoạt động 2: Thu thập và phân loại dữ liệu (10 phút)
Mục tiêu:
Củng cố lại cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước.
Phương pháp:
- Sử dụng phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm để HS hoàn thành bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sản phẩm
Bài tập 1 SGK/109:
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV chiếu bài tập 1/SGK trang 109.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ
HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 2
GV quan sát nhận xét
* Kết luận, nhận định 2
- GV chính xác hóa kết quả của bài tập
1.
Bài tập 1 SGK/109:
Dữ liệu định tính: mục
chi tiêu, liệt kê chi tiết.
Dữ liệu định lượng: Tỉ
lệ phần trăm.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: - Các dữ liệu không
- HS lần lượt trình bày bài
phải số như: ăn, ở, đi
theo yêu cầu.
lại, hóa đơn tiện ích;
- HS cả lớp lắng nghe, nhận trả nợ, tiết kiệm dự
xét Bước 4: Kết luận, nhận phòng; du lịch giải trí,
mua sắm là dữ liệu
định:
định tính.
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
- Các dữ liệu số như:
-HS: Ghi bài
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt
50%; 20%; 30% là dữ
động của lớp, kĩ năng diễn đạt trình bày
liệu định lượng.
của HS.
Bài tập 2 SGK/109
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
- GV chiếu bài tập 2/SGK trang 109.
- Yêu cầu HS làm nhóm nhỏ theo bàn.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV quan sát hỗ trợ
HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 3
- GV yêu cầu HS nêu kết quả.
* Kết luận, nhận định 3
- GV chính xác hóa kết quả của bài tập
2.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ hoạt
động của lớp, kĩ năng diễn đạt trình bày
của HS.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS cá nhân suy nghĩ làm
bài.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS thực hiện đọc bài tập 2
trong SGK trang 109.
- Thảo luận nhóm và rút ra
câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận 3
- HS cả lớp quan sát, lắng
nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận
định:
- Cả lớp chú ý, nhận xét.
-HS: Ghi bài
Bài tập 2 SGK/109
Dữ liệu trên không đại
diện cho kết quả kiểm
tra môn Toán của HS
lớp 7B vì chỉ có thống
kê điểm tra môn Toán
của 10 HS giỏi của lớp.
Hoạt động 3: Biểu đồ hình quạt tròn (12 phút)
Mục tiêu:
Củng cố lại cách thu thập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước.
Phương pháp:
Sử dụng phương pháp vấn đáp, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm đôi để HS hoàn thành
bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học
Sản phẩm
sinh
Bài tập 3 SGK/110
* GV giao nhiệm vụ học tập
4
- GV chiếu bài tập 3/SGK
trang 110 và phát phiếu học
tập cho HS.
- Yêu cầu HS làm bài theo
nhóm đôi.
- Hướng dẫn, hỗ trợ: GV
quan sát hỗ trợ HS thực hiện.
* Báo cáo, thảo luận 4
Gọi HS trình bày bài theo
yêu cầu trên máy chiếu.
- HS cả lớp lắng nghe, nhận
xét, chấm các phiếu học tập
của nhau.
* Kết luận, nhận định 4
- GV chính xác hóa kết quả
của bài tập 3.
* HS thực hiện
nhiệm vụ 4
- HS Thảo luận nhóm
và rút ra câu trả lời.
Bài tập 3 SGK/110
Gạo Japonica
thơm, đặc sản
25%
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận:
- Đổi chéo phiếu giữa
các nhóm, nhận xét
Bước 4: Kết luận,
nhận định:
- Cả lớp chú ý, nhận
xét.
-HS: Ghi bài
30%
Gạo trắng cấp
thấp, trung bình
Gạo có giá trị
tăng khác
20%
Gạo nếp
20%
5%
Gạo trắng cao
cấp
- GV đánh giá, nhận xét thái
độ hoạt động của lớp, kĩ năng
diễn đạt trình bày của HS.
Bài tập 4 SGK/110
* GV giao nhiệm vụ học tập
5
- GV chiếu bài tập 4/SGK
trang 110.
- Nêu cách tính?
- ...
 








