Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-08-2023
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 09h:49' 19-08-2023
Dung lượng: 238.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
Trường: THCS Trần Quốc Toản
Tổ: Ngữ văn – Lịch sử - GDCD
Giáo viên: Bùi Ngọc Linh Hương
Tuần: 1; Tiết : 1+2
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hiểu được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh
hoạt. Hiểu ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
* Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn hóa, lối sống.
* Thái độ:
Trân trọng vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
2. Năng lực cần hình thành cho HS:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Tự chủ và tự học:
+ Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm
xúc đến hành vi.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
3. Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí
Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình
dị, thanh cao và khiêm tốn...
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
1
Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh, bài viết về lối sống của Bác - “Làm theo tấm gương
đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”;
chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài, sưu tầm những tranh, ảnh, truyện kể về Bác.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số lớp, tác phong của HS .
- GV giới thiệu chương trình NV9 :
+ 5 tiết / 1 tuần x 35 tuần = 175tiết .
+ Vở: Ghi bài học, soạn NV , bài tập NV.
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em".
- HS thi đọc những bài thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị,
thanh cao của Bác.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Lắng nghe, suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới (UNESCO phong tặng năm
1990). Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là
phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là
của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ
đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được hình thành và biểu hiện
trong suốt cuộc đời của Người ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm
nay.
- HS lắng nghe, liên hệ bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.
- Thời gian: 17 phút
- GV: Theo dõi phần chú thích sgk: Em hiểu gì về tác giả ?
I. Đọc và tìm hiểu
- HS: Lê Anh Trà (24/6/1927 - 1999) quê ở xã Phổ Minh, huyện chung:
Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, là một nhà quân sự, đảng viên Đảng 1. Tác giả:
Cộng sản Việt Nam. Ông được cấp bằng tiến sĩ tại Đại học Tổng
Lê Anh Trà (1927 –
hợp quốc gia Matxcơva năm 1965, phong phó giáo sư năm 1984, 1999), quê xã Phổ
2
giáo sư năm 1991. Một số chức vụ quan trọng ông từng làm là Uỷ
viên ban giám đốc Sở Thông tin Tuyên truyền Nam Trung Bộ, hiệu
trưởng một trường trung học ở tỉnh Quảng Ngãi, tham gia Ban liên
hiệp đình chiến ở Quảng Ngãi, Tổng biên tập tạp chí Văn hoá Nghệ
thuật (nay là báo Văn hoá), Thư kí khoa học kiêm Thường trực
Viện Nghệ thuật, Phó Viện trưởng Viện Nghệ thuật, Viện trưởng
Viện Văn hoá (Bộ Văn hoá), Viện trưởng Viện Văn hoá Nghệ thuật
Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng biên tập tạp chí Nghiên cứu Văn hoá
Nghệ thuật (nay là tạp chí Văn hoá Nghệ thuật).
- GV: Nêu xuất xứ văn bản.
- HS trả lời
- GVHD cách đọc: Chậm rãi, nhấn mạnh những lời bình
- GV đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc tiếp. GV nhận xét cách đọc,
rút kinh nghiệm.
- GV: Yêu cầu 1 HS đọc, gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn
cách đọc cho các em.
- GV: Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác giả không giải
thích phong cách là gì nhưng qua nội dung văn bản em hiểu từ
phong cách trong trường hợp này có ý nghĩa như thế nào?
- HS trả lời.
- GV giải thích thêm các từ:
+ Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ.
- Yêu cầu HS xác định kiểu loại văn bản.
- GV: Xét về nội dung, VB trên thuộc loại văn bản nào? Tại sao
em lại khẳng định như vậy?
- HS: Nhật dụng. Vì chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ( VB nhật dụng vì đều cập đến
vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội nhập với thế giới và
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc).
- GV chốt: VB mang ý nghĩa cập nhật và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ
việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực,
thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì thế
Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai thực hiện cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 2210-2007.
- GV: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
- HS: Nghị luận
- GV: Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu rõ giới hạn và nội
dung từng phần?
Minh, huyện Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi. Ông
là một nhà quân sự,
một tác giả chuyên
nghiên cứu và viết về
chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ VB:
Văn bản trích từ bài
viết “Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại
gắn với sự giản dị” của
Lê Anh Trà in trong
tập “Hồ Chí Minh và
văn hóa Việt Nam”.
b. Đọc, từ khó (sgk)
c. Thể loại:
Văn bản nhật dụng
có sử dụng yếu tố nghị
luận.
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu
đến “rất hiện đại”):
Quá trình hình thành
và điều kì lạ của phong
cách văn hóa Hồ Chí
Minh
- Phần 2 (Tiếp theo
đến “hạ tắm ao”):
Những nét cụ thể của
phong cách sống và
làm việc của Bác Hồ.
3
- HS trả lời
- Phần 3 (Còn lại):
Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của
phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu: Hiểu được biểu hiện trong phong cách văn hóa, nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí
Minh. Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc,
đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một văn bản cụ thể.
- Thời gian: 50 phút.
- GV: Yêu cầu HS đọc lại phần 1.
II. Đọc hiểu chi tiết
- Gọi học sinh đọc phần đầu văn bản.
văn bản
- GV: Theo em câu văn nào thể hiện rõ nhất nhận xét của tác giả về sự 1. Sự tiếp thu tinh
tiếp xúc, am hiểu của Bác đối với văn hóa nhân loại?
hoa văn hóa nhân
- HS: + “Trong cuộc đời...”
loại của Bác:
+ “ Có thể nói...”
* Bối cảnh tiếp thu:
- GV: Tác giả nhận xét trên hai bình diện ở Bác: “Hiểu nhiều, hiểu
sâu”. Dựa vào đâu mà tác giả nhận xét như vậy? Hãy chứng minh bằng
các chi tiết trong văn bản.
- GV gợi dẫn sinh nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình ra đi tìm
đường cứu nước của Bác.
- GV bổ sung: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,
vất vả. Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà
Rồng (Sài Gòn). Người làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người
đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng, đỏ...Lúc Người
làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ
"Người đi tìm hình của nước" đã viết:
"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi."
- GV: Để có được vốn kiến thức sâu rộng ấy Bác đã làm gì?
Người học hỏi trong quá
- HS: + Nói và viết bằng nhiều thứ tiếng, nắm vững phương tiện giao tiếp trình hoạt động cách
là ngôn ngữ.
mạng. Tiếp thu vốn văn
+ Làm nhiều nghề, học hỏi qua lao động.
hóa tri thức sâu rộng của
+ Đến đâu cũng học hỏi học, hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc.
phương Đông và phương
- GV gợi dẫn sinh nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình ra đi tìm Tây, từ châu Á đến châu
đường cứu nước của Bác.
Âu.
4
- GV bổ sung: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,
vất vả. Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà
Rồng (Sài Gòn). Người làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người
đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng, đỏ...Lúc Người
làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ
"Người đi tìm hình của nước" đã viết:
"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi."
- GV: Tìm những câu văn nêu bật quá trình tiếp thu văn hóa
của Hồ Chí Minh?
- HS tìm những câu văn SGK.
+ ''Trên những ... châu Mĩ ''
+ ''Người đã từng sống... Anh ''
+ '' Người nói ... nghề ''
+ '' Có thể nói ... Hồ Chí Minh''
+ '' Đến đâu ... uyên thâm''
- GV: Trong cách tiếp thu nền văn hoá của Người có gì đặc
biệt ?
- HS: Thảo luận -Trình bày ý kiến
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.
+ Tiếp thu cái đẹp, cái hay, đồng thời phê phán hạn chế.
+ Lấy văn hoá dân tộc làm nền tảng Người tiếp thu có chọn lọc.
- GV giảng:
+ Để có một vốn kiến thức uyên thâm đó không phải trời phú mà
nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện ngôn ngữ phương tiện giao tiếp. Đây chính là chìa khoá để mở ra kho văn hoá
tri thức của nhân loại. Bác đã nói và viết khoảng 28 ngôn ngữ (tiếng
nói) của các nước. Cha ông ta xưa có câu: "Đi một ngày đàng học
một sàng khôn" Bác đã đi nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc nhiều.
Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng cách nào?
+ Học tập Bác Hồ, chúng ta tiếp thu những cái đẹp, hay của văn
hoá thế giới, đồng thời phải biết phê phán các tiêu cực trái với thuần
phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam, giữ bản sắc văn hoá dân tộc
mình trong lối sống, ứng xử hàng ngày.
- GV chiếu 1 số hình ảnh đôi dép lốp, chiếc áo kaki, chiếc mũ cối
bạc sau đó dẫn dắt HS vào tiết 2: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị,
lối sống, tư tưởng đạo đức HCM luôn là kim chỉ nam, là tấm gương
cho chúng ta noi theo:
* Cách tiếp thu văn
hóa nhân loại của
Bác:
- Tiếp thu một cách
chọn lọc tinh hoa văn
hóa nước ngoài.
+ Không chịu ảnh
hưởng 1 cách thụ
động.
+ Tiếp thu cái đẹp,
hay, phê phán những
hạn chế, tiêu cực.
5
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu...
- Học sinh thảo luận nhóm bàn câu hỏi sau:
? Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn văn hoá
quốc tế và dân tộc của Bác?
- HS: Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hòa 2 nguồn
văn hóa nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hóa Hồ Chí Minh.
- GV giảng: Nói cách khác, chỗ độc đáo, kỳ lạ nhất trong phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa những phong cách
rất khác, thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh. Đó là
truyền thống vừa hiện đại, Phương Đông và Phương Tây, xưa và
nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị. Đó là sự kết hợp và sự
thống nhất hài hòa bậc nhất trong lịch sử dân tộc VN từ xưa đến
nay. Một mặt, tinh hoa Hồng Lạc nên Người, nhưng mặt khác, tinh
hoa nhân loại cũng góp phần làm nên phong cách Hồ Chí Minh.
Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường cứu nước, Người
đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học P.Đông: Muốn
giải phóng dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB. Muốn vậy,
phải thấy được những mặt tích cực, ưu việt của các nền văn hoá đó.
- GV: Để làm nổi bật vẻ đẹp của Bác qua tiếp thu văn hóa nhân loại,
đoạn văn đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng?
- Câu văn khẳng định, dùng điệp từ, từ ngữ truyền cảm.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt: kể kết hợp bình (liệt kê)
+ "Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều
vùng trên thế giới (Kể chuyện).
+ "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc
và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới so sánh như chủ tịch Hồ Chí
Minh " (Bình luận)
+ "Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá" (Nhận
định)
+" Nhưng điều kỳ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào
nặn với cái gốc VHDT không gì lay chuyển được ở Người để trở
thành 1 nhân cách rất VN.... hiện đại" (B. luận)
- GV: Qua tìm hiểu em rút ra nhận xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?
- HS rút ra nhận xét.
- GV kết luận phần 1: Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí
Minh đã làm nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất
Phương Đông nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2.
- GV: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước
nhưng Người đã có lối sống như thế nào?
- HS: Chủ tịch Hồ Chí Minh có lối sống vô cùng giản dị.
=> Sự tiếp thu của Bác
đã làm nên nhân cách
và lối sống rất Việt
Nam, rất bình dị, rất
Phương Đông, rất hiện
đại.
2. Những nét đẹp trong
lối sống của Bác:
6
- GV: Lối sống giản dị ấy biểu hiện bằng những khía cạnh nào?
- HS: Nơi ở và làm việc, trang phục, ăn uống...
? Tác giả đã giới thiệu về nơi ở và nơi làm việc của Bác qua
các chi tiết nào? Em hiểu gì về nơi ở và nơi làm việc của
Bác?
- HS: Nơi ở, làm việc: chiếc nhà sàn gỗ cạnh chiếc ao, chỉ vẻn vẹn
vài phòng -> Nơi ở, làm việc mộc mạc đơn sơ.
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại một vài câu
thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu:
Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng, nắng đu đư
Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
............
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn.
? Trang phục của Bác được giới thiệu ra sao? Đây là những
trang phục ntn?
- HS trả lời.
? Em hãy tìm những chi tiết nói về bữa ăn của Bác, và nx về
những món ăn đó?
- HS trả lời.
- GV giảng thêm: Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi Chủ tịch nước
được ăn món nọ món kia. Bác sống như một người bình thường:
Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
Mấy quả cà xứ Nghệ
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn.
( Viễn Phương)
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao giờ ăn một mình. Bác sẻ
cho người này, người kia rồi sau cùng mới đến phần mình thường là
ít nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa gọn gàng để đỡ vất vả cho người
phục vụ.
? Những chi tiết nào nói về tư trang của Bác?
- HS: Tư trang: ít ỏi.
- GV nói thêm: Ngôn ngữ giản dị với các từ chỉ số lượng ít ỏi, cách
nói dân dã (chiếc, vài, vẻn vẹn).
? Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu gì về lối sống của Bác?
- HS: Lối sống giản dị, thanh đạm, trong sáng. Đó cũng là phong
cách sống của nhân dân VN.
- GV kết luận: Đó không phải là lối sống của người nghèo khổ,
người khác đời. Vì đó là cách sống có văn hoá và đã trở thành quan
- Nơi ở, làm việc:
chiếc nhà sàn gỗ cạnh
chiếc ao, chỉ vẻn vẹn
vài phòng…
-> Nơi ở, làm việc đơn
sơ.
- Trang phục: quần áo
bà ba nâu, áo trấn thủ,
đôi dép lốp. ->Trang
phục giản dị, khi là
người nông dân, khi là
người chiến sĩ.
- Ăn uống: cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà
muối, cháo hoa...->
thanh sơ, đạm bạc.
- Tư trang: ít ỏi, một
chiếc va ly con, vài
bộ quần áo.
Từ nơi ở, bữa ăn đến lối
sống của Bác rất giản dị
nhưng gần gũi, thanh cao,
7
điểm thẩm mỹ: Sống đẹp, sống thanh cao.
- GV: So sánh với những gì em đã quan sát được từ thực tế khi thăm
lăng Bác hãy nhận xét cách giới thiệu của tác giả?
- HS: + Trình bày, giới thiệu chân thực khách quan chính xác.
+ Sử dụng câu khẳng định sức thuyết phục cao.
- GV: Qua lời giới thiệu của tác giả và qua văn bản “Đức tính giản dị
của Bác Hồ” em hình dung như thế nào về cuộc sống của Bác?
- HS trả lời.
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này?
- HS: Nghệ thuật: liệt kê, so sánh, kể (cách sống của Bác với các nhà
hiền triết xưa), đối lập (giữa cái giản dị, thanh sơ, đạm bạc với cái
thanh cao vĩ đại của Bác), kết hợp với chứng minh (bằng dẫn chứng
có chọn lọc, cụ thể, sinh động) với bình luận, so sánh để bình luận.
Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca.
- GV: Gọi hs đọc đoạn “Và Người sống ở đó . . . thể xác.”
- GV phân tích: Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ đến cách sống
của các vị hiền triết trong lịch sử như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm: sống vui với những thú vui đạm bạc.
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao... ”
- GV: Việc so sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm là tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
- HS: So sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm là tác giả nhấn mạnh tính dân tộc, tính truyền thống trong lối
sống của Bác: Cái đẹp là ở sự giản dị, tự nhiên; sự quyện hoà giữa lối sống
của nhà chính trị, nhà văn hoá, nhà cách mạng lớn của dân tộc.
- GV: Lời văn thuyết minh kết hợp với bình luận có tác dụng gì?
- Khắc họa lối sống của Bác trên nhiều khía cạnh ->Niềm kinh yêu vô hạn
đối với Bác.
- GV: Từ cách sống của Bác, em hãy cho biết vì sao có thể nói
lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- HS: Thảo luận - trình bày ý kiến.
+ Lối sống giản dị của Bác thể hiện một quan niệm sống đẹp, văn
minh, một quan niệm thẩm mĩ sâu sắc. Đó là sự coi trọng các giá trị
tinh thần, là cách sống không lệ thuộc vào điều kiện vật chất, không
coi mục đích sống chỉ là hưởng thụ vật chất. Đó cũng là cách sống
coi trọng và luôn tạo được sự hài hòa giữa con người và thiên
nhiên, đem lại niềm vui, sự khỏe khoắn và thanh cao cho tâm hồn,
thể xác. Chẳng hạn ngôi nhà sàn của Bác dù ở giữa chốn đô thị vẫn
có sự hài hòa với thiên nhiên vườn cây, ao cá như những ngôi nhà
sàn giản dị ở làng quê.
nhẹ nhàng, luôn hướng
về nhân dân, đất nước.
3. Ý nghĩa của phong
cách Hồ Chí Minh:
Đó chính là lối sống
vô cùng thanh cao,
giản dị là cách sống có
văn hoá theo quan
niệm thẩm mĩ cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên,
là cách di dưỡng tinh
thần của chủ tịch
HCM.
8
+ Lối sống giản dị và thanh cao của Bác là sự kế tục truyền thống
của các bậc hiền triết phương Đông. Cách sống ấy thể hiện quan
niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị.
- GV kết luận: Đó là lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam không cầu
kỳ mà bình dị, sang trọng, thanh cao làm nổi bật vẻ đẹp truyền
thống mà rất hiện đại trong phong cách Hồ Chí Minh.
- GV: Gợi lên 1 số hình ảnh Bác từ những cuộc tham quan nơi ở và
làm việc của Người ở thủ đô Hà Nội hoặc phim ảnh về Người để
giáo dục hs và giúp hs hiểu sâu hơn bài học .
- GV tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Lối sống giản dị, phong
thái ung dung, tự tại. Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, sự kết
hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ
đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn.
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong
thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ nào?
- HS: Trong việc tiếp thu văn hoa nhân loại ngày nay có nhiều thuận
lợi giao lưu mở rộng, tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại.
Nguy cơ: có nhiều luồng văn hóa tiêu cực , phải biết nhận ra độc
hại.
- GV: Hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa
và phi văn hóa.
- HS nêu biểu hiện.
- GV khái quát, liên hệ, giáo dục đạo đức, ăn mặc, vật chất, nói
năng, ứng xử.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian dự kiến: 5 phút
? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của III. Tổng kết:
phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng những biện pháp 1. Nghệ thuật:
nghệ thuật nào?
- Đan xen giữa tự sự
- HS trả lời
và bình luận.
- Dẫn chứng chọn
- GV: Từ nội dung trên, em nhận thức ntn về ý nghĩa cái đẹp
lọc tiêu biểu, có sức
trong phong cách của Hồ Chí Minh?
thuyết phục cao.
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nghệ thuật đối lập,
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung
sử dụng nhiều từ ngữ
chính của văn bản.
+ Không xem mình nằm ngoài nhân loại như các thánh nhân siêu Hán Việt, thơ cổ.
phàm; không tự đề cao mình bởi sự khác mọi người, hơn mọi người
2. Nội dung:
+ Đạm bạc chứ không phải khắc khổ, "đạm" đi với "thanh". Sự
Phong cách Hồ Chí
bình dị gắn với thanh cao, trong sạch. Tâm hồn không phải chịu Minh là sự kết hợp hài
đựng những toan tính, vụ lợi -> Tâm hồn được thanh cao, hạnh hoà giữa truyền thống
9
phúc.
+ Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không phải gánh chịu ham
muốn, bệnh tật -> thể xác được thanh cao, hạnh phúc. Cách sống
giản dị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng thanh cao, sang
trọng.
+ Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không xa lạ với mọi người,
mọi người đều có thể học tập. Đây thực sự là một cách sống có văn
hóa, đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản dị, tự
nhiên. Vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống
bình dị trong sáng, đó là những nội dung trong phong cách Hồ Chí
Minh. Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ, vừa mang vẻ đẹp
của đạo đức.
- GV: Qua lối sống giản dị của Bác, qua sự tiếp thu văn hoá
nhân loại tạo nên phong cách Hồ Chí Minh mới, hiện đại. Em
thấy ta cần học tập như thế nào? Học những gì?
- HS: Hoà nhập vào sự tiến bộ của quốc tế nhưng cần phải bảo vệ
và phát huy bản sắc dân tộc.
văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại,
giữa thanh cao và giản
dị.
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận IV. Luyện tập:
của em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
Viết đoạn văn trình
Gợi ý: Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: bày cảm nhận.
Con người HCM là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống
văn hoá dân tộc với văn hoá tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân
tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các vị hiền triết trong lịch sử
như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao cạn
vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch
"Thu ăn măng trúc…tắm ao."
- HS viết trong khoảng thời gian 5 phút
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện - Hòa nhập với khu
nay không?
vực, quốc tế nhưng
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế phải giữ gìn và phát
nào?
triển bản sắc dân tộc,
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau.
tiếp thu có chọn lọc.
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
- Cuộc sống giản dị,
10
- GV nhận xét, đánh giá.
thanh cao.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học.
- Thời gian: 3 phút.
- Tìm đọc nhiều mẩu chuyện kể về tấm gương của Bác.
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ. Thuộc lòng một đoạn văn bản mà
em thích nhất.
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Phương châm hội thoại
(Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi sgk).
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tuần: 1; Tiết: 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hiểu được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về
chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
* Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm trên.
- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
* Thái độ:
Có ý thức vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan
trọng.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao
tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo
các phương châm hội thoại.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên : Soạn giáo án + một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm
hội thoại.
2. Học sinh: SGK, tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
11
1. Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số lớp , tác phong của HS.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt (Khởi động )
- Mục tiêu : Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Khi giao tiếp, mỗi
lượt lời ta nói ra phải chứa đựng một thông tin nhất
định. Nhưng có khi do vô tình hoặc cố ý mà nội
dung người nói lại không chứa đựng hoặc thừa một
thông tin nào đó. Những lượt lời như vậy được xem
là vi phạm phương châm hội thoại. Để biết được
trong giao tiếp cần phải đảm bảo những yêu cầu nào,
chúng ta cùng tìm hiểu.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Phương châm về lượng
- Mục tiêu: Nhận diện, phân tích, hình thành kiến thức những lỗi giao tiếp vi phạm phương
châm về lượng.
- Thời gian: 10 phút.
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là phương châm?
I. Phương châm về lượng:
Phương châm hội thoại?
1. Tìm hiểu VD: (SGK)
- HS: + Nghĩa gốc: kim chỉ hướng; nghĩa mở rộng:
* Ví dụ 1: Đoạn đối thoại
tư
tưởng
chỉ
đạo
của
hoạt
động.
Ba không trả lời vào điều An
+ Phương châm hội thoại là qui định mà người muốn hỏi (không mang đầy đủ nội
tham gia hội thoại phải tuân thủ thì giao tiếp mới dung cần trả lời nói).
thành công.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại ở VD1
(SGK)
- HS: Đọc đoạn đối thoại.
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” ý muốn hỏi điều gì?
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không?
- HS:
+ Điều mà An muốn biết là địa điểm cụ thể : bể bơi,
rạch, hồ, sông, biển . . .
12
+ Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An
cần biết. Vì bơi là di chuyển trong nước và trên mặt
nước bằng cử động của cơ thể (còn nước là một môi
trường tất yếu của hoạt động bơi). Điều An muốn
biết là địa điểm cụ thể.
? Vậy ở VD trên cần trả lời như thế nào ?
- HS: Cần trả lời địa điểm cụ thể mà Ba đã học bơi.
VD. Mình học bơi ở hồ bơi Bạch Đằng.
? Từ đó ta có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ?
- HS: Khi giao tiếp, câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
- GV: Kết luận lại -> cho ghi nội dung phần VD1.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 2.
- GV: Hướng dẫn hs đọc truyện “ Lợn cưới, Áo mới”
- HS: Đọc - kể lại ngắn gọn truyện .
- GV: Đây là truyện cười dân gian Việt Nam. Vì
sao câu chuyện lại gây cười?
- HS: Vì cách hỏi và đáp của 2 nhân vật trong
truyện. Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần
nói.
+ Trong câu hỏi thừa từ “cưới”.
+ Trong câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áo
mới này” .
- GV: Theo em ở câu chuyện này, các nhân vật
phải hỏi như thế nào và trả lời như thế nào?
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả.
- GV: Như vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp?
- Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì
cần nói.
- GV: Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
- HS: Khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói.
- GV: Em rút ra kết luận về phương châm về
lượng?
- HS: Trả lời.
- GV: Khẳng định lại nội dung.
* Ví dụ 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo
mới”
Các nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói (thừa từ ngữ).
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội
dung đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
cần nói đầy đủ, không thiếu không
thừa.
VD: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở
đâu?” mà người trả lời là “học ở
13
- GV: Chốt lại phần ghi nhớ cho lớp ghi: Khi giao trường” -> Người trả lời vi phạm
tiếp cần nói cho có nội dung, đúng yêu cầu không phương châm về lượng.
thiếu không thừa Đó là phương châm về lượng.
- HS: Đọc ghi nhớ SGK.
- GV đưa ra bài tập nhanh: Các câu sau đây có
đáp ứng phương châm về lượng không? Vì sao? Hãy
chữa lại các câu đó.
a. Nó đá bóng bằng chân.
b. Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.
- HS trả lời nhanh: Các câu chưa đáp ứng phương
châm về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao tiếp
đòi hỏi.
Chữa lại:
- Nó đá bóng bằng chân trái.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan yêu thương.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về chất.
- Mục tiêu: Nhận diện, phân tích, hình thành kiến thức những lỗi giao tiếp vi phạm phương
châm về chất.
- Thời gian: 10 phút.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ SGK.
II. Phương châm về chất:
- HS: Đọc hoặc kể lại truyện cười.
1. VD (SGK): Truyện cười “Quả bí
- GV: Truyện này phê phán điều gì?
khổng lồ”.
- HS: Phê phán tính nói khoác, nói những điều mà
mình không tin là có thật.
- GV: Chỉ ra chi tiết khoác lác trong truyện?
- HS phát hiện trả lời.
- GV: Từ đó rút ra điều gì cần tránh khi giao - Không nên nói những điều mà mình
tiếp?
không tin là đúng sự thật.
- HS: Không nên nói những điều mà mình không tin
là đúng sự thật.
- GV nêu tình huống cho các em:
- Đừng nói những điều không có
+ Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức bằng chứng.
cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn
cùng lớp không?
+ Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
- HS: Thảo luận theo nhóm - ghi kết quả lên bảng
thảo luận và trình bày miệng.
14
- GV chốt lại ý kiến: Trong giao tiếp, đừng nói
những điều mình không có bằng chứng xác thực,
chưa có cơ sở để xác định là đúng.
- GV Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải
trả lời (về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào
ở đầu câu?
- HS: Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ:
Hình như là, em nghĩ là, em nghe nói, chắc là...
- GV: Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì
khi giao tiếp?
2. Kết luận:
- HS rút ra nhận xét.
Kh...
Tổ: Ngữ văn – Lịch sử - GDCD
Giáo viên: Bùi Ngọc Linh Hương
Tuần: 1; Tiết : 1+2
Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
(Lê Anh Trà)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hiểu được một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh
hoạt. Hiểu ý nghĩa của phong cách HCM trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
- Nắm được đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể.
* Kĩ năng:
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh
vực văn hóa, lối sống.
* Thái độ:
Trân trọng vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh. HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện
và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
2. Năng lực cần hình thành cho HS:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác khi trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm
vụ học tập.
- Tự chủ và tự học:
+ Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình cảm, cảm
xúc đến hành vi.
+ Nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân khi được giáo viên, bạn bè
góp ý.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Sử dụng được các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế,
tìm tòi phát hiện giải quyết các nhiệm vụ của cuộc sống.
3. Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ Hồ Chí
Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ đại và bình
dị, thanh cao và khiêm tốn...
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên :
1
Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh, bài viết về lối sống của Bác - “Làm theo tấm gương
đạo đức HCM”, “Học tập tấm gương đạo đức Bác Hồ”, “HCM Gương Người sáng mãi”;
chân dung tác giả, phiếu học tập.
2. Học sinh : Đọc, chuẩn bị bài, sưu tầm những tranh, ảnh, truyện kể về Bác.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH :
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số lớp, tác phong của HS .
- GV giới thiệu chương trình NV9 :
+ 5 tiết / 1 tuần x 35 tuần = 175tiết .
+ Vở: Ghi bài học, soạn NV , bài tập NV.
3. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt vào bài (khởi động ):
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý của HS
- Thời gian: 5 phút
- GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em".
- HS thi đọc những bài thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị,
thanh cao của Bác.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Lắng nghe, suy nghĩ trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV dẫn dắt HS vào bài: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc
vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới (UNESCO phong tặng năm
1990). Bởi vậy, phong cách sống và làm việc của Bác Hồ không chỉ là
phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là
của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai. Vậy vẻ
đẹp văn hoá của phong cách Hồ Chí Minh được hình thành và biểu hiện
trong suốt cuộc đời của Người ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài hôm
nay.
- HS lắng nghe, liên hệ bài học mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
- Mục tiêu: Nắm được về tác giả, tác phẩm, cảm nhận bước đầu về văn bản qua việc đọc.
- Thời gian: 17 phút
- GV: Theo dõi phần chú thích sgk: Em hiểu gì về tác giả ?
I. Đọc và tìm hiểu
- HS: Lê Anh Trà (24/6/1927 - 1999) quê ở xã Phổ Minh, huyện chung:
Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi, là một nhà quân sự, đảng viên Đảng 1. Tác giả:
Cộng sản Việt Nam. Ông được cấp bằng tiến sĩ tại Đại học Tổng
Lê Anh Trà (1927 –
hợp quốc gia Matxcơva năm 1965, phong phó giáo sư năm 1984, 1999), quê xã Phổ
2
giáo sư năm 1991. Một số chức vụ quan trọng ông từng làm là Uỷ
viên ban giám đốc Sở Thông tin Tuyên truyền Nam Trung Bộ, hiệu
trưởng một trường trung học ở tỉnh Quảng Ngãi, tham gia Ban liên
hiệp đình chiến ở Quảng Ngãi, Tổng biên tập tạp chí Văn hoá Nghệ
thuật (nay là báo Văn hoá), Thư kí khoa học kiêm Thường trực
Viện Nghệ thuật, Phó Viện trưởng Viện Nghệ thuật, Viện trưởng
Viện Văn hoá (Bộ Văn hoá), Viện trưởng Viện Văn hoá Nghệ thuật
Việt Nam, Chủ tịch Hội đồng biên tập tạp chí Nghiên cứu Văn hoá
Nghệ thuật (nay là tạp chí Văn hoá Nghệ thuật).
- GV: Nêu xuất xứ văn bản.
- HS trả lời
- GVHD cách đọc: Chậm rãi, nhấn mạnh những lời bình
- GV đọc mẫu một đoạn, học sinh đọc tiếp. GV nhận xét cách đọc,
rút kinh nghiệm.
- GV: Yêu cầu 1 HS đọc, gọi HS khác nhận xét, giáo viên uốn nắn
cách đọc cho các em.
- GV: Văn bản có tựa đề Phong cách HCM. Tác giả không giải
thích phong cách là gì nhưng qua nội dung văn bản em hiểu từ
phong cách trong trường hợp này có ý nghĩa như thế nào?
- HS trả lời.
- GV giải thích thêm các từ:
+ Bất giác: Một cách tự nhiên, ngẫu nhiên, không dự định trước.
+ Đạm bạc: Sơ sài, giản dị, không cầu kỳ, bày vẽ.
- Yêu cầu HS xác định kiểu loại văn bản.
- GV: Xét về nội dung, VB trên thuộc loại văn bản nào? Tại sao
em lại khẳng định như vậy?
- HS: Nhật dụng. Vì chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế giới
và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc ( VB nhật dụng vì đều cập đến
vấn đề mang tính thời sự - xã hội, đó là sự hội nhập với thế giới và
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc).
- GV chốt: VB mang ý nghĩa cập nhật và ý nghĩa lâu dài. Bởi lẽ
việc học tập, rèn luyện theo phong cách HCM là việc làm thiết thực,
thường xuyên của các thế hệ người VN, nhất là lớp trẻ. Chính vì thế
Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai thực hiện cuộc vận động
“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 2210-2007.
- GV: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản?
- HS: Nghị luận
- GV: Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu rõ giới hạn và nội
dung từng phần?
Minh, huyện Đức Phổ,
tỉnh Quảng Ngãi. Ông
là một nhà quân sự,
một tác giả chuyên
nghiên cứu và viết về
chủ tịch Hồ Chí Minh.
2. Tác phẩm:
a. Xuất xứ VB:
Văn bản trích từ bài
viết “Phong cách Hồ
Chí Minh, cái vĩ đại
gắn với sự giản dị” của
Lê Anh Trà in trong
tập “Hồ Chí Minh và
văn hóa Việt Nam”.
b. Đọc, từ khó (sgk)
c. Thể loại:
Văn bản nhật dụng
có sử dụng yếu tố nghị
luận.
d. Bố cục: 3 phần
- Phần 1 (Từ đầu
đến “rất hiện đại”):
Quá trình hình thành
và điều kì lạ của phong
cách văn hóa Hồ Chí
Minh
- Phần 2 (Tiếp theo
đến “hạ tắm ao”):
Những nét cụ thể của
phong cách sống và
làm việc của Bác Hồ.
3
- HS trả lời
- Phần 3 (Còn lại):
Bình luận và khẳng
định ý nghĩa của
phong cách văn hóa
Hồ Chí Minh.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu chi tiết văn bản
- Mục tiêu: Hiểu được biểu hiện trong phong cách văn hóa, nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí
Minh. Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc,
đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một văn bản cụ thể.
- Thời gian: 50 phút.
- GV: Yêu cầu HS đọc lại phần 1.
II. Đọc hiểu chi tiết
- Gọi học sinh đọc phần đầu văn bản.
văn bản
- GV: Theo em câu văn nào thể hiện rõ nhất nhận xét của tác giả về sự 1. Sự tiếp thu tinh
tiếp xúc, am hiểu của Bác đối với văn hóa nhân loại?
hoa văn hóa nhân
- HS: + “Trong cuộc đời...”
loại của Bác:
+ “ Có thể nói...”
* Bối cảnh tiếp thu:
- GV: Tác giả nhận xét trên hai bình diện ở Bác: “Hiểu nhiều, hiểu
sâu”. Dựa vào đâu mà tác giả nhận xét như vậy? Hãy chứng minh bằng
các chi tiết trong văn bản.
- GV gợi dẫn sinh nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình ra đi tìm
đường cứu nước của Bác.
- GV bổ sung: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,
vất vả. Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà
Rồng (Sài Gòn). Người làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người
đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng, đỏ...Lúc Người
làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ
"Người đi tìm hình của nước" đã viết:
"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi."
- GV: Để có được vốn kiến thức sâu rộng ấy Bác đã làm gì?
Người học hỏi trong quá
- HS: + Nói và viết bằng nhiều thứ tiếng, nắm vững phương tiện giao tiếp trình hoạt động cách
là ngôn ngữ.
mạng. Tiếp thu vốn văn
+ Làm nhiều nghề, học hỏi qua lao động.
hóa tri thức sâu rộng của
+ Đến đâu cũng học hỏi học, hỏi tìm hiểu đến mức sâu sắc.
phương Đông và phương
- GV gợi dẫn sinh nhắc lại kiến thức lịch sử về quá trình ra đi tìm Tây, từ châu Á đến châu
đường cứu nước của Bác.
Âu.
4
- GV bổ sung: Trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan,
vất vả. Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến cảng Nhà
Rồng (Sài Gòn). Người làm phụ bếp trên 1 con tàu của Pháp. Người
đã ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh. HCM đã từng đi khắp 5 châu 4 biển, lao động
kiếm sống và học tập khắp mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi
dân tộc, chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng, đỏ...Lúc Người
làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm nghề rửa ảnh. CLV trong bài thơ
"Người đi tìm hình của nước" đã viết:
"Đời bồi tàu lênh đênh theo sóng bể
Người đi hỏi khắp bóng cờ Châu Mĩ, Châu Phi
Những đất tự do, những trời nô lệ
Những con đường cách mạng đang tìm đi."
- GV: Tìm những câu văn nêu bật quá trình tiếp thu văn hóa
của Hồ Chí Minh?
- HS tìm những câu văn SGK.
+ ''Trên những ... châu Mĩ ''
+ ''Người đã từng sống... Anh ''
+ '' Người nói ... nghề ''
+ '' Có thể nói ... Hồ Chí Minh''
+ '' Đến đâu ... uyên thâm''
- GV: Trong cách tiếp thu nền văn hoá của Người có gì đặc
biệt ?
- HS: Thảo luận -Trình bày ý kiến
+ Không chịu ảnh hưởng một cách thụ động.
+ Tiếp thu cái đẹp, cái hay, đồng thời phê phán hạn chế.
+ Lấy văn hoá dân tộc làm nền tảng Người tiếp thu có chọn lọc.
- GV giảng:
+ Để có một vốn kiến thức uyên thâm đó không phải trời phú mà
nhờ thiên tài, nhờ Bác đã dày công học tập, rèn luyện ngôn ngữ phương tiện giao tiếp. Đây chính là chìa khoá để mở ra kho văn hoá
tri thức của nhân loại. Bác đã nói và viết khoảng 28 ngôn ngữ (tiếng
nói) của các nước. Cha ông ta xưa có câu: "Đi một ngày đàng học
một sàng khôn" Bác đã đi nhiều nơi, được học hỏi tiếp xúc nhiều.
Nhưng vấn đề là học như thế nào, bằng cách nào?
+ Học tập Bác Hồ, chúng ta tiếp thu những cái đẹp, hay của văn
hoá thế giới, đồng thời phải biết phê phán các tiêu cực trái với thuần
phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam, giữ bản sắc văn hoá dân tộc
mình trong lối sống, ứng xử hàng ngày.
- GV chiếu 1 số hình ảnh đôi dép lốp, chiếc áo kaki, chiếc mũ cối
bạc sau đó dẫn dắt HS vào tiết 2: Đúng vậy Bác luôn sống giản dị,
lối sống, tư tưởng đạo đức HCM luôn là kim chỉ nam, là tấm gương
cho chúng ta noi theo:
* Cách tiếp thu văn
hóa nhân loại của
Bác:
- Tiếp thu một cách
chọn lọc tinh hoa văn
hóa nước ngoài.
+ Không chịu ảnh
hưởng 1 cách thụ
động.
+ Tiếp thu cái đẹp,
hay, phê phán những
hạn chế, tiêu cực.
5
“Ta bên người, Người sáng tỏ bên ta
Ta bỗng lớn ở bên người một chút”
Để rõ hơn về điều này, chúng ta sẽ tìm hiểu...
- Học sinh thảo luận nhóm bàn câu hỏi sau:
? Em hiểu như thế nào về sự nhào nặn của 2 nguồn văn hoá
quốc tế và dân tộc của Bác?
- HS: Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ sung, sáng tạo hài hòa 2 nguồn
văn hóa nhân loại và dân tộc trong tri thức văn hóa Hồ Chí Minh.
- GV giảng: Nói cách khác, chỗ độc đáo, kỳ lạ nhất trong phong
cách văn hoá Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa những phong cách
rất khác, thống nhất trong một con người Hồ Chí Minh. Đó là
truyền thống vừa hiện đại, Phương Đông và Phương Tây, xưa và
nay, dân tộc và quốc tế, vĩ đại và bình dị. Đó là sự kết hợp và sự
thống nhất hài hòa bậc nhất trong lịch sử dân tộc VN từ xưa đến
nay. Một mặt, tinh hoa Hồng Lạc nên Người, nhưng mặt khác, tinh
hoa nhân loại cũng góp phần làm nên phong cách Hồ Chí Minh.
Mục đích của Bác là ra nước ngoài tìm đường cứu nước, Người
đã tự mình tìm hiểu những mặt tích cực của triết học P.Đông: Muốn
giải phóng dân tộc phải đánh đuổi TD Pháp & CNTB. Muốn vậy,
phải thấy được những mặt tích cực, ưu việt của các nền văn hoá đó.
- GV: Để làm nổi bật vẻ đẹp của Bác qua tiếp thu văn hóa nhân loại,
đoạn văn đã sử dụng nghệ thuật nào? Tác dụng?
- Câu văn khẳng định, dùng điệp từ, từ ngữ truyền cảm.
- Kết hợp các phương thức biểu đạt: kể kết hợp bình (liệt kê)
+ "Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều
vùng trên thế giới (Kể chuyện).
+ "Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc
và nhân dân thế giới, văn hoá thế giới so sánh như chủ tịch Hồ Chí
Minh " (Bình luận)
+ "Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hoá" (Nhận
định)
+" Nhưng điều kỳ lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào
nặn với cái gốc VHDT không gì lay chuyển được ở Người để trở
thành 1 nhân cách rất VN.... hiện đại" (B. luận)
- GV: Qua tìm hiểu em rút ra nhận xét gì về phong cách Hồ Chí Minh?
- HS rút ra nhận xét.
- GV kết luận phần 1: Sự tiếp thu văn hoá nhân loại của Hồ Chí
Minh đã làm nên một nhân cách, một lối sống rất Việt Nam, rất
Phương Đông nhưng cũng rất mới, rất hiện đại.
- GV: Yêu cầu HS đọc nội dung phần 2.
- GV: Ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước
nhưng Người đã có lối sống như thế nào?
- HS: Chủ tịch Hồ Chí Minh có lối sống vô cùng giản dị.
=> Sự tiếp thu của Bác
đã làm nên nhân cách
và lối sống rất Việt
Nam, rất bình dị, rất
Phương Đông, rất hiện
đại.
2. Những nét đẹp trong
lối sống của Bác:
6
- GV: Lối sống giản dị ấy biểu hiện bằng những khía cạnh nào?
- HS: Nơi ở và làm việc, trang phục, ăn uống...
? Tác giả đã giới thiệu về nơi ở và nơi làm việc của Bác qua
các chi tiết nào? Em hiểu gì về nơi ở và nơi làm việc của
Bác?
- HS: Nơi ở, làm việc: chiếc nhà sàn gỗ cạnh chiếc ao, chỉ vẻn vẹn
vài phòng -> Nơi ở, làm việc mộc mạc đơn sơ.
- GV cho HS quan sát bức tranh trong SGK và đọc lại một vài câu
thơ trong bài Thăm cõi Bác xưa của Tố Hữu:
Anh dắt em vào thăm cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng, nắng đu đư
Có hồ nước lặng soi tăm cá
Có bưởi cam thơm mát bóng dừa
............
Nhà gác đơn sơ một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói đơn chăn gối
Tủ nhỏ vừa treo mấy áo sờn.
? Trang phục của Bác được giới thiệu ra sao? Đây là những
trang phục ntn?
- HS trả lời.
? Em hãy tìm những chi tiết nói về bữa ăn của Bác, và nx về
những món ăn đó?
- HS trả lời.
- GV giảng thêm: Bác Hồ không bao giờ đòi hỏi Chủ tịch nước
được ăn món nọ món kia. Bác sống như một người bình thường:
Người thường bỏ lại đĩa thịt gà, mà ăn hết:
Mấy quả cà xứ Nghệ
Tránh nói to mà đi rất nhẹ trong vườn.
( Viễn Phương)
+ Khi ăn, có món gì ngon, Bác không bao giờ ăn một mình. Bác sẻ
cho người này, người kia rồi sau cùng mới đến phần mình thường là
ít nhất. Ăn xong, thu xếp bát đĩa gọn gàng để đỡ vất vả cho người
phục vụ.
? Những chi tiết nào nói về tư trang của Bác?
- HS: Tư trang: ít ỏi.
- GV nói thêm: Ngôn ngữ giản dị với các từ chỉ số lượng ít ỏi, cách
nói dân dã (chiếc, vài, vẻn vẹn).
? Qua việc tìm hiểu trên, em hiểu gì về lối sống của Bác?
- HS: Lối sống giản dị, thanh đạm, trong sáng. Đó cũng là phong
cách sống của nhân dân VN.
- GV kết luận: Đó không phải là lối sống của người nghèo khổ,
người khác đời. Vì đó là cách sống có văn hoá và đã trở thành quan
- Nơi ở, làm việc:
chiếc nhà sàn gỗ cạnh
chiếc ao, chỉ vẻn vẹn
vài phòng…
-> Nơi ở, làm việc đơn
sơ.
- Trang phục: quần áo
bà ba nâu, áo trấn thủ,
đôi dép lốp. ->Trang
phục giản dị, khi là
người nông dân, khi là
người chiến sĩ.
- Ăn uống: cá kho, rau
luộc, dưa ghém, cà
muối, cháo hoa...->
thanh sơ, đạm bạc.
- Tư trang: ít ỏi, một
chiếc va ly con, vài
bộ quần áo.
Từ nơi ở, bữa ăn đến lối
sống của Bác rất giản dị
nhưng gần gũi, thanh cao,
7
điểm thẩm mỹ: Sống đẹp, sống thanh cao.
- GV: So sánh với những gì em đã quan sát được từ thực tế khi thăm
lăng Bác hãy nhận xét cách giới thiệu của tác giả?
- HS: + Trình bày, giới thiệu chân thực khách quan chính xác.
+ Sử dụng câu khẳng định sức thuyết phục cao.
- GV: Qua lời giới thiệu của tác giả và qua văn bản “Đức tính giản dị
của Bác Hồ” em hình dung như thế nào về cuộc sống của Bác?
- HS trả lời.
- GV: Để nêu bật lối sống giản dị của Bác, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật này?
- HS: Nghệ thuật: liệt kê, so sánh, kể (cách sống của Bác với các nhà
hiền triết xưa), đối lập (giữa cái giản dị, thanh sơ, đạm bạc với cái
thanh cao vĩ đại của Bác), kết hợp với chứng minh (bằng dẫn chứng
có chọn lọc, cụ thể, sinh động) với bình luận, so sánh để bình luận.
Cách viết giản dị, thân mật, trân trọng, ngợi ca.
- GV: Gọi hs đọc đoạn “Và Người sống ở đó . . . thể xác.”
- GV phân tích: Cách sống của Bác gợi cho ta nhớ đến cách sống
của các vị hiền triết trong lịch sử như: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm: sống vui với những thú vui đạm bạc.
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao... ”
- GV: Việc so sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi,
Nguyễn Bỉnh Khiêm là tác giả muốn nhấn mạnh điều gì?
- HS: So sánh cách sống của Bác với cách sống của Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bỉnh Khiêm là tác giả nhấn mạnh tính dân tộc, tính truyền thống trong lối
sống của Bác: Cái đẹp là ở sự giản dị, tự nhiên; sự quyện hoà giữa lối sống
của nhà chính trị, nhà văn hoá, nhà cách mạng lớn của dân tộc.
- GV: Lời văn thuyết minh kết hợp với bình luận có tác dụng gì?
- Khắc họa lối sống của Bác trên nhiều khía cạnh ->Niềm kinh yêu vô hạn
đối với Bác.
- GV: Từ cách sống của Bác, em hãy cho biết vì sao có thể nói
lối sống của Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh cao?
- HS: Thảo luận - trình bày ý kiến.
+ Lối sống giản dị của Bác thể hiện một quan niệm sống đẹp, văn
minh, một quan niệm thẩm mĩ sâu sắc. Đó là sự coi trọng các giá trị
tinh thần, là cách sống không lệ thuộc vào điều kiện vật chất, không
coi mục đích sống chỉ là hưởng thụ vật chất. Đó cũng là cách sống
coi trọng và luôn tạo được sự hài hòa giữa con người và thiên
nhiên, đem lại niềm vui, sự khỏe khoắn và thanh cao cho tâm hồn,
thể xác. Chẳng hạn ngôi nhà sàn của Bác dù ở giữa chốn đô thị vẫn
có sự hài hòa với thiên nhiên vườn cây, ao cá như những ngôi nhà
sàn giản dị ở làng quê.
nhẹ nhàng, luôn hướng
về nhân dân, đất nước.
3. Ý nghĩa của phong
cách Hồ Chí Minh:
Đó chính là lối sống
vô cùng thanh cao,
giản dị là cách sống có
văn hoá theo quan
niệm thẩm mĩ cái đẹp
là sự giản dị, tự nhiên,
là cách di dưỡng tinh
thần của chủ tịch
HCM.
8
+ Lối sống giản dị và thanh cao của Bác là sự kế tục truyền thống
của các bậc hiền triết phương Đông. Cách sống ấy thể hiện quan
niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giản dị.
- GV kết luận: Đó là lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam không cầu
kỳ mà bình dị, sang trọng, thanh cao làm nổi bật vẻ đẹp truyền
thống mà rất hiện đại trong phong cách Hồ Chí Minh.
- GV: Gợi lên 1 số hình ảnh Bác từ những cuộc tham quan nơi ở và
làm việc của Người ở thủ đô Hà Nội hoặc phim ảnh về Người để
giáo dục hs và giúp hs hiểu sâu hơn bài học .
- GV tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh: Lối sống giản dị, phong
thái ung dung, tự tại. Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh, sự kết
hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhân loại, vĩ
đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn.
? Trong cuộc sống hiện đại xét về phương diện văn hóa trong
thời kỳ hội nhập có những thuận lợi và nguy cơ nào?
- HS: Trong việc tiếp thu văn hoa nhân loại ngày nay có nhiều thuận
lợi giao lưu mở rộng, tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa hiện đại.
Nguy cơ: có nhiều luồng văn hóa tiêu cực , phải biết nhận ra độc
hại.
- GV: Hãy nêu một vài biểu hiện mà em cho là sống có văn hóa
và phi văn hóa.
- HS nêu biểu hiện.
- GV khái quát, liên hệ, giáo dục đạo đức, ăn mặc, vật chất, nói
năng, ứng xử.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn tổng kết
- Mục tiêu: Khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của văn bản.
- Thời gian dự kiến: 5 phút
? Để làm rõ và nổi bật những vẻ đẹp và phẩm chất cao quý của III. Tổng kết:
phong cách Hồ Chí Minh, người viết đã dùng những biện pháp 1. Nghệ thuật:
nghệ thuật nào?
- Đan xen giữa tự sự
- HS trả lời
và bình luận.
- Dẫn chứng chọn
- GV: Từ nội dung trên, em nhận thức ntn về ý nghĩa cái đẹp
lọc tiêu biểu, có sức
trong phong cách của Hồ Chí Minh?
thuyết phục cao.
- HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Nghệ thuật đối lập,
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK và nhấn mạnh những nội dung
sử dụng nhiều từ ngữ
chính của văn bản.
+ Không xem mình nằm ngoài nhân loại như các thánh nhân siêu Hán Việt, thơ cổ.
phàm; không tự đề cao mình bởi sự khác mọi người, hơn mọi người
2. Nội dung:
+ Đạm bạc chứ không phải khắc khổ, "đạm" đi với "thanh". Sự
Phong cách Hồ Chí
bình dị gắn với thanh cao, trong sạch. Tâm hồn không phải chịu Minh là sự kết hợp hài
đựng những toan tính, vụ lợi -> Tâm hồn được thanh cao, hạnh hoà giữa truyền thống
9
phúc.
+ Sống thanh bạch, giản dị, thể xác không phải gánh chịu ham
muốn, bệnh tật -> thể xác được thanh cao, hạnh phúc. Cách sống
giản dị,đạm bạc của Chủ tịch Hồ Chí Minh vô cùng thanh cao, sang
trọng.
+ Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi, không xa lạ với mọi người,
mọi người đều có thể học tập. Đây thực sự là một cách sống có văn
hóa, đã trở thành một quan niệm thẩm mỹ: Cái đẹp là sự giản dị, tự
nhiên. Vốn văn hoá sâu sắc, kết hợp dân tộc với hiện đại, cách sống
bình dị trong sáng, đó là những nội dung trong phong cách Hồ Chí
Minh. Phong cách ấy vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ, vừa mang vẻ đẹp
của đạo đức.
- GV: Qua lối sống giản dị của Bác, qua sự tiếp thu văn hoá
nhân loại tạo nên phong cách Hồ Chí Minh mới, hiện đại. Em
thấy ta cần học tập như thế nào? Học những gì?
- HS: Hoà nhập vào sự tiến bộ của quốc tế nhưng cần phải bảo vệ
và phát huy bản sắc dân tộc.
văn hoá dân tộc và tinh
hoa văn hoá nhân loại,
giữa thanh cao và giản
dị.
3. Hoạt động luyện tập (củng cố kiến thức):
- Mục tiêu : Củng cố kiến thức bài học qua việc làm một số bài tập.
- Thời gian: 10 phút
- GV: Viết một đoạn văn ngắn (10 dòng) nêu những cảm nhận IV. Luyện tập:
của em về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh?
Viết đoạn văn trình
Gợi ý: Cảm nhận về những điểm đã tạo nên vẻ đẹp trong p/c HCM: bày cảm nhận.
Con người HCM là sự kết hợp hài hoà, trọn vẹn giữa truyền thống
văn hoá dân tộc với văn hoá tinh hoa nhân loại. Lối sống rất dân
tộc, rất VN của Bác gợi cho ta nhớ đến các vị hiền triết trong lịch sử
như Nguyễn Trãi ở Côn Sơn với lối sống giản dị, thanh cao "Ao cạn
vớt bèo...sen" hay Nguyễn Bỉnh Khiêm với lối sống thanh bạch
"Thu ăn măng trúc…tắm ao."
- HS viết trong khoảng thời gian 5 phút
- GV gọi một số HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động vận dụng:
- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
- Thời gian: 5 phút
? Cách học của Bác có còn phù hợp trong bối cảnh học tập hiện - Hòa nhập với khu
nay không?
vực, quốc tế nhưng
? Em học tập và rèn luyện theo phong cách của Bác như thế phải giữ gìn và phát
nào?
triển bản sắc dân tộc,
- HS làm bài, trình bày, nhận xét lẫn nhau.
tiếp thu có chọn lọc.
- Giáo viên quan sát, động viên, hỗ trợ khi học sinh cần.
- Cuộc sống giản dị,
10
- GV nhận xét, đánh giá.
thanh cao.
5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Mục tiêu: Mở rộng kiến thức bài học.
- Thời gian: 3 phút.
- Tìm đọc nhiều mẩu chuyện kể về tấm gương của Bác.
- Đọc lại văn bản, thuộc ghi nhớ. Thuộc lòng một đoạn văn bản mà
em thích nhất.
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Phương châm hội thoại
(Đọc các ví dụ, trả lời các câu hỏi sgk).
IV. RÚT KINH NGHIỆM:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Tuần: 1; Tiết: 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
* Kiến thức:
- Hiểu được nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về
chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể.
* Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm trên.
- Vận dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
* Thái độ:
Có ý thức vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với từng tình huống giao tiếp.
2. Năng lực hình thành và phát triển cho học sinh:
- Tự nhận thức: Nhận thức đúng các phương châm hội thoại trong giao tiếp rất quan
trọng.
- Làm chủ bản thân: Lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao
tiếp của bản thân.
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo
các phương châm hội thoại.
II. CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1. Giáo viên : Soạn giáo án + một số ví dụ và tình huống liên quan đến các phương châm
hội thoại.
2. Học sinh: SGK, tìm các tình huống có liên quan đến các phương châm hội thoại.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH:
11
1. Ổn định lớp :
- Kiểm tra sĩ số lớp , tác phong của HS.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2. Vào bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
1. Hoạt động dẫn dắt (Khởi động )
- Mục tiêu : Dẫn dắt tạo tâm thế cho học sinh phấn khởi học tập. HS ý thức được nhiệm vụ
học tập, hứng thú học bài mới.
- Thời gian: 5 phút
- GV dẫn dắt HS vào bài mới: Khi giao tiếp, mỗi
lượt lời ta nói ra phải chứa đựng một thông tin nhất
định. Nhưng có khi do vô tình hoặc cố ý mà nội
dung người nói lại không chứa đựng hoặc thừa một
thông tin nào đó. Những lượt lời như vậy được xem
là vi phạm phương châm hội thoại. Để biết được
trong giao tiếp cần phải đảm bảo những yêu cầu nào,
chúng ta cùng tìm hiểu.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Phương châm về lượng
- Mục tiêu: Nhận diện, phân tích, hình thành kiến thức những lỗi giao tiếp vi phạm phương
châm về lượng.
- Thời gian: 10 phút.
- GV đặt câu hỏi: Thế nào là phương châm?
I. Phương châm về lượng:
Phương châm hội thoại?
1. Tìm hiểu VD: (SGK)
- HS: + Nghĩa gốc: kim chỉ hướng; nghĩa mở rộng:
* Ví dụ 1: Đoạn đối thoại
tư
tưởng
chỉ
đạo
của
hoạt
động.
Ba không trả lời vào điều An
+ Phương châm hội thoại là qui định mà người muốn hỏi (không mang đầy đủ nội
tham gia hội thoại phải tuân thủ thì giao tiếp mới dung cần trả lời nói).
thành công.
- GV hướng dẫn HS đọc đoạn đối thoại ở VD1
(SGK)
- HS: Đọc đoạn đối thoại.
? Khi An hỏi “học bơi ở đâu” ý muốn hỏi điều gì?
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời có đáp
ứng điều mà An cần biết không?
- HS:
+ Điều mà An muốn biết là địa điểm cụ thể : bể bơi,
rạch, hồ, sông, biển . . .
12
+ Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An
cần biết. Vì bơi là di chuyển trong nước và trên mặt
nước bằng cử động của cơ thể (còn nước là một môi
trường tất yếu của hoạt động bơi). Điều An muốn
biết là địa điểm cụ thể.
? Vậy ở VD trên cần trả lời như thế nào ?
- HS: Cần trả lời địa điểm cụ thể mà Ba đã học bơi.
VD. Mình học bơi ở hồ bơi Bạch Đằng.
? Từ đó ta có thể rút ra bài học gì về giao tiếp ?
- HS: Khi giao tiếp, câu nói phải có nội dung đúng
với yêu cầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn
những gì mà giao tiếp đòi hỏi.
- GV: Kết luận lại -> cho ghi nội dung phần VD1.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ 2.
- GV: Hướng dẫn hs đọc truyện “ Lợn cưới, Áo mới”
- HS: Đọc - kể lại ngắn gọn truyện .
- GV: Đây là truyện cười dân gian Việt Nam. Vì
sao câu chuyện lại gây cười?
- HS: Vì cách hỏi và đáp của 2 nhân vật trong
truyện. Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần
nói.
+ Trong câu hỏi thừa từ “cưới”.
+ Trong câu đáp thừa cụm từ “từ lúc tôi mặc cái áo
mới này” .
- GV: Theo em ở câu chuyện này, các nhân vật
phải hỏi như thế nào và trả lời như thế nào?
+ Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không?
+ Tôi chẳng thấy có con lợn nào chạy qua đây cả.
- GV: Như vậy, ta cần tuân thủ yêu cầu gì khi
giao tiếp?
- Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì
cần nói.
- GV: Khi giao tiếp cần chú ý điều gì?
- HS: Khi giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những
gì cần nói.
- GV: Em rút ra kết luận về phương châm về
lượng?
- HS: Trả lời.
- GV: Khẳng định lại nội dung.
* Ví dụ 2: Truyện cười “Lợn cưới, áo
mới”
Các nhân vật nói nhiều hơn những gì
cần nói (thừa từ ngữ).
2. Kết luận:
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội
dung đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp,
cần nói đầy đủ, không thiếu không
thừa.
VD: Khi cô giáo hỏi: “Em học ở
đâu?” mà người trả lời là “học ở
13
- GV: Chốt lại phần ghi nhớ cho lớp ghi: Khi giao trường” -> Người trả lời vi phạm
tiếp cần nói cho có nội dung, đúng yêu cầu không phương châm về lượng.
thiếu không thừa Đó là phương châm về lượng.
- HS: Đọc ghi nhớ SGK.
- GV đưa ra bài tập nhanh: Các câu sau đây có
đáp ứng phương châm về lượng không? Vì sao? Hãy
chữa lại các câu đó.
a. Nó đá bóng bằng chân.
b. Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.
- HS trả lời nhanh: Các câu chưa đáp ứng phương
châm về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao tiếp
đòi hỏi.
Chữa lại:
- Nó đá bóng bằng chân trái.
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan yêu thương.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về chất.
- Mục tiêu: Nhận diện, phân tích, hình thành kiến thức những lỗi giao tiếp vi phạm phương
châm về chất.
- Thời gian: 10 phút.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ví dụ SGK.
II. Phương châm về chất:
- HS: Đọc hoặc kể lại truyện cười.
1. VD (SGK): Truyện cười “Quả bí
- GV: Truyện này phê phán điều gì?
khổng lồ”.
- HS: Phê phán tính nói khoác, nói những điều mà
mình không tin là có thật.
- GV: Chỉ ra chi tiết khoác lác trong truyện?
- HS phát hiện trả lời.
- GV: Từ đó rút ra điều gì cần tránh khi giao - Không nên nói những điều mà mình
tiếp?
không tin là đúng sự thật.
- HS: Không nên nói những điều mà mình không tin
là đúng sự thật.
- GV nêu tình huống cho các em:
- Đừng nói những điều không có
+ Nếu không biết chắc 1 tuần nữa lớp sẽ tổ chức bằng chứng.
cắm trại thì em có thông báo điều đó với các bạn
cùng lớp không?
+ Nếu không biết chắc vì sao bạn mình nghỉ học
thì em có trả lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ học vì ốm
không?
- HS: Thảo luận theo nhóm - ghi kết quả lên bảng
thảo luận và trình bày miệng.
14
- GV chốt lại ý kiến: Trong giao tiếp, đừng nói
những điều mình không có bằng chứng xác thực,
chưa có cơ sở để xác định là đúng.
- GV Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải
trả lời (về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ nào
ở đầu câu?
- HS: Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ:
Hình như là, em nghĩ là, em nghe nói, chắc là...
- GV: Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì
khi giao tiếp?
2. Kết luận:
- HS rút ra nhận xét.
Kh...
 








