Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:26' 03-05-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Phan Van Hung
Ngày gửi: 15h:26' 03-05-2023
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 1
Tiết 1
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 02/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7 phút)
* Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ
số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi
là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân,
béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của
một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
Hơi béo
Thừa cân
Béo phì
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời
được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Số hữu tỉ(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã
cho dưới dạng một phân số.
* Hình thức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
1. Số hữu tỉ
thực hiện HĐ1, HĐ2.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh
HĐ1:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
giá, dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là
số hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông
chung và các số trong HĐ2 là các số hữu
tỉ. Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu
tỉ?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí
hiệu số hữu tỉ.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối
của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của
mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 1.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng
đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên,
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu
lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho
HS cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn
các số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu
Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung
lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
diễn số hữu tỉ 2 , ta làm như sau:
1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ; −2 6 .
Luyện tập 2.
3
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị
−5 −10 −20
a) -2,5 = 2 = 4 = 8
3 11 22 44
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
⇒Kết luận:
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
a
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối
của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Luyện tập 1:
3
Các số 8; -3, 3; 3 2 đều là các số hữu tỉ.
Vì các số đó đều viết được dưới dạng
phân số .
Nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân nên
chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số
nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số: (SGK – tr7)
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình
2 −5
1
1
mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ)
(H1.2a)
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai
só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai
phía khác nhau so với điểm O và có
cùng khoảng cách đến O.
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn
bằng 3 đơn vị mới. (H1.2b)
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó:
OM = ON.
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu
diễn bởi điểm M.
−3
−6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được
biểu diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra
nhận xét cho HS như trong (SGK – tr7).
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu
cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày
bảng.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại các
khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý
cần nhớ.
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân Bài 1.1:
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm a) 0,25 ∈Q . Đúng
−6
tra chéo đáp án.
b) 7 ∈ Q . Đúng
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Bài 1.2:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi b) Số đối của số 6 1 là: −6 1
5
5
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình
bày miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
Bài 1.3:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn
BT1.3 bài cá nhân.
−7 −1 1 4
các số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
sung.
Bài 1.4:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
a) Trong các phân số trên, những phân
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi −5 5 ; −20 ; −10 ; −25
;
.
8 −8 32
16
40
kiểm tra chéo đáp án.
−5
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625= 8 trên
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS trục số:
các lỗi sai hay mắc.
Củng cố - dặn dò
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (3 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
* Hình thức: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Dặn dò:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Mục 2. Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ”
V. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 1
Tiết 2
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 02/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ(tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (8 phút)
* Mục tiêu: HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ→ gợi tâm thế, tạo hứng
thú học tập.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3, HĐ4.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS thảo luận theo nhóm.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV sửa
bài, chốt đáp án.→ Thứ tự thực hiện phép tính.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ(25 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
* Hình thức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV kết luận HĐ3, HĐ4.
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
HĐ3.
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung a) −1,5=−3 ;
2
kiến thức trọng tâm.
−3 5
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh Có:
<
2 2
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
−3
b) −0,375= 8
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số
−3 −5
>
Có
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là
8
8
số hữu tỉ dương cũng không là số hữu HĐ4.
tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
⇒Kết luận:
kiến thức.
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số rồi so sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
tập 3.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
thì a < c (tính chất bắc cầu).
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
trước điểm b.
đáp án.
Chú ý:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0);
bày
các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
cho bạn.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Nhận xét:
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
vào vở.
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
6
sánh 0,7 và 5 bằng cách như sau:
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng: (7phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
Bài 1.5:
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5
a) -2,5 và -2,125
vào vở.
Có: -2,5 < -2,125
−1
1
- GV mời một số bạn trình bày miệng,
b) 10 000 và 23 456
các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
−1
1
Củng cố - dặn dò
Có: 10000 < 23456
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi so sánh phân số và tìm các phân
số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
* Hình thức: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 1.6 (SGK -tr9).
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tây Ban Nha
Anh
Mĩ
1
Tuổi thọ trung
83
82,5
83
5
bình dự kiến
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
81
2
5
78
1
2
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Dặn dò:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
V. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 1
Tiết 3
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 05/09/2022
Ngày dạy: 09/09/2022
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ và quy tắc dấu ngoặc để tính
nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2. HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (8 phút)
* Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
* Hình thức: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8
5
m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 9 m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ
khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách
mặt đất bao xa?”
5
“ Sau 27s, với vận tốc 9 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta thực
hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính đó có gì khác với
các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để biết các phép
tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ(20 phút)
* Mục tiêu:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép
cộng, phép trừ hai phân số.
* Hình thức: HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để
ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu tỉ.
* Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số
hữu tỉ và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc HĐ1:
và cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, Quy tắc cộng 2 phân số:
khác mẫu).
Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
có cùng mẫu số, ta cộng tử số với
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
nhau và giữ nguyên mẫu số.
hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số
tỉ, ta làm như thế nào?”)
khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
chúng, sau đó cộng hai phân số có
thức trọng tâm.
cùng mẫu.
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu và Quy tắc trừ 2 phân số:
phân tích lần lượt các bước (mô tả các Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có
tính chất của phép cộng) cho HS hiểu
cùng mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ
và rõ cách trình bày.
cho tử của số trừ và giữ nguyên mẫu.
- GV cho HS rút ra nhận xét:
Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
mẫu, ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi
giao hoán, kết hợp giống phép cộng
trừ 2 phân số đó
7 5
21 10
11
phân số.
a) - 8 + 12 = - 24 + 24 = - 24
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới b) - 5 - 8 = - 15 - 8 = - 23
7 21
21 21
21
dạng số thập phân thì ta nên thực
HĐ2.
hiện phép tính với số thập phân.
5
25
17
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 1 a. 0,25+ 1 12 = 100 + 12
và gọi hai HS lên bảng làm.
1
17
3 17
=
+
=
+
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2,
4
12 12 12
sau đó trình bày và phân tích cho HS = 20 = 5
12 3
Ví dụ 2 để HS nhớ lại quy tắc dấu
ngoặc và thấy quy tắc tắc dấu ngoặc b. -1,4- 3 = - 14 - 3
5
10 5
cũng đúng cho số hữu tỉ.
14 6
20
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Chú ý =- 10 - 10 =- 10 =-2
như trong SGK:
⇒Kết luận:
Chú ý:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng
Đối với một tổng trong Q, ta có thể cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
để nhóm các số hạng một cách tùy ý Chú ý:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
như các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện
Luyện tập 2 vào vở để củng cố việc
áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính
toán và gọi hai HS lên bảng trình bày
lời giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc
cộng, trừ số hữu tỉ tự làm Vận dụng 1
và gọi một HS lên bảng trình bày.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
cách cộng, trừ hai số hữu tỉ.
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới
dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc
cộng và trừ đối với số thập phân.
Luyện tập 1:
5
5
56 5
51
a. (-7) - (- 8 ) = (-7)+ 8 = - 8 + 8 = - 8
−85 133
−425 266
b. -21,25 + 13,3 = 4 + 10 = 20 + 20
−159
= 20
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có
quy tắc dấu ngoặc tương tự như trong
tập các số nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi
chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm
các số hạng một cách tùy ý như các tổng
trong Z.
Luyện tập 2:
9
6 7
9 6 7
18 24 35
29
a. 10 - ( 5 - 4 ) = 10 - 5 + 4 = 20 - 20 + 20 = 20
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g
khoai tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
* Cách tiến hành:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7; BT1.8; BT1.10 (SGK – tr13).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Kết quả:
Bài 1.7:
−6
18
−1
−6
25
2 1
a) 18 + 27 = 3 + 3 = 3
6
5 2
b) 2,5-( 9 ) = 10 + 9 = 2 + 3 =
Bài 1.8:
1
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
3
15+4 19
=6
6
1
a) (8 + 2 3 - 5 ) - (5+0,4) - (3 3 - 2)
7
3
4
10
= (8 + 3 - 5 ) - (5+ 10 ) - ( 3 - 2)
7
3
4
10
= 8 + 3 - 5 - 5- 10 - 3 + 2
7 10
3 2
= (8-5+2) +( 3 - 3 ) -( 5 + 5 )= 5-1-1=3
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân,
chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (7 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Hình thức: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các
tính chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và
kiếm tra chéo đáp án.
Bài 1.9
Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là:
(-25 . 4) + (10: (-2)) = -105
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
* Dặn dò:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu
ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
- Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 +
1.15 (SBT – tr11,12)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Tuần 1
Tiết 4
Ngày soạn: 05/09/2022
Ngày dạy: 09/09/2022
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 16
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
+ Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
+ Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: S...
Tuần 1
Tiết 1
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 02/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
CHƯƠNG I: SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ Q .
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (7 phút)
* Mục tiêu:
- HS thấy nhu cầu của việc sử dụng số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 1
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
→GV dẫn dắt, phân tích, giới thiệu chỉ số WHtR:
Chỉ số WHtR (Waist to Height Ratio) của một người trưởng thành, được tính bằng tỉ
số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao (cùng một đơn vị đo). Chỉ số này được coi
là một công cụ đo lường sức khỏe hữu ích vì có thể dự báo được các nguy cơ thừa cân,
béo phì, mắc bệnh tim mạch,.. Bảng dưới đây cho biết nguy cơ thừa cân, béo phì của
một người đàn ông trưởng thành dựa vào chỉ số WHtR.
Gầy
Chỉ số WHtR nhỏ hơn hoặc bằng 0,42
Tốt
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,42 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,52
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,52 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,57
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,57 và nhỏ hơn
hoặc bằng 0,63
Chỉ số WHtR lớn hơn 0,63
Hơi béo
Thừa cân
Béo phì
+ GV đặt vấn đề:
Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm.
Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm.
Theo em nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông An hay ông Chung tốt hơn?
HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Để trả lời
được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu
trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Số hữu tỉ(25 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm, thảo luận về số hữu tỉ thông qua việc viết các số đã
cho dưới dạng một phân số.
* Hình thức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
1. Số hữu tỉ
thực hiện HĐ1, HĐ2.
- HS trả lời, cả lớp nhận xét, GV đánh
HĐ1:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 2
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
giá, dẫn dắt:
“Các phân số bằng nhau là các cách viết
khác nhau của cùng một số, số đó gọi là
số hữu tỉ. Chỉ số WHtR của ông An, ông
chung và các số trong HĐ2 là các số hữu
tỉ. Như vậy, em hiểu thế nào là số hữu
tỉ?”
→GV chốt lại kiến thức khái niệm và kí
hiệu số hữu tỉ.
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
- GV lưu ý cho HS phần Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối
của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
- GV yêu cầu đọc hiểu Ví dụ 1, hoạt động
cặp đôi nói cho nhau nghe đáp án của
mình.
- HS áp dụng kiến thức hoàn thành Luyện
tập 1.
- GV dẫn dắt để HS rút ra nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết được
dưới dạng phân số thập phân nên chúng
đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số nguyên,
hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức và nêu
lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số.
- Gv dẫn dắt, hướng dẫn, phân tích cho
HS cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số:
Tương tự số nguyên, ta có thể biểu diễn
các số hữu tỉ trên trục số. VD: Để biểu
Chỉ số WHtR của ông An và ông Chung
lần lượt là:
108: 180 = 0,6
70: 160 = 0,4375
HĐ2:
diễn số hữu tỉ 2 , ta làm như sau:
1.4 biểu diễn số hữu tỉ 3 ; 6 ; −2 6 .
Luyện tập 2.
3
+ Chia đoạn thẳng đơn vị thành hai đoạn
thẳng bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị
−5 −10 −20
a) -2,5 = 2 = 4 = 8
3 11 22 44
b) 2 4 = 4 = 8 = 16
⇒Kết luận:
Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng
a
phân số b , với a , b ∈ Z , b ≠0 .
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q .
Chú ý:
Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối
của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.
Luyện tập 1:
3
Các số 8; -3, 3; 3 2 đều là các số hữu tỉ.
Vì các số đó đều viết được dưới dạng
phân số .
Nhận xét:
Vì các số thập phân đã biết đều viết
được dưới dạng phân số thập phân nên
chúng đều là các số hữu tỉ. Tương tự, số
nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ.
* Cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục
số: (SGK – tr7)
?. Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình
2 −5
1
1
mới ( đơn vị mới bằng 2 đơn vị cũ)
(H1.2a)
3
+ Số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi điểm M
* Nhận xét:
Trên trục số, hai điểm biểu diễn của hai
só hữu tỉ đối nhau a và -a nằm về hai
phía khác nhau so với điểm O và có
cùng khoảng cách đến O.
(nằm sau gốc O) và cách O một đoạn
bằng 3 đơn vị mới. (H1.2b)
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 3
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
−3
Tương tự, số hữu tỉ 2 được biểu diễn bởi
điểm N (nằm trước gốc O) và cách O một
đoạn bằng 3 đơn vị mới (H1.3). Do đó:
OM = ON.
3
+ Số hữu tỉ 2 =1,5nên 1,5 cũng được biểu
diễn bởi điểm M.
−3
−6
−6
+ Số hữu tỉ 2 = 4 nên 4 cũng được
biểu diễn điểm N (H.1.3)
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a
được gọi là điểm a.
- GV yêu cầu HS áp dụng làm bài tập?.
- HS áp dụng các bước biểu diễn số hữu tỉ
để trình bày Luyện tập 2 vào vở.
- GV lưu ý, dẫn dắt, đặt câu hỏi, rút ra
nhận xét cho HS như trong (SGK – tr7).
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu,
thảo luận, trao đổi và hoàn thành các yêu
cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn
giơ tay phát biểu, trình bày miệng. Các
nhóm khác chú ý nghe, nhận xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày
bảng.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại các
khái niệm số hữu tỉ, kí hiệu và các lưu ý
cần nhớ.
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 4
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1.1
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân Bài 1.1:
BT1.1 (SGK - tr9), sau đó trao đổi, kiểm a) 0,25 ∈Q . Đúng
−6
tra chéo đáp án.
b) 7 ∈ Q . Đúng
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày
−235
c) -235 ∉ Q. Sai. Vì -235 = 1 ∈ Q.
miệng. Các HS khác chú ý nhận xét, bổ
sung.
- GV chữa bài, lưu ý HS những lỗi sai.
Bài 1.2:
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT1.2
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành a) Số đối của số -0,75 là: 0,75
BT1.2 vào vở, sau đó hoạt động cặp đôi b) Số đối của số 6 1 là: −6 1
5
5
kiểm tra chéo đáp án.
- GV mời 2 HS trình bày giơ tay trình
bày miệng.
- GV chốt đáp án và lưu ý HS lỗi sai.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT1.3
Bài 1.3:
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn
BT1.3 bài cá nhân.
−7 −1 1 4
các số hữu tỉ: 6 ; 3 ; 2 ; 3 .
- GV mời 2-3 HS trình bày miệng.
Các bạn khác chú ý lắng nghe và bổ
sung.
Bài 1.4:
Nhiệm vụ 4: Hoàn thành BT1.4
a) Trong các phân số trên, những phân
- GV yêu cầu HS đọc đề và hoàn thành số biểu diễn số hữu tỉ -0,625:
BT4 theo cá nhân, sau đó trao đổi cặp đôi −5 5 ; −20 ; −10 ; −25
;
.
8 −8 32
16
40
kiểm tra chéo đáp án.
−5
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Các HS
b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625= 8 trên
khác nhận xét, sửa chữa, bổ sung.
- GV chữa bài, chốt lại đáp án, lưu ý HS trục số:
các lỗi sai hay mắc.
Củng cố - dặn dò
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên
trục số.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (3 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
* Hình thức: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Vận dụng
Vận dụng:
Nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khỏe của ông Chung tốt hơn.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 5
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Vì chỉ số của ông An là: 108: 180 = 0,6 nằm trong ngưỡng thừa cân.
Còn chỉ số của ông Chung là: 70: 160 = 0,4375 nằm trong ngưỡng sức khỏe tốt.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Dặn dò:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Mục 2. Bài 1: Tập hợp các số hữu tỉ”
V. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 6
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 1
Tiết 2
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 02/09/2022
Ngày dạy: 06/09/2022
BÀI 1: TẬP HỢP CÁC SỐ HỮU TỈ(tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán.
+ Biểu diển được một số hữu tỉ trên trục số.
+ So sánh được hai số hữu tỉ.
+ Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (8 phút)
* Mục tiêu: HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ→ gợi tâm thế, tạo hứng
thú học tập.
* Hình thức: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành HĐ3, HĐ4.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 7
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- HS thảo luận theo nhóm.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV sửa
bài, chốt đáp án.→ Thứ tự thực hiện phép tính.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Thứ tự trong tập hợp số hữu tỉ(25 phút)
* Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
* Hình thức: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
* Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV kết luận HĐ3, HĐ4.
2. Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
- GV dẫn dắt, đi tới kết luận như khung Thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ
kiến thức trọng tâm (SGK – tr8).
HĐ3.
- GV cho 1-2 HS đọc, phát biểu khung a) −1,5=−3 ;
2
kiến thức trọng tâm.
−3 5
- GV đặt câu hỏi dẫn dắt, để học sinh Có:
<
2 2
rút ra nhận xét như trong phần Chú ý.
−3
b) −0,375= 8
Quan sát trục số, các em hãy cho biết
hữu tỉ, số nào là số hữu tỉ dương, số
−3 −5
>
Có
nào là số hữu tỉ âm, số nào không là
8
8
số hữu tỉ dương cũng không là số hữu HĐ4.
tỉ âm?
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao
đổi hỏi đáp cặp đôi Ví dụ 2 để hiểu
⇒Kết luận:
kiến thức.
- Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bất kì
- GV lưu ý thêm phần Nhận xét cho
bằng cách viết chúng dưới dạng phân số
HS.
- HS áp dụng kiến thức sắp xếp các số rồi so sánh hai phân số đó.
- Với hai số hữu tỉ a,b bất kì, ta luôn có
hữu tỉ bằng cách hoàn thành Luyện
hoặc a = b hoặc a < b hoặc a > b.
tập 3.
Cho ba số hữu tỉ a, b, c. Nếu a < b và b < c
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
thì a < c (tính chất bắc cầu).
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
- Trên trục số, nếu a < b thì điểm a nằm
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
trước điểm b.
đáp án.
Chú ý:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Trên trục số, các điểm trước gốc O biểu
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
diễn số hữu tỉ âm (tức số hữu tỉ nhỏ hơn 0);
bày
các điểm nằm sau gốc O biểu diễn số hữu
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
tỉ dương (tức số hữu tỉ lớn hơn 0).
cho bạn.
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng Nhận xét:
tâm và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ Ta có thể sử dụng tính chất bắc cầu để so
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 8
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
vào vở.
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
6
sánh 0,7 và 5 bằng cách như sau:
6
6
Vì 0,7 < 1 và 1 < 5 nên 0,7 < 5 .
Luyện tập 3.
Thứ tự từ nhỏ đến lớn:
−2 ;
−3
1
; 3,125 ; 5 .
2
4
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng: (7phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
Hoạt động của HS
Hoạt động của GV
Nhiệm vụ 5: Hoàn thành BT1.5
Bài 1.5:
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài 1.5
a) -2,5 và -2,125
vào vở.
Có: -2,5 < -2,125
−1
1
- GV mời một số bạn trình bày miệng,
b) 10 000 và 23 456
các bạn khác chú ý nghe, nhận xét.
−1
1
Củng cố - dặn dò
Có: 10000 < 23456
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc
phải khi so sánh phân số và tìm các phân
số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS
thực hiện bài tập chính xác nhất.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (5 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh
đại dương so với mực nước biển.
* Hình thức: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
* Sản phẩm: Kết quả của HS.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 hoàn thành bài tập Bài 1.6 (SGK -tr9).
Bài 1.6:
Quốc gia
Australia
Pháp
Tây Ban Nha
Anh
Mĩ
1
Tuổi thọ trung
83
82,5
83
5
bình dự kiến
Các quốc gia theo tuổi thọ trung dự kiến từ nhỏ đến lớn:
81
2
5
78
1
2
1
2
1
78 ; 81 ; 82,5; 83; 83 .
2
5
5
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Dặn dò:
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 9
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
V. RÚT KINH NGHIỆM:
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 10
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Tuần 1
Tiết 3
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
Ngày soạn: 05/09/2022
Ngày dạy: 09/09/2022
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ và quy tắc dấu ngoặc để tính
nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2. HS:
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết
bảng nhóm.
- Ôn tập các phép tính về phân số, số thập phân và hỗn số đã học.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A. Hoạt động khởi động: (8 phút)
* Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn nhu cầu thực hiện các phép toán giữa các số hữu tỉ.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
* Hình thức: HS đọc bài toán mở đầu và thực hiện bài toán dưới sự dẫn dắt của GV.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 11
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
* Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân của mình.
* Cách tiến hành:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra
biểu thức tính (chưa cần HS giải):
+ “ Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8
5
m/s trong 50 giây. Sau đó nó giảm dần độ cao với vận tốc 9 m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ
khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?”
→GV chiếu slide hình ảnh minh họa.
+ GV gợi ý và gợi mở cho HS đẫn đến thực hiện phép tính với số hữu tỉ:
“ Trong 50s đầu, với vận tốc 0,8 m/s, khinh khí cầu bay lên một quãng đường cách
mặt đất bao xa?”
5
“ Sau 27s, với vận tốc 9 m/s, khinh khí cầu giảm độ cao bao nhiêu?”
“ ⇒Sau 27s, khinh khí cầu cách mặt đất bao xa?”
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt
của GV.
- GV gọi đại diện một số thành viên nhóm
- HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới: “Ta thực
hiện các phép tính giữa các số hữu tỉ trên như thế nào? Các phép tính đó có gì khác với
các phép tính với các phân số. Để hiểu rõ, thực hiện tính chính xác và để biết các phép
tính với số hữu tỉ có những tính chất gì chúng ta sẽ tìm hiểu bài học hôm nay”.
⇒Bài 2: Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS
Kiến thức cơ bản
Hoạt động 1: Cộng và trừ hai số hữu tỉ(20 phút)
* Mục tiêu:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 12
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Hình thành quy tắc cộng và trừ hai số hữu tỉ.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm phép cộng, phép trừ hai số hữu tỉ dựa trên phép
cộng, phép trừ hai phân số.
* Hình thức: HS tìm hiểu nội dung kiến thức cộng, trừ hai số hữu tỉ theo yêu
cầu, dẫn dắt của GV và thực hành làm các bài tập ví dụ, luyện tập, vận dụng để
ghi nhớ quy tắc cộng trừ hai số hữu tỉ.
* Sản phẩm: HS củng cổ lại quy tắc cộng, trừ phân số ; biết cách cộng trừ hai số
hữu tỉ và giải quyết được các bài tập cộng trừ hai số hữu tỉ.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực 1. Cộng và trừ hai số hữu tỉ
hiện HĐ1 và HĐ2 để ôn lại quy tắc HĐ1:
và cách cộng, trừ phân số (cùng mẫu, Quy tắc cộng 2 phân số:
khác mẫu).
Cùng mẫu: Muốn cộng hai phân số
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết
có cùng mẫu số, ta cộng tử số với
luận trong hộp kiến thức (GV đặt câu
nhau và giữ nguyên mẫu số.
hỏi: “Vậy muốn cộng trừ hai số hữu Khác mẫu: Muốn cộng hai phân số
tỉ, ta làm như thế nào?”)
khác mẫu, ta quy đồng mẫu số của
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
chúng, sau đó cộng hai phân số có
thức trọng tâm.
cùng mẫu.
- GV hướng dẫn, trình bày mẫu và Quy tắc trừ 2 phân số:
phân tích lần lượt các bước (mô tả các Cùng mẫu: Muốn trừ 2 phân số có
tính chất của phép cộng) cho HS hiểu
cùng mẫu số, ta trừ tử của số bị trừ
và rõ cách trình bày.
cho tử của số trừ và giữ nguyên mẫu.
- GV cho HS rút ra nhận xét:
Khác mẫu: Muốn trừ 2 phân số khác
Phép cộng số hữu tỉ cũng có tính chất
mẫu, ta quy đồng mẫu 2 phân số rồi
giao hoán, kết hợp giống phép cộng
trừ 2 phân số đó
7 5
21 10
11
phân số.
a) - 8 + 12 = - 24 + 24 = - 24
- GV lưu ý HS phần Chú ý:
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới b) - 5 - 8 = - 15 - 8 = - 23
7 21
21 21
21
dạng số thập phân thì ta nên thực
HĐ2.
hiện phép tính với số thập phân.
5
25
17
- GV yêu cầu HS tự làm Luyện tập 1 a. 0,25+ 1 12 = 100 + 12
và gọi hai HS lên bảng làm.
1
17
3 17
=
+
=
+
- GV yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2,
4
12 12 12
sau đó trình bày và phân tích cho HS = 20 = 5
12 3
Ví dụ 2 để HS nhớ lại quy tắc dấu
ngoặc và thấy quy tắc tắc dấu ngoặc b. -1,4- 3 = - 14 - 3
5
10 5
cũng đúng cho số hữu tỉ.
14 6
20
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra Chú ý =- 10 - 10 =- 10 =-2
như trong SGK:
⇒Kết luận:
Chú ý:
Ta có thể cộng, trừ hai số hữu tỉ bằng
Đối với một tổng trong Q, ta có thể cách viết chúng dưới dạng phân số rồi
đổi chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc áp dụng quy tắc cộng, trừ phân số.
để nhóm các số hạng một cách tùy ý Chú ý:
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 13
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
như các tổng trong Z.
- GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện
Luyện tập 2 vào vở để củng cố việc
áp dụng quy tắc dấu ngoặc trong tính
toán và gọi hai HS lên bảng trình bày
lời giải.
- GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc
cộng, trừ số hữu tỉ tự làm Vận dụng 1
và gọi một HS lên bảng trình bày.
- HĐ cá nhân: HS suy nghĩ, hoàn
thành vở.
- HĐ nhóm: các thành viên trao đổi,
đóng góp ý kiến và tổng hợp ghi vào
bảng nhóm.
Cả lớp chú ý thực hiện các yêu cầu
của GV, chú ý bài làm các bạn và
nhận xét.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
- HS trả lời trình bày miệng/ trình bày
bảng, cả lớp nhận xét, GV đánh giá,
dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt
động của các HS, cho HS nhắc lại
cách cộng, trừ hai số hữu tỉ.
Nếu hai số hữu tỉ đều được cho dưới
dạng số thập phân thì ta áp dụng quy tắc
cộng và trừ đối với số thập phân.
Luyện tập 1:
5
5
56 5
51
a. (-7) - (- 8 ) = (-7)+ 8 = - 8 + 8 = - 8
−85 133
−425 266
b. -21,25 + 13,3 = 4 + 10 = 20 + 20
−159
= 20
Nhận xét:
Trong tập các số hữu tỉ Q, ta cũng có
quy tắc dấu ngoặc tương tự như trong
tập các số nguyên Z.
Chú ý:
Đối với một tổng trong Q, ta có thể đổi
chỗ các số hạng, đặt dấu ngoặc để nhóm
các số hạng một cách tùy ý như các tổng
trong Z.
Luyện tập 2:
9
6 7
9 6 7
18 24 35
29
a. 10 - ( 5 - 4 ) = 10 - 5 + 4 = 20 - 20 + 20 = 20
b. 6,5 + [0,75- (8,25-1,75)]
= 6,5 + 0,75 - 8,25 + 1,75=0,75
Vận dụng 1
Khối lượng các chất khác trong 100g
khoai tây khô là:
100 – (11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 7 (g)
C. Hoạt động luyện tập- vận dụng(10 phút)
* Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
và các tính chất các phép tính thông qua một số bài tập.
* Hình thức: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
phép cộng, phép nhân số hữu tỉ tích cực trao đổi, thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
* Sản phẩm: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến kiến thức các phép
tính cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ.
* Cách tiến hành:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu
tỉ; Tính chất phép cộng số hữu tỉ; Tính chất phép nhân số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm BT1.7; BT1.8; BT1.10 (SGK – tr13).
(Đối với mỗi bài tập, GV hỏi đáp và gọi đại diện thành viên nêu phương pháp làm)
- HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 4, hoàn thành các bài tập GV yêu
cầu.
- Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi
nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 14
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Kết quả:
Bài 1.7:
−6
18
−1
−6
25
2 1
a) 18 + 27 = 3 + 3 = 3
6
5 2
b) 2,5-( 9 ) = 10 + 9 = 2 + 3 =
Bài 1.8:
1
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
3
15+4 19
=6
6
1
a) (8 + 2 3 - 5 ) - (5+0,4) - (3 3 - 2)
7
3
4
10
= (8 + 3 - 5 ) - (5+ 10 ) - ( 3 - 2)
7
3
4
10
= 8 + 3 - 5 - 5- 10 - 3 + 2
7 10
3 2
= (8-5+2) +( 3 - 3 ) -( 5 + 5 )= 5-1-1=3
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán cộng, trừ, nhân,
chia số hữu tỉ và áp dụng các tính chất để HS thực hiện bài tập và tính toán chính xác
nhất.
D. Hoạt động tìm tòi mở rộng: (7 phút)
* Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn
luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
* Hình thức: HS vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các tính chất
trao đổi và thảo luận hoàn thành các bài toán thực tế theo yêu cầu của GV.
* Sản phẩm: HS biết cách vận dụng các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ và các
tính chất hoàn thành các bài toán thực tế được giao.
* Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS làm bài tập 1.9, cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và
kiếm tra chéo đáp án.
Bài 1.9
Biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa là:
(-25 . 4) + (10: (-2)) = -105
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 15
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- GV nhận xét, đánh giá khả năng vận dụng làm bài tập, chuẩn kiến thức và lưu ý thái
độ tích cực khi tham gia trò chơi và lưu ý lại một lần nữa các lỗi sai hay mắc phải cho
lớp.
* Dặn dò:
- Ghi nhớ kiến thức trong bài (các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ, quy tắc dấu
ngoặc; các tính chất phép cộng và phép nhân số hữu tỉ).
- Hoàn thành bài tập chưa hoàn thành (SGK)+ các bài tập 1.11+ 1.12 +1.13+ 1.14 +
1.15 (SBT – tr11,12)
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
………………………………………………………………………………………
Tuần 1
Tiết 4
Ngày soạn: 05/09/2022
Ngày dạy: 09/09/2022
BÀI 2: CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Thực hiện được các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia trong tập hợp số hữu tỉ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện
học toán; giải quyết vấn đề toán học.
- Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
- Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
3. Thái độ:
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết
tích hợp toán học và cuộc sống.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Giáo viên: Lê Thị Sen
Trang 16
Năm học 2022 - 2023
Kế hoạch bài dạy môn Toán Khối 7
Trường PTDTBT THCS Trà Thanh
- Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ,
phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
+ Vận dụng được các tính chất của các phép cộng, trừ, nhân, chia và quy tắc dấu ngoặc
để tính nhẩm, tính nhanh một cách hợp lí.
+ Giải quyết các bài toán thực tiễn gắn với thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
phép chia hai số hữu tỉ.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp: DH nhóm, giải quyết vấn đề.
2. Kĩ thuật: Chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.
III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: S...
 








