Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:33' 08-04-2023
Dung lượng: 233.4 KB
Số lượt tải: 212
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Thức
Ngày gửi: 08h:33' 08-04-2023
Dung lượng: 233.4 KB
Số lượt tải: 212
Số lượt thích:
0 người
Tuần 17
Tiết 8
Bài 4- BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (t2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Hiểu được mối liên hệ giữa biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
+ Vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm, giấy A1, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS thực hành về biểu đồ cột thông qua hoạt động đọc thông tin.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình để
trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm, trả
lời câu hỏi:
+ Hãy lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ ở hình 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức
của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ cột
a) Mục tiêu:
- Giúp HS khám phá cách vẽ biểu đồ cột thông qua ngữ cảnh biểu diễn thông tin về kết
quả học lực của học sinh.
- HS rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ cột.
- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học trong việc nêu một tình huống trong thực tế
có thể dùng biểu đồ cột để thể hiện dữ liệu thống kê và vẽ biểu đồ cột nào đó.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Vẽ biểu đồ cột
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, hoàn HĐKP3:
thành HĐKP3.
Nếu khối 6 trường THCS Quang Trung có
- GV dẫn dắt, giảng, trình bày các bước 50 học sinh xếp loại giỏi thì biểu đồ thay đổi
vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu.
thì: Trục dọc của cột học sinh giỏi tăng lên
- GV chốt lại các bước như Hộp kiến thức 12 đơn vị.
và cho một vài HS phát biểu lại.
=> Để vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu,
- GV hướng dẫn, phân tích cho HS đọc ta thực hiện các bước sau:
hiểu Ví dụ 3 để HS hình dung cách vẽ Bước 1: Vẽ hai trục ngang và dọc vuông
biểu đồ cột từ bảng số liệu thống kê ban góc với nhau:
đầu.
- Trục ngang. Ghi danh sách đối tượng
- GV hướng dẫn HS thực hiện Vẽ biểu đồ thống kê.
cột Thực hành 1.
- Trục dọc: Chọn khoảng chia thích hợp với
- GV cho HS trao đổi, thảo luận theo tổ dữ liệu và ghi số ở các vạch chia.
và hoàn thành ra giấy A1 bài Vận dụng.
Bước 2 : Tại vị trí các đối tượng trên trục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
ngang, vẽ những cột hình chữ nhật:
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, - Cách đều nhau;
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK thông - Có cùng chiều rộng;
qua việc thực
- Có chiều cao thể hiện số liệu của các dối
tượng, tương ứng với khoảng chia trên trục
dọc.
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ:
- Ghi tên biểu đồ.
hiện yêu cầu như hướng dẫn của
- Ghi tên các trục và ghi số liệu tương ứng
GV.
trên mỗi cột ( nếu cần).
- GV: giảng, phân tích, quan sát
Thực hành 1:
và trợ giúp HS.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
như sau:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày
Điểm các môn thi tập trung cuối học
kì của bạn Lan
miệng tại chỗ, hoàn thành vở;
các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đối với bài Vận dụng 2, đại
diện một thành viên các nhóm
thuyết trình bài của nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
12
10
8
6
4
2
0
Ngữ Văn
Toán
GV chữa, nhận xét, đánh giá
Ngoại ngữ Giáo dục Lịch sử và Khoa
ho công dân địa lí
tự nhiê
Số điểm
chung quá trình hoạt động của
các nhóm và lưu ý nội dung kiến
Vận dụng 2:
thức trọng tâm cho HS.
Thống kê chiều cao của các bạn trong tổ 1:
Chiều cao của các bạn trong tổ 1
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0
Sơn Linh Mai
Hoa
Hải Tùng Hiền Long Ngọc
Anh
Chiều cao
Hoạt động 2 : Giới thiệu biểu đồ cột kép
a) Mục tiêu:
- Giúp HS làm quen, nhận biết biểu đồ kép thông qua việc thực hành quan sát và so
sánh với biểu đồ cột.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Giới thiệu biểu đồ cột kép
- GV cho HS hoạt động nhóm bốn, hoàn thành HĐKP4:
HĐKP4.
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu
- GV giảng, dẫn dắt để HS phát biểu được nội
đồ:
dung kiến thức như trong Hộp kiến thức.
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của
- GV yêu cầu một vài học sinh phát biểu lại nội
lớp 6A1.
dung trong Hộp kiến thức.
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ 4 để hiểu
lớp 6A2.
rõ hơn vai trò của biểu đồ kép.
Lợi ích: Để ta có thể so sánh số cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, quan sát và một cách trực quan và dễ dàng hơn.
tìm hiểu nội dung SGK thông qua việc thực hiện => Để so sánh một cách trực quan
yêu cầu như hướng dẫn của GV.
từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
cùng loại, người ta ghép hai biểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đồ cột thành một biểu đồ cột kép.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng tại chỗ, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa, nhận
xét, đánh giá chung quá trình hoạt động của các
nhóm và lưu ý nội dung kiến thức trọng tâm cho
HS.
Hoạt động 3: Đọc biểu đồ kép.
a) Mục tiêu:
- HS rèn luyện kĩ năng, thực hành đọc biểu đồ cột kép.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
5. Đọc biểu đồ cột kép
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ Hình HĐKP5:
7, suy nghĩ, hoàn thành HĐKP5.
- Số cá của tổ 3: 12 con
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: Cách đọc biểu - Số cá của tổ 4: 15 con.
đồ cột kép có gì giống và khác với cách => Đọc biểu đồ cột kép cũng tương tự như
đọc biểu đồ cột?
đọc biểu đồ cột, nhưng lưu ý với mỗi đối
- GV yêu cầu một vài học sinh đọc nội tượng thống kê, ta thường đọc một cặp số
dung trong Hộp kiến thức.
liệu để tiện so sánh sự hơn kém, tăng giảm.
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ Thực hành 2:
5 để hiểu rõ cách đọc biểu đồ cột kép.
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của
hoàn thành Thực hành 2 vào vở cá khối lớp 6 .
nhân.
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, của các lớp thuộc khối lớp 6.
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK b) – Lớp 6A2 có sĩ số tăng
thông qua việc thực hiện yêu cầu như
– Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
hướng dẫn của
– Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
GV.
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi
nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá trình
hoạt động của các nhóm và lưu ý nội
dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức của bài.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
Tuần 17
Tiết 9
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với bài tập
thực tế.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1, bút dạ, thước, kéo, giấy bìa,.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1 → Bài 3.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ thực hiện thiết kế sơ đồ tư
duy đầy đủ, ngắn gọn, trực quan tổng hợp kiến thức chương 3.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 3 một
cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật lược đồ tư duy
tổng hợp kiến thức chương 3 trong thời gian 20 phút.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 → Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: quan sát, giúp đỡ các nhóm HS.
- Các nhóm thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các
nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, trình bày tại chỗ các bài trắc nghiệm 1+ 2+ 3 (SGK –tr93)
Câu 1. Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 50m và 60m thì diện tích là :
C. 1 500 m2
Câu 2. Hình thang cân có độ dài cạnh đáy và chiều cao lần lượt là 40m,30m, 25m có
diện tích là :
C. 875 m2
Câu 3 : Hình bình hành có chiều dài một cạnh và chiều cao lần lượt là 70 dm và 50 dm
có diện tích là :
D. 350 m2
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng 1+ 3+ 5+ 7 ( SGK – tr 93) (GV có
thể đến từng bàn quan sát và giúp đỡ HS).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập, trình bày miệng và lên bảng trình bày.
Bài 1 :
a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 5cm.
Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được
tam giác đều ABC.
b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D
sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C
sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
5cm
A
B
3cm
Dcạnh 3cm:
b) Vẽ hình vuông
ABCD
C
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng
đó sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng
đó sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD.
B
A
D
3cm
C
d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 6cm, 8cm và chiều cao bằng 4cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 4cm.
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường thẳng d tại điểm D : AD = 6cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. => BC = AD = 6cm
=> Ta được hình bình hành ABCD.
e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A và
song song với cạnh BC.
+ Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
Bài 3:
Hình trên gồm các hình:
+ Hình thoi
+ Hình tam giác đều.
+ Hình thang cân.
+ Hình lục giác đều.
Bài 5:
- Hình trên gồm 6 hình thang cân và 2 lục giác đều.
Bài 7:
Từ hình vẽ => Độ dài hai đường chéo của hình thoi lần lượt là 60 cm, 40 cm.
Diện tích của con diều là:
S = 1 . 60. 40 = 1 200 (cm2)
2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để cắt ghép các hình
hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2 + 4 + 6 (SGK – tr 93)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi nhóm, hoàn thành sản phẩm.
Bài 2 : Hình vuông sau khi ghép:
Bài 4: Hình bình hành sau khi ghép:
Bài 6: Hình bình hành sau khi cắt ghép 6 hình tam giác đều:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
sát:
hiện công việc.
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
HS trong quá trình tham trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
gia các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát luận.
nhiệm của HS khi tham gia biểu ý kiến, thuyết
các hoạt động học tập cá trình, tương tác với
nhân.
GV, với các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập
cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Ôn tập tốt để tiết sau kiểm tra học kì.
Tuần 17
Tiết 10 + 45
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN – LỚP 6
THỜI GIAN: 90 phút
Mức độ đánh giá
T
T
1
Chủ
đề
Số tự
nhiên
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Nhận biết
TN
KQ
Số tự nhiên và
1
tập hợp các số tự 0.25
nhiên. Thứ tự
trong tập hợp
các số tự nhiên
TL
1
0,5
Thông
hiểu
TN
KQ
TL
Vận
dụng
TN
KQ
T
L
Vận
dụng
cao
TN
TL
KQ
Tổng
%
điểm
25%
2
3
4
Số
nguyê
n
Các
hình
phẳng
trong
thực
tiễn
Một
số yếu
tố
thống
kê
Các phép tính
với số tự nhiên.
Phép tính luỹ
thừa với số mũ
tự nhiên
Tính chia hết
trong tập hợp
các số tự nhiên.
Số nguyên tố.
Ước chung và
bội chung
Số nguyên âm và
tập hợp các số
nguyên. Thứ tự
trong tập hợp
các số nguyên
Các phép tính
với số nguyên.
Tính chia hết
trong tập hợp
các số nguyên
Tam giác đều,
hình vuông, lục
giác đều
Hình chữ nhật,
hình thoi, hình
bình hành, hình
thang cân
Thu thập và
phân loại dữ liệu
Biễu diễn dữ liệu
trên bảng
Biểu đồ tranh
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
0.2
5
1
0.2
5
1
0.25
2
0,5
2
0,5
1
1
1
0.2
5
2
1,5
1
0,75
52,5%
1
0.2
5
2
1,
5
1
0.25
12,5%
1
0,
75
1
0.25
2
0. 5
1
0.25
1
0,25
35%
10%
27,5%
62,5%
27,5%
10%
37,5%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN – LỚP 6
THỜI GIAN: 90 phút
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
100
100
Nhận biết
1
2
Số tự
nhiên
Số
nguyên
Số tự
nhiên
và tập
hợp
các số
tự
nhiên.
Thứ tự
trong
tập
hợp
các số
tự
nhiên
Các
phép
tính
với số
tự
nhiên.
Phép
tính
luỹ
thừa
với số
mũ tự
nhiên
Tính
chia
hết
trong
tập
hợp
các số
tự
nhiên.
Số
nguyê
n tố.
Ước
chung
và bội
chung
Số
nguyê
n âm
và tập
hợp
các số
nguyê
n. Thứ
tự
trong
tập
Nhận biết:
– Nhận biết được tập
hợp các số tự nhiên.
Thông hiểu:
– Biểu diễn được số tự
nhiên trong hệ thập
phân.
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
1
TN (Câu 1)
1
TL
(Bài 1)
– Biểu diễn được các số
tự nhiên từ 1 đến 30
bằng cách sử dụng các
chữ số La Mã.
Vận dụng:
– Thực hiện được các
phép tính: cộng, trừ,
nhân, chia trong tập hợp
số tự nhiên.
– Vận dụng được các
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của
Nhận biết :
– Nhận biết được quan
hệ chia hết, khái niệm
ước và bội.
– Nhận biết được khái
niệm số nguyên tố, hợp
số.
– Nhận biết được phép
chia có dư, định lí về
phép chia có dư.
Thông hiểu:
– Biểu diễn được số
nguyên trên trục số.
– So sánh được hai số
nguyên cho trước.
1
TN
(Câu 3)
1
TN
(Câu 2)
2
TN
(Câu 7, 8)
1
TL
(Bài 6)
1
TN
(Câu 5)
2
TL
(Bài 2a, 2b)
hợp
các số
nguyê
n
Nhận biết :
Các
phép
tính
với số
nguyê
n.
Tính
chia
hết
trong
tập
hợp
các số
nguyê
n
3
4
Các hình
phẳng
trong
thực tiễn
Một số
yếu tố
thống kê
Tam
giác
đều,
hình
vuông,
lục
giác
đều
Hình
chữ
nhật,
hình
thoi,
hình
bình
hành,
hình
thang
cân
Thu
thập
và
phân
loại
dữ
– Nhận biết được quan
hệ chia hết, khái niệm
ước và bội trong tập hợp
các số nguyên.
2
TN
(Câu 4, 6)
Vận dụng:
1
TN
(Câu 14)
– Thực hiện được các
phép tính: cộng, trừ,
nhân, chia (chia hết)
trong tập hợp các số
nguyên.
1
TL
(Bài 4b)
– Vận dụng được các
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép
nhân đối với phép cộng,
quy tắc dấu ngoặc trong
tập hợp các số nguyên
trong tính toán (tính viết
và tính nhẩm, tính nhanh
một cách hợp lí).
Nhận biết:
– Nhận dạng được tam
giác đều, hình vuông,
lục giác đều.
Nhận biết
– Mô tả được một số yếu
tố cơ bản (cạnh, góc,
đường chéo) của hình
chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang
cân.
Vận dụng
– Giải quyết được một
số vấn đề thực tiễn gắn
với việc tính chu vi và
diện tích của các hình
đặc biệt nói trên.
Nhận biết:
- Biết cách phân
loại dữ liệu theo các
tiêu chí đơn giản.
– Nhận biết được
2
TL
(Bài 3a,3b)
1
TN
(Câu 9)
1
TN
(Câu 10)
1
TN
(Câu 16)
1
TL
(Bài 4a)
2
TN
(Câu 11, 12)
liệu
tính hợp lí của dữ
liệu theo các tiêu
chí đơn giản.
Biễu
diễn
dữ
liệu
trên
bảng
Biểu
đồ
tranh
1
TN
(Câu 13)
Nhận biết:
– Đọc và mô tả
thành thạo các dữ
liệu ở dạng: bảng
thống kê.
1
TN
(Câu 15)
Nhận biết:
– Đọc và mô tả
thành thạo các dữ
liệu ở dạng: biểu đồ
tranh
Trường THCS Tân Lợi
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2022 – 2023
Họ và tên : …………………………………
MÔN : TOÁN 6
Lớp : 6A…….
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Điểm :
Nhận xét, đánh giá của giáo viên :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.
Câu 1(NB). Cho tập hợp
A.
. Cách viết nào sau đây là đúng?
B.
.
C.
.
.
Câu 2(NB). Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các hợp số ?
A.
.
B.
.
Câu 3(VD). Kết quả của phép tính
A.
C.
.
D.
.
bằng ?
B.
Câu 4 (NB): Nếu
A. a là bội của b.
C.
D.
thì:
B. a là ước của b.
C. b là bội của a.
D. -b là bội của - a.
Câu 5 (TH): Các số nguyên a và b được biểu diễn trên trục số như sau:
Khẳng định nào sau đây là sai:
A.
B.
Câu 6: (NB). Tập hợp các ước nguyên của 6 là:
C.
D.
D.
.
B.
A.
Câu 7: (NB). Cho a là số nguyên âm, khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
C.
D.
Câu 8: (NB). Chọn đáp án đúng:
B.
C.
A.
Câu 9: (NB). Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?
P
N
A.
B.
là tam giác đều.
M
là hình lục giác đều.
D.
Q
O
C.
là hình thang cân.
D.
là hình bình hành.
R
S
Câu 10: (NB). Khẳng định nào sau đây là Sai?
A. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.
B. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
C. Trong hình chữ nhật hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau.
Câu 11: (NB): Số học sinh vắng được lớp trưởng thống kê trong một tuần ở các tổ của
lớp 6A1 Trường THCS Tân Lợi.
Tổ
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
3
5
2
6
Số lượt vắng học
Trong tuần tổ nào vắng học nhiều nhất?
A. Tổ 4
B. Tổ 3
C. Tổ 2
D. Tổ 1
Câu 12: (NB): Số lượt học sinh vắng được lớp trưởng thống kê trong một tuần của lớp
9A1 ở trường THCS Nguyễn Du. Các thông tin không hợp lí của bảng dưới đây là:
Ngày
Số lượt vắng
Thứ 2
2
Thứ 3
k
Thứ 4
3
Thứ 5
P
Thứ 6
1
Thứ 7
0, 5
A. 3; 2;1
B. 0,5; k; p
C. 3;1; 2
D. 2;1;3
Câu 13: (NB): Do tình hình dịch bệnh Covid -19 nên đầu năm học 2021-2022 học sinh
phải học trực tuyến. Cô giáo chủ nhiệm lớp 6A ở một trường THCS thu thập và lập
bảng thống kê thiết bị của học sinh học trực tuyến như bảng dưới đây:
Thiết bị học trực tuyến
Số lượng (Cái)
Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. 30
Máy tính
xách tay
12
B. 27
Câu 14: (VD): Kết quả đúng của phép tính
A. 5.
D. 3.
Điện thoại
thông minh
15
C. 36
là
B. 0.
Ipad
5
D. 32
C. 2.
Câu 15: (NB): Lớp trưởng lớp 8A ở một trường THCS thống kê theo tổ bằng biểu đồ
tranh về số lượng các bạn trong lớp mình đi xe đạp đến trường như sau:
Tổ
Số học sinh
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
(
= 2 xe đạp) . Tổ mấy có số học sinh đi xe đạp đến trường nhiều nhất?
A. Tổ 2
B.Tổ 3
C. Tổ 1
D. Tổ 4
Câu 16: (VD). Hình thang có diện tích là 50 cm2 và độ dài đường cao là 5 cm thì tổng độ dài hai cạnh đáy là
A. 5 cm
B. 25 cm
C. 20 cm
D. 50 cm
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6,0 điểm)
Bài 1: (0,5 điểm)
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng hai cách?
Bài 2: ( 1,5 điểm) a) Biểu diễn các số nguyên sau trên một trục số:
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần
Bài 3: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
Bài 4 ( 1,5 điểm) Một lối đi hình chữ nhật có chiều dài là
phí có mỗi mét vuông lát gạch là
và chiều rộng là
. Người ta lát gạch lên lối đi, chi
đồng.
a. Tính diện tích lối đi hình chữ nhật.
b) Tính chi phí để lát gạch trên lối đi.
Bài 6: (1 điểm) Cho B = 3 + 32 + 33 + …… + 360. Hãy cho biết B có chia hết cho 13 không? Vì sao?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: TOÁN – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
B
A
C
B
C
D
A
D
A
B
D
B
C
C
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu/bài
Nội dung
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng hai cách?
1
0,5 điểm
2
C1 :
C2:
a) Biểu diễn các số nguyên sau trên một trục số:
b) Sắp xếp các số s au theo thứ tự tăng dần
Điểm
0,25
0,25
a)
0,75
1,5 điểm
b)
0,75
Thực hiện phép tính, tính nhanh nếu có thể:
3
0,75
1,5 điểm
0,75
4
Một lối đi hình chữ nhật có chiều dài là
và chiều rộng là .
Người ta lát gạch lên lối đi, chi phí có mỗi mét vuông lát gạch là .
a. Tính diện tích lối đi hình chữ nhật.
b. Tính chi phí để lát gạch trên lối đi.
a) Diện tích của lối đi hình chữ nhật là:
1,5 điểm
5
1 điểm
0,75
b) Chi phí để lát gạch trên lối đi là:
0,75
24 . 100 000 = 2 400 000 ( đồng)
Cho B = 3 + 32 + 33 + …… + 360. Hãy cho biết B có chia hết cho 13
không?
Có B =
= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) +… + (358 + 359 + 360)
= 3.(1+3+32) + 34.(1+3+32) +……..+ 358.(1+3+32)
= 3.13 + 34.13 + …….. + 358.13
=13.(3 + 34 + …. + 358) chia hết cho 13
0,25
0,25
0,25
0,25
Ký duyệt của BGH
PHT
Ký duyệt của TCM tuần 17
( Số học tiết 45, và Thồng kê tiết 8,9,10)
TTCM
Tiết 8
Bài 4- BIỂU ĐỒ CỘT – BIỂU ĐỒ CỘT KÉP (t2)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Đọc và mô tả thành thạo các dữ liệu trên biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Hiểu được mối liên hệ giữa biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
- Nhận ra được vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên phân tích các số liệu thu được ở
biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Lựa chọn và biểu diễn được dữ liệu vào biểu đồ cột và biểu đồ cột kép.
+ Vẽ được biểu đồ cột, biểu đồ cột kép.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải
quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS tính độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, bài giảng, giáo án ppt, SBT.
2 - HS : Đồ dùng học tập; SGK, SBT, bảng nhóm, giấy A1, bút dạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- Gợi mở vấn đề, dẫn dắt vào bài mới thu hút học sinh.
- Giúp HS thực hành về biểu đồ cột thông qua hoạt động đọc thông tin.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và thực hiện yêu cầu.
c) Sản phẩm: HS quan sát, suy nghĩ, trao đổi nhóm, vận dụng hiểu biết của mình để
trả lời câu hỏi.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide HĐKĐ như trong SGK và yêu cầu HS quan sát, trao đổi nhóm, trả
lời câu hỏi:
+ Hãy lập bảng thống kê tương ứng với biểu đồ ở hình 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi theo suy nghĩ và nhận thức
của bản thân dưới sự dẫn dắt của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay, trả lời miệng, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Vẽ biểu đồ cột
a) Mục tiêu:
- Giúp HS khám phá cách vẽ biểu đồ cột thông qua ngữ cảnh biểu diễn thông tin về kết
quả học lực của học sinh.
- HS rèn luyện kĩ năng thực hành vẽ biểu đồ cột.
- HS có cơ hội vận dụng kiến thức vừa học trong việc nêu một tình huống trong thực tế
có thể dùng biểu đồ cột để thể hiện dữ liệu thống kê và vẽ biểu đồ cột nào đó.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Vẽ biểu đồ cột
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi, hoàn HĐKP3:
thành HĐKP3.
Nếu khối 6 trường THCS Quang Trung có
- GV dẫn dắt, giảng, trình bày các bước 50 học sinh xếp loại giỏi thì biểu đồ thay đổi
vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu.
thì: Trục dọc của cột học sinh giỏi tăng lên
- GV chốt lại các bước như Hộp kiến thức 12 đơn vị.
và cho một vài HS phát biểu lại.
=> Để vẽ biểu đồ cột biểu diễn bảng số liệu,
- GV hướng dẫn, phân tích cho HS đọc ta thực hiện các bước sau:
hiểu Ví dụ 3 để HS hình dung cách vẽ Bước 1: Vẽ hai trục ngang và dọc vuông
biểu đồ cột từ bảng số liệu thống kê ban góc với nhau:
đầu.
- Trục ngang. Ghi danh sách đối tượng
- GV hướng dẫn HS thực hiện Vẽ biểu đồ thống kê.
cột Thực hành 1.
- Trục dọc: Chọn khoảng chia thích hợp với
- GV cho HS trao đổi, thảo luận theo tổ dữ liệu và ghi số ở các vạch chia.
và hoàn thành ra giấy A1 bài Vận dụng.
Bước 2 : Tại vị trí các đối tượng trên trục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
ngang, vẽ những cột hình chữ nhật:
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, - Cách đều nhau;
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK thông - Có cùng chiều rộng;
qua việc thực
- Có chiều cao thể hiện số liệu của các dối
tượng, tương ứng với khoảng chia trên trục
dọc.
Bước 3: Hoàn thiện biểu đồ:
- Ghi tên biểu đồ.
hiện yêu cầu như hướng dẫn của
- Ghi tên các trục và ghi số liệu tương ứng
GV.
trên mỗi cột ( nếu cần).
- GV: giảng, phân tích, quan sát
Thực hành 1:
và trợ giúp HS.
Từ bảng thống kê, ta vẽ được biểu đồ tranh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
như sau:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày
Điểm các môn thi tập trung cuối học
kì của bạn Lan
miệng tại chỗ, hoàn thành vở;
các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Đối với bài Vận dụng 2, đại
diện một thành viên các nhóm
thuyết trình bài của nhóm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
12
10
8
6
4
2
0
Ngữ Văn
Toán
GV chữa, nhận xét, đánh giá
Ngoại ngữ Giáo dục Lịch sử và Khoa
ho công dân địa lí
tự nhiê
Số điểm
chung quá trình hoạt động của
các nhóm và lưu ý nội dung kiến
Vận dụng 2:
thức trọng tâm cho HS.
Thống kê chiều cao của các bạn trong tổ 1:
Chiều cao của các bạn trong tổ 1
180
160
140
120
100
80
60
40
20
0
Sơn Linh Mai
Hoa
Hải Tùng Hiền Long Ngọc
Anh
Chiều cao
Hoạt động 2 : Giới thiệu biểu đồ cột kép
a) Mục tiêu:
- Giúp HS làm quen, nhận biết biểu đồ kép thông qua việc thực hành quan sát và so
sánh với biểu đồ cột.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
4. Giới thiệu biểu đồ cột kép
- GV cho HS hoạt động nhóm bốn, hoàn thành HĐKP4:
HĐKP4.
Biểu đồ hình 6 được ghép bởi 2 biểu
- GV giảng, dẫn dắt để HS phát biểu được nội
đồ:
dung kiến thức như trong Hộp kiến thức.
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của
- GV yêu cầu một vài học sinh phát biểu lại nội
lớp 6A1.
dung trong Hộp kiến thức.
- Biểu đồ số cây hoa trồng được của
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ 4 để hiểu
lớp 6A2.
rõ hơn vai trò của biểu đồ kép.
Lợi ích: Để ta có thể so sánh số cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trồng được của 2 lớp 6A1 và 6A2
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, quan sát và một cách trực quan và dễ dàng hơn.
tìm hiểu nội dung SGK thông qua việc thực hiện => Để so sánh một cách trực quan
yêu cầu như hướng dẫn của GV.
từng cặp số liệu của hai bộ dữ liệu
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
cùng loại, người ta ghép hai biểu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
đồ cột thành một biểu đồ cột kép.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng tại chỗ, các
HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chữa, nhận
xét, đánh giá chung quá trình hoạt động của các
nhóm và lưu ý nội dung kiến thức trọng tâm cho
HS.
Hoạt động 3: Đọc biểu đồ kép.
a) Mục tiêu:
- HS rèn luyện kĩ năng, thực hành đọc biểu đồ cột kép.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và hoàn thành theo yêu cầu của GV
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
5. Đọc biểu đồ cột kép
- GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ Hình HĐKP5:
7, suy nghĩ, hoàn thành HĐKP5.
- Số cá của tổ 3: 12 con
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi: Cách đọc biểu - Số cá của tổ 4: 15 con.
đồ cột kép có gì giống và khác với cách => Đọc biểu đồ cột kép cũng tương tự như
đọc biểu đồ cột?
đọc biểu đồ cột, nhưng lưu ý với mỗi đối
- GV yêu cầu một vài học sinh đọc nội tượng thống kê, ta thường đọc một cặp số
dung trong Hộp kiến thức.
liệu để tiện so sánh sự hơn kém, tăng giảm.
- GV giảng, phân tích cho HS đọc Ví dụ Thực hành 2:
5 để hiểu rõ cách đọc biểu đồ cột kép.
a) Biểu đồ kép trên cho ta biết:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - Sĩ số học sinh đầu năm và cuối năm của
hoàn thành Thực hành 2 vào vở cá khối lớp 6 .
nhân.
- Khối lớp gồm 4 lớp: 6A1, 6A2, 6A3, 6A4.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- So sánh số học sinh đầu năm và cuối năm
- HS chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm, của các lớp thuộc khối lớp 6.
quan sát và tìm hiểu nội dung SGK b) – Lớp 6A2 có sĩ số tăng
thông qua việc thực hiện yêu cầu như
– Lớp 6A1 và lớp 6A3 có sĩ số lớp giảm
hướng dẫn của
– Lớp 6A4 có sĩ số lớp không đổi
GV.
c) Lớp 6A1 có số lượng học sinh thay đổi
nhiều nhất (giảm 5 học sinh).
- GV: giảng, phân tích, quan sát và trợ
giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, trình bày miệng
tại chỗ, các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
chữa, nhận xét, đánh giá chung quá trình
hoạt động của các nhóm và lưu ý nội
dung kiến
thức trọng tâm cho HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại và ghi nhớ nội dung kiến thức của bài.
- Hoàn thành nốt các bài tập chưa hoàn thành.
Tuần 17
Tiết 9
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Luyện tập lại kĩ năng vẽ hình, tính toán về chu vi, diện tích các hình gắn với bài tập
thực tế.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, giáo án tài liệu, sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức chương 3.
2 - HS : SGK; đồ dùng học tập, giấy A1, bút dạ, thước, kéo, giấy bìa,.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 1 → Bài 3.
b) Nội dung: GV chia lớp thành 4 nhóm tương ứng với 4 tổ thực hiện thiết kế sơ đồ tư
duy đầy đủ, ngắn gọn, trực quan tổng hợp kiến thức chương 3.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy tổng hợp đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 3 một
cách đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận theo kĩ thuật lược đồ tư duy
tổng hợp kiến thức chương 3 trong thời gian 20 phút.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 → Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- GV: quan sát, giúp đỡ các nhóm HS.
- Các nhóm thực hiện hoạt động dưới sự hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Sau khi hoàn thành sơ đồ tư duy, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý
lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác chú ý lắng nghe, trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các
nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó
cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS trao đổi, trình bày tại chỗ các bài trắc nghiệm 1+ 2+ 3 (SGK –tr93)
Câu 1. Hình thoi có độ dài hai đường chéo lần lượt là 50m và 60m thì diện tích là :
C. 1 500 m2
Câu 2. Hình thang cân có độ dài cạnh đáy và chiều cao lần lượt là 40m,30m, 25m có
diện tích là :
C. 875 m2
Câu 3 : Hình bình hành có chiều dài một cạnh và chiều cao lần lượt là 70 dm và 50 dm
có diện tích là :
D. 350 m2
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện :
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng 1+ 3+ 5+ 7 ( SGK – tr 93) (GV có
thể đến từng bàn quan sát và giúp đỡ HS).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành bài tập, trình bày miệng và lên bảng trình bày.
Bài 1 :
a) Vẽ tam giác đều ABC cạnh 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Lấy A, B làm tâm, vẽ hai đường tròn bán kính 5cm.
Gọi C là một trong hai giao điểm của hai đường tròn. Nối C với A và C với B, ta được
tam giác đều ABC.
b) Vẽ hình chữ nhật ABCD có một chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 5cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Trên đường thẳng đó, lấy điểm D
sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Trên đường thẳng đó lấy điểm C
sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối D với C .
=> Ta được hình chữ nhật ABCD.
5cm
A
B
3cm
Dcạnh 3cm:
b) Vẽ hình vuông
ABCD
C
+ Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Bước 2: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A. Xác định điểm D trên đường thẳng
đó sao cho AD = 3cm.
+ Bước 3: Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại B. Xác định điểm C trên đường thẳng
đó sao cho BC = 3cm.
+ Bước 4: Nối C với D ta được hình vuông ABCD.
=> Ta được hình vuông ABCD.
B
A
D
3cm
C
d) Vẽ hình bình hành ABCD có hai cạnh liên tiếp là 6cm, 8cm và chiều cao bằng 4cm.
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 8 cm.
+ Dựng đoạn thẳng AH vuông góc với AB : AH = 4cm.
+ Qua H dựng đường thẳng d song song với AB
+ Vẽ đoạn thẳng đi qua A. đoạn thẳng đó cắt đường thẳng d tại điểm D : AD = 6cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B và song song với AD. => BC = AD = 6cm
=> Ta được hình bình hành ABCD.
e) Vẽ hình thoi cạnh dài 5 cm:
+ Vẽ đoạn thẳng AB = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua B. Lấy điểm C trên đường thẳng đó sao cho BC = 3cm.
+ Vẽ đường thẳng đi qua C và song song với cạnh AB. Vẽ đường thẳng đi quâ A và
song song với cạnh BC.
+ Hai đường thẳng này cắt nhau tại D
=> Ta được hình thoi ABCD.
Bài 3:
Hình trên gồm các hình:
+ Hình thoi
+ Hình tam giác đều.
+ Hình thang cân.
+ Hình lục giác đều.
Bài 5:
- Hình trên gồm 6 hình thang cân và 2 lục giác đều.
Bài 7:
Từ hình vẽ => Độ dài hai đường chéo của hình thoi lần lượt là 60 cm, 40 cm.
Diện tích của con diều là:
S = 1 . 60. 40 = 1 200 (cm2)
2
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để cắt ghép các hình
hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2 + 4 + 6 (SGK – tr 93)
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi nhóm, hoàn thành sản phẩm.
Bài 2 : Hình vuông sau khi ghép:
Bài 4: Hình bình hành sau khi ghép:
Bài 6: Hình bình hành sau khi cắt ghép 6 hình tam giác đều:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
Công cụ đánh
Ghi
đánh giá
giá
Chú
- Phương pháp quan
- Báo cáo thực
sát:
hiện công việc.
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá - Hệ thống câu
HS trong quá trình tham trình học tập: chuẩn bị hỏi và bài tập
gia các hoạt động học tập.
bài, tham gia vào bài - Trao đổi, thảo
+ Sự hứng thú, tự tin, trách học( ghi chép, phát luận.
nhiệm của HS khi tham gia biểu ý kiến, thuyết
các hoạt động học tập cá trình, tương tác với
nhân.
GV, với các bạn,..
+ Thực hiện các nhiệm vụ + GV quan sát hành
hợp tác nhóm ( rèn luyện động cũng như thái độ,
theo nhóm, hoạt động tập
cảm xúc của HS.
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập còn thiếu trên lớp.
- Ôn tập tốt để tiết sau kiểm tra học kì.
Tuần 17
Tiết 10 + 45
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN – LỚP 6
THỜI GIAN: 90 phút
Mức độ đánh giá
T
T
1
Chủ
đề
Số tự
nhiên
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Nhận biết
TN
KQ
Số tự nhiên và
1
tập hợp các số tự 0.25
nhiên. Thứ tự
trong tập hợp
các số tự nhiên
TL
1
0,5
Thông
hiểu
TN
KQ
TL
Vận
dụng
TN
KQ
T
L
Vận
dụng
cao
TN
TL
KQ
Tổng
%
điểm
25%
2
3
4
Số
nguyê
n
Các
hình
phẳng
trong
thực
tiễn
Một
số yếu
tố
thống
kê
Các phép tính
với số tự nhiên.
Phép tính luỹ
thừa với số mũ
tự nhiên
Tính chia hết
trong tập hợp
các số tự nhiên.
Số nguyên tố.
Ước chung và
bội chung
Số nguyên âm và
tập hợp các số
nguyên. Thứ tự
trong tập hợp
các số nguyên
Các phép tính
với số nguyên.
Tính chia hết
trong tập hợp
các số nguyên
Tam giác đều,
hình vuông, lục
giác đều
Hình chữ nhật,
hình thoi, hình
bình hành, hình
thang cân
Thu thập và
phân loại dữ liệu
Biễu diễn dữ liệu
trên bảng
Biểu đồ tranh
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
1
0.2
5
1
0.2
5
1
0.25
2
0,5
2
0,5
1
1
1
0.2
5
2
1,5
1
0,75
52,5%
1
0.2
5
2
1,
5
1
0.25
12,5%
1
0,
75
1
0.25
2
0. 5
1
0.25
1
0,25
35%
10%
27,5%
62,5%
27,5%
10%
37,5%
BẢNG ĐẶC TẢ MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I – NĂM HỌC 2022 - 2023
MÔN TOÁN – LỚP 6
THỜI GIAN: 90 phút
TT
Chủ đề
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
100
100
Nhận biết
1
2
Số tự
nhiên
Số
nguyên
Số tự
nhiên
và tập
hợp
các số
tự
nhiên.
Thứ tự
trong
tập
hợp
các số
tự
nhiên
Các
phép
tính
với số
tự
nhiên.
Phép
tính
luỹ
thừa
với số
mũ tự
nhiên
Tính
chia
hết
trong
tập
hợp
các số
tự
nhiên.
Số
nguyê
n tố.
Ước
chung
và bội
chung
Số
nguyê
n âm
và tập
hợp
các số
nguyê
n. Thứ
tự
trong
tập
Nhận biết:
– Nhận biết được tập
hợp các số tự nhiên.
Thông hiểu:
– Biểu diễn được số tự
nhiên trong hệ thập
phân.
Thông hiểu
Vận dụng
Vận
dụng cao
1
TN (Câu 1)
1
TL
(Bài 1)
– Biểu diễn được các số
tự nhiên từ 1 đến 30
bằng cách sử dụng các
chữ số La Mã.
Vận dụng:
– Thực hiện được các
phép tính: cộng, trừ,
nhân, chia trong tập hợp
số tự nhiên.
– Vận dụng được các
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của
Nhận biết :
– Nhận biết được quan
hệ chia hết, khái niệm
ước và bội.
– Nhận biết được khái
niệm số nguyên tố, hợp
số.
– Nhận biết được phép
chia có dư, định lí về
phép chia có dư.
Thông hiểu:
– Biểu diễn được số
nguyên trên trục số.
– So sánh được hai số
nguyên cho trước.
1
TN
(Câu 3)
1
TN
(Câu 2)
2
TN
(Câu 7, 8)
1
TL
(Bài 6)
1
TN
(Câu 5)
2
TL
(Bài 2a, 2b)
hợp
các số
nguyê
n
Nhận biết :
Các
phép
tính
với số
nguyê
n.
Tính
chia
hết
trong
tập
hợp
các số
nguyê
n
3
4
Các hình
phẳng
trong
thực tiễn
Một số
yếu tố
thống kê
Tam
giác
đều,
hình
vuông,
lục
giác
đều
Hình
chữ
nhật,
hình
thoi,
hình
bình
hành,
hình
thang
cân
Thu
thập
và
phân
loại
dữ
– Nhận biết được quan
hệ chia hết, khái niệm
ước và bội trong tập hợp
các số nguyên.
2
TN
(Câu 4, 6)
Vận dụng:
1
TN
(Câu 14)
– Thực hiện được các
phép tính: cộng, trừ,
nhân, chia (chia hết)
trong tập hợp các số
nguyên.
1
TL
(Bài 4b)
– Vận dụng được các
tính chất giao hoán, kết
hợp, phân phối của phép
nhân đối với phép cộng,
quy tắc dấu ngoặc trong
tập hợp các số nguyên
trong tính toán (tính viết
và tính nhẩm, tính nhanh
một cách hợp lí).
Nhận biết:
– Nhận dạng được tam
giác đều, hình vuông,
lục giác đều.
Nhận biết
– Mô tả được một số yếu
tố cơ bản (cạnh, góc,
đường chéo) của hình
chữ nhật, hình thoi, hình
bình hành, hình thang
cân.
Vận dụng
– Giải quyết được một
số vấn đề thực tiễn gắn
với việc tính chu vi và
diện tích của các hình
đặc biệt nói trên.
Nhận biết:
- Biết cách phân
loại dữ liệu theo các
tiêu chí đơn giản.
– Nhận biết được
2
TL
(Bài 3a,3b)
1
TN
(Câu 9)
1
TN
(Câu 10)
1
TN
(Câu 16)
1
TL
(Bài 4a)
2
TN
(Câu 11, 12)
liệu
tính hợp lí của dữ
liệu theo các tiêu
chí đơn giản.
Biễu
diễn
dữ
liệu
trên
bảng
Biểu
đồ
tranh
1
TN
(Câu 13)
Nhận biết:
– Đọc và mô tả
thành thạo các dữ
liệu ở dạng: bảng
thống kê.
1
TN
(Câu 15)
Nhận biết:
– Đọc và mô tả
thành thạo các dữ
liệu ở dạng: biểu đồ
tranh
Trường THCS Tân Lợi
KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG CUỐI KỲ I - NĂM HỌC 2022 – 2023
Họ và tên : …………………………………
MÔN : TOÁN 6
Lớp : 6A…….
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề )
Điểm :
Nhận xét, đánh giá của giáo viên :
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau.
Câu 1(NB). Cho tập hợp
A.
. Cách viết nào sau đây là đúng?
B.
.
C.
.
.
Câu 2(NB). Tập hợp nào sau đây chỉ gồm các hợp số ?
A.
.
B.
.
Câu 3(VD). Kết quả của phép tính
A.
C.
.
D.
.
bằng ?
B.
Câu 4 (NB): Nếu
A. a là bội của b.
C.
D.
thì:
B. a là ước của b.
C. b là bội của a.
D. -b là bội của - a.
Câu 5 (TH): Các số nguyên a và b được biểu diễn trên trục số như sau:
Khẳng định nào sau đây là sai:
A.
B.
Câu 6: (NB). Tập hợp các ước nguyên của 6 là:
C.
D.
D.
.
B.
A.
Câu 7: (NB). Cho a là số nguyên âm, khẳng định nào sau đây là sai?
A.
B.
C.
D.
C.
D.
Câu 8: (NB). Chọn đáp án đúng:
B.
C.
A.
Câu 9: (NB). Cho hình vẽ dưới đây. Khẳng định nào sau đây là đúng?
P
N
A.
B.
là tam giác đều.
M
là hình lục giác đều.
D.
Q
O
C.
là hình thang cân.
D.
là hình bình hành.
R
S
Câu 10: (NB). Khẳng định nào sau đây là Sai?
A. Hai góc kề một đáy của hình thang cân bằng nhau.
B. Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau.
C. Trong hình chữ nhật hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
D. Trong hình thoi các góc đối không bằng nhau.
Câu 11: (NB): Số học sinh vắng được lớp trưởng thống kê trong một tuần ở các tổ của
lớp 6A1 Trường THCS Tân Lợi.
Tổ
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
3
5
2
6
Số lượt vắng học
Trong tuần tổ nào vắng học nhiều nhất?
A. Tổ 4
B. Tổ 3
C. Tổ 2
D. Tổ 1
Câu 12: (NB): Số lượt học sinh vắng được lớp trưởng thống kê trong một tuần của lớp
9A1 ở trường THCS Nguyễn Du. Các thông tin không hợp lí của bảng dưới đây là:
Ngày
Số lượt vắng
Thứ 2
2
Thứ 3
k
Thứ 4
3
Thứ 5
P
Thứ 6
1
Thứ 7
0, 5
A. 3; 2;1
B. 0,5; k; p
C. 3;1; 2
D. 2;1;3
Câu 13: (NB): Do tình hình dịch bệnh Covid -19 nên đầu năm học 2021-2022 học sinh
phải học trực tuyến. Cô giáo chủ nhiệm lớp 6A ở một trường THCS thu thập và lập
bảng thống kê thiết bị của học sinh học trực tuyến như bảng dưới đây:
Thiết bị học trực tuyến
Số lượng (Cái)
Lớp 6A có tất cả bao nhiêu học sinh?
A. 30
Máy tính
xách tay
12
B. 27
Câu 14: (VD): Kết quả đúng của phép tính
A. 5.
D. 3.
Điện thoại
thông minh
15
C. 36
là
B. 0.
Ipad
5
D. 32
C. 2.
Câu 15: (NB): Lớp trưởng lớp 8A ở một trường THCS thống kê theo tổ bằng biểu đồ
tranh về số lượng các bạn trong lớp mình đi xe đạp đến trường như sau:
Tổ
Số học sinh
Tổ 1
Tổ 2
Tổ 3
Tổ 4
(
= 2 xe đạp) . Tổ mấy có số học sinh đi xe đạp đến trường nhiều nhất?
A. Tổ 2
B.Tổ 3
C. Tổ 1
D. Tổ 4
Câu 16: (VD). Hình thang có diện tích là 50 cm2 và độ dài đường cao là 5 cm thì tổng độ dài hai cạnh đáy là
A. 5 cm
B. 25 cm
C. 20 cm
D. 50 cm
II. PHẦN TỰ LUẬN ( 6,0 điểm)
Bài 1: (0,5 điểm)
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng hai cách?
Bài 2: ( 1,5 điểm) a) Biểu diễn các số nguyên sau trên một trục số:
b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần
Bài 3: (1,5 điểm) Thực hiện phép tính (tính nhanh nếu có thể)
Bài 4 ( 1,5 điểm) Một lối đi hình chữ nhật có chiều dài là
phí có mỗi mét vuông lát gạch là
và chiều rộng là
. Người ta lát gạch lên lối đi, chi
đồng.
a. Tính diện tích lối đi hình chữ nhật.
b) Tính chi phí để lát gạch trên lối đi.
Bài 6: (1 điểm) Cho B = 3 + 32 + 33 + …… + 360. Hãy cho biết B có chia hết cho 13 không? Vì sao?
ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: TOÁN – Lớp 6
Thời gian: 90 phút
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
Đáp án
A
D
B
A
C
B
C
D
A
D
A
B
D
B
C
C
PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu/bài
Nội dung
Viết tập hợp A các số tự nhiên không vượt quá 7 bằng hai cách?
1
0,5 điểm
2
C1 :
C2:
a) Biểu diễn các số nguyên sau trên một trục số:
b) Sắp xếp các số s au theo thứ tự tăng dần
Điểm
0,25
0,25
a)
0,75
1,5 điểm
b)
0,75
Thực hiện phép tính, tính nhanh nếu có thể:
3
0,75
1,5 điểm
0,75
4
Một lối đi hình chữ nhật có chiều dài là
và chiều rộng là .
Người ta lát gạch lên lối đi, chi phí có mỗi mét vuông lát gạch là .
a. Tính diện tích lối đi hình chữ nhật.
b. Tính chi phí để lát gạch trên lối đi.
a) Diện tích của lối đi hình chữ nhật là:
1,5 điểm
5
1 điểm
0,75
b) Chi phí để lát gạch trên lối đi là:
0,75
24 . 100 000 = 2 400 000 ( đồng)
Cho B = 3 + 32 + 33 + …… + 360. Hãy cho biết B có chia hết cho 13
không?
Có B =
= (3 + 32 + 33) + (34 + 35 + 36) +… + (358 + 359 + 360)
= 3.(1+3+32) + 34.(1+3+32) +……..+ 358.(1+3+32)
= 3.13 + 34.13 + …….. + 358.13
=13.(3 + 34 + …. + 358) chia hết cho 13
0,25
0,25
0,25
0,25
Ký duyệt của BGH
PHT
Ký duyệt của TCM tuần 17
( Số học tiết 45, và Thồng kê tiết 8,9,10)
TTCM
 








