giáo án hk2 toán 8 kntt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Bất Vi
Ngày gửi: 11h:26' 13-01-2024
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Lã Bất Vi
Ngày gửi: 11h:26' 13-01-2024
Dung lượng: 77.7 KB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: Học kì 2 toán 8 KNTT
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 TOÁN 8 KNTTCÓ CÁC TIẾT ÔN
TẬP GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ
LIÊN HỆ ZALO 0814 509 826
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải nắm được
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phân thức đại số
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của phân thức đã cho; viết được phân thức khi biết tử thức và
mẫu thức của nó.
- Giải thích được vì sao hai phân thức đã cho bằng nhau hoặc không bằng nhau.
- Tính được giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến yêu cầu tính giá trị của phân
thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết vấn đề chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. Ôn lại về biểu thức đại số và tính giá trị iểu thức đại số.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua tình huống thực tế
liên quan đến khái niệm phân thức
b) Nội dung: Hs đọc và thực hiện bài toán mở đầu với sự dẫn dắt của GV
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho tình huống mở đầu.(không yêu cầu giải)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV chiếu nội dung bài toán mở đầu yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo hình thức cặp đôi chia
sẻ và nêu dự đoán ( chưa yêu cầu HS giải).
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm và thực hiện theo
yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Đại diện một số nhóm HS nêu dự đoán.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
-GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Phân thức đại số
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phân thức đại số, nhận biết được điều kiện của
mẫu thức.Nhận biết được tử thức, mẫu thức của phân thức đại số và nhận biết được hai
phân thức có cùng mẫu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, Luyện tập 1
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Phân thức đại số
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó *Phân thức đại số là gì?
trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện HĐ1, HĐ2 HĐ1
trong SGK/5 và trả lời các câu hỏi:
Biểu thức biểu thị thời gian vận
? Các biểu thức ở HĐ1, HĐ2 và các biểu thức động viên đó hoàn thành chặng leo
dốc, chặng xuống dốc, chặng đường
như
được gọi là những phân bằng phẳng là:
thức đại số. Vậy phân thức đại số là gì?
(h)
? Mỗi đa thức có phải là một phân thức không? Chặng bằng phẳng là:
? Số 0 và số 1 có phải là những phân thức đại
(h)
số không? ( Một số thực có phải là đa thức Chặng leo dốc là:
không?)
(h)
-HS hoạt động nhóm theo hình thức cặp đôi Chặng xuống dốc là:
HĐ2
chia sẻ tự tìm hiểu ví dụ 1 và luyện tập 1
? Nêu điều kiện của mẫu thức của phân thức Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều
đại số?
rộng và chiều dài của hình chữ nhật
GV chiếu lời giải ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ:
là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của * Định nghĩa: SGK/5
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 1
Phân thức đại số có dạng:
* Báo cáo, thảo luận
A, B là hai đa thức, B khác đa thức 0
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. A: tử thức (tử)
- Đại diện một số nhóm HS trả lời.
B: mẫu thức(mẫu)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của * Nhận xét: SGK/5
bạn.
* Ví dụ 1: SGK/5
* Kết luận, nhận định
* Luyện tập 1: Cặp phân thức có
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực cùng mẫu thức là
hiện nhiệm vụ.
GV chiếu VD1
c)
và
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.2 Hoạt động 2.2: Hai phân thức bằng nhau
a) Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
b) Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 2, Luyện tập 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Hai phân thức bằng nhau
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu * Định nghĩa: SGK/6
hỏi:
nếu
? Nêu lại quy tắc hai phân số bằng nhau?
? Tương tự, hai phân thức
và
gọi là bằng
nhau khi nào?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 2,
luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 2
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
* Ví dụ 2: SGK/6
* Luyện tập 2:
Vì
Nên khẳng định
đúng
là
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.3 Hoạt động 2.3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
cho của biến.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được điều kiện xác định của phân thức và biết tính giá trị của
phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
b) Nội dung: HS thực hiện đọc hiểu, Ví dụ 3, Ví dụ 4
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
3. Điều kiện xác định và giá trị của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia phân thức tại một giá trị đã cho
sẻ trả lời câu hỏi:
của biến.
? Nêu lại khái niệm biểu thức đại số đã học ở * Giá trị của một phân thức tại
lớp 7?
một giá trị đã cho của biến.
? Tính giá trị của đa thức
tại x = * Ví dụ 3: SGK/6
1?
? Nêu các bước tính giá trị của một biểu thức
đại số tại một giá trị cho trước của biến?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 3.
? Qua ví dụ 3, hãy nêu cách tính giá trị của một
phân thức đại số tại một giá trị cho trước của
biến?
- HS hoạt động các nhân tìm hiểu phần đọc
hiểu phần điều kiện xác định của phân thức. và
trả lời câu hỏi:
? Điều kiện xác định của phân thức
là gì?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- 2 HS lên bảng làm ví dụ 3
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
* Điều kiện xác định của phân
thức
* Định nghĩa:
Điều kiện xác định của phân
thức là điều kiện của biến để giá
trị của mẫu thức B khác 0
* Chú ý: SGK/7
* Ví dụ 4: SGK/7
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về phân thức đại số (điều kiện hai phân thức
bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, tính giá trị phân thức) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hiện phần tranh luận, luyện tập 3
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Tranh luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia
Tròn đúng, Vuông sai. Vì
sẻ thực hiện phần tranh luận.
-HS thảo luận nhóm theo hình thức khăn trải không phải là đa thức.
bàn làm luyện tập 3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
* Luyện tập 3:
GV
* Báo cáo, thảo luận
ĐKXĐ:
hay
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Tại x =2, phân thức có giá trị là:
- Đại diện một số nhóm trả lời phần tranh luận.
- Các nhóm treo sản phẩm phần luận tập 3.
Nhóm trưởng các nhóm đi chấm chéo bài
nhóm bạn theo sự phân công của GV.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
b) Nội dung: HS thực hiện phần vận dụng, bài 6.2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm phần Thời gian vận động viên đó hoàn
vận dụng
thành chặng leo dốc, chặng xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ:
dốc, chặng đường bằng phẳng là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
Chặng bằng phẳng là:
(h)
GV
* Báo cáo, thảo luận
(h)
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Chặng leo dốc là:
- 1 HS lên bảng làm.
(h)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của Chặng xuống dốc là:
Tổng thời gian vận động viên đó
bạn.
hoàn thành chặng đua là:
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 1,2 + 0,36 + 1,25= 2,81(h)
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
Hướng dẫn tự học ở nhà (
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập: 6.1 đến 6.6 (trang 7/SGK).
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 22: “ Tính chất cơ bản của phân thức đại số ”
GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 TOÁN 8 KNTTCÓ CÁC TIẾT ÔN
TẬP GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ
LIÊN HỆ ZALO 0814 509 826
BÀI 21: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 TOÁN 8 KNTTCÓ CÁC TIẾT ÔN
TẬP GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ
LIÊN HỆ ZALO 0814 509 826
I. Mục tiêu: Học xong bài này học sinh phải nắm được
1. Về kiến thức:
- Nhận biết được phân thức đại số
- Nhận biết hai phân thức bằng nhau.
- Nhận biết điều kiện xác định của phân thức.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Chỉ ra được tử thức, mẫu thức của phân thức đã cho; viết được phân thức khi biết tử thức và
mẫu thức của nó.
- Giải thích được vì sao hai phân thức đã cho bằng nhau hoặc không bằng nhau.
- Tính được giá trị của phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
- Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến yêu cầu tính giá trị của phân
thức đại số.
3. Về phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của nhóm mình và nhóm bạn.
- Tự tin trong việc tính toán, giải quyết vấn đề chính xác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm. Ôn lại về biểu thức đại số và tính giá trị iểu thức đại số.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua tình huống thực tế
liên quan đến khái niệm phân thức
b) Nội dung: Hs đọc và thực hiện bài toán mở đầu với sự dẫn dắt của GV
c) Sản phẩm: HS dự đoán câu trả lời cho tình huống mở đầu.(không yêu cầu giải)
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
- GV chiếu nội dung bài toán mở đầu yêu cầu
HS thảo luận nhóm theo hình thức cặp đôi chia
sẻ và nêu dự đoán ( chưa yêu cầu HS giải).
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát, thảo luận nhóm và thực hiện theo
yêu cầu của GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Đại diện một số nhóm HS nêu dự đoán.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện
nhiệm vụ.
-GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó
dẫn dắt HS vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Phân thức đại số
a) Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm phân thức đại số, nhận biết được điều kiện của
mẫu thức.Nhận biết được tử thức, mẫu thức của phân thức đại số và nhận biết được hai
phân thức có cùng mẫu thức.
b) Nội dung: HS thực hiện HĐ1, HĐ2, Ví dụ 1, Luyện tập 1
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
1. Phân thức đại số
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, sau đó *Phân thức đại số là gì?
trao đổi với bạn bên cạnh thực hiện HĐ1, HĐ2 HĐ1
trong SGK/5 và trả lời các câu hỏi:
Biểu thức biểu thị thời gian vận
? Các biểu thức ở HĐ1, HĐ2 và các biểu thức động viên đó hoàn thành chặng leo
dốc, chặng xuống dốc, chặng đường
như
được gọi là những phân bằng phẳng là:
thức đại số. Vậy phân thức đại số là gì?
(h)
? Mỗi đa thức có phải là một phân thức không? Chặng bằng phẳng là:
? Số 0 và số 1 có phải là những phân thức đại
(h)
số không? ( Một số thực có phải là đa thức Chặng leo dốc là:
không?)
(h)
-HS hoạt động nhóm theo hình thức cặp đôi Chặng xuống dốc là:
HĐ2
chia sẻ tự tìm hiểu ví dụ 1 và luyện tập 1
? Nêu điều kiện của mẫu thức của phân thức Biểu thức biểu thị tỉ số giữa chiều
đại số?
rộng và chiều dài của hình chữ nhật
GV chiếu lời giải ví dụ 1
* HS thực hiện nhiệm vụ:
là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của * Định nghĩa: SGK/5
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 1
Phân thức đại số có dạng:
* Báo cáo, thảo luận
A, B là hai đa thức, B khác đa thức 0
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. A: tử thức (tử)
- Đại diện một số nhóm HS trả lời.
B: mẫu thức(mẫu)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của * Nhận xét: SGK/5
bạn.
* Ví dụ 1: SGK/5
* Kết luận, nhận định
* Luyện tập 1: Cặp phân thức có
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực cùng mẫu thức là
hiện nhiệm vụ.
GV chiếu VD1
c)
và
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.2 Hoạt động 2.2: Hai phân thức bằng nhau
a) Mục tiêu: HS nhận biết và hiểu được khái niệm hai phân thức bằng nhau.
b) Nội dung: HS thực hiện Ví dụ 2, Luyện tập 2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập:
2. Hai phân thức bằng nhau
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu * Định nghĩa: SGK/6
hỏi:
nếu
? Nêu lại quy tắc hai phân số bằng nhau?
? Tương tự, hai phân thức
và
gọi là bằng
nhau khi nào?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 2,
luyện tập 2
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
- 1 HS lên bảng làm luyện tập 2
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
* Ví dụ 2: SGK/6
* Luyện tập 2:
Vì
Nên khẳng định
đúng
là
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
2.3 Hoạt động 2.3: Điều kiện xác định và giá trị của phân thức tại một giá trị đã
cho của biến.
a) Mục tiêu: HS nhận biết được điều kiện xác định của phân thức và biết tính giá trị của
phân thức tại một giá trị đã cho của biến.
b) Nội dung: HS thực hiện đọc hiểu, Ví dụ 3, Ví dụ 4
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
3. Điều kiện xác định và giá trị của
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia phân thức tại một giá trị đã cho
sẻ trả lời câu hỏi:
của biến.
? Nêu lại khái niệm biểu thức đại số đã học ở * Giá trị của một phân thức tại
lớp 7?
một giá trị đã cho của biến.
? Tính giá trị của đa thức
tại x = * Ví dụ 3: SGK/6
1?
? Nêu các bước tính giá trị của một biểu thức
đại số tại một giá trị cho trước của biến?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 3.
? Qua ví dụ 3, hãy nêu cách tính giá trị của một
phân thức đại số tại một giá trị cho trước của
biến?
- HS hoạt động các nhân tìm hiểu phần đọc
hiểu phần điều kiện xác định của phân thức. và
trả lời câu hỏi:
? Điều kiện xác định của phân thức
là gì?
- HS hoạt động cá nhân tự tìm hiểu ví dụ 4.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
GV
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- 2 HS lên bảng làm ví dụ 3
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
* Điều kiện xác định của phân
thức
* Định nghĩa:
Điều kiện xác định của phân
thức là điều kiện của biến để giá
trị của mẫu thức B khác 0
* Chú ý: SGK/7
* Ví dụ 4: SGK/7
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
3. Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học về phân thức đại số (điều kiện hai phân thức
bằng nhau, tìm điều kiện xác định của phân thức, tính giá trị phân thức) thông qua một số bài
tập.
b) Nội dung: HS thực hiện phần tranh luận, luyện tập 3
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Tranh luận:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm cặp đôi chia
Tròn đúng, Vuông sai. Vì
sẻ thực hiện phần tranh luận.
-HS thảo luận nhóm theo hình thức khăn trải không phải là đa thức.
bàn làm luyện tập 3
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
* Luyện tập 3:
GV
* Báo cáo, thảo luận
ĐKXĐ:
hay
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Tại x =2, phân thức có giá trị là:
- Đại diện một số nhóm trả lời phần tranh luận.
- Các nhóm treo sản phẩm phần luận tập 3.
Nhóm trưởng các nhóm đi chấm chéo bài
nhóm bạn theo sự phân công của GV.
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của
bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
4. Hoạt động 4: Vận dụng (4 phút)
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học trong bài
b) Nội dung: HS thực hiện phần vận dụng, bài 6.2
c) Sản phẩm: Kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :
* Vận dụng:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm phần Thời gian vận động viên đó hoàn
vận dụng
thành chặng leo dốc, chặng xuống
* HS thực hiện nhiệm vụ:
dốc, chặng đường bằng phẳng là:
- HS quan sát và thực hiện theo yêu cầu của
Chặng bằng phẳng là:
(h)
GV
* Báo cáo, thảo luận
(h)
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của giáo viên. Chặng leo dốc là:
- 1 HS lên bảng làm.
(h)
- HS cả lớp quan sát, nhận xét câu trả lời của Chặng xuống dốc là:
Tổng thời gian vận động viên đó
bạn.
hoàn thành chặng đua là:
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực 1,2 + 0,36 + 1,25= 2,81(h)
hiện nhiệm vụ.
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
mức độ hoàn thành của HS.
- GV chốt kiến thức .
Hướng dẫn tự học ở nhà (
- Học kĩ lí thuyết, xem lại các bài tập đã làm, nắm chắc cách trình bày.
- Làm các bài tập: 6.1 đến 6.6 (trang 7/SGK).
- Chuẩn bị bài mới: Xem trước bài 22: “ Tính chất cơ bản của phân thức đại số ”
GIÁO ÁN HỌC KÌ 2 TOÁN 8 KNTTCÓ CÁC TIẾT ÔN
TẬP GIỮA KÌ VÀ CUỐI KÌ
LIÊN HỆ ZALO 0814 509 826
 








