Giáo Án (9.CTST)Tuấn 33

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 137
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
Dung lượng: 32.8 KB
Số lượt tải: 137
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 33
Tiết: 130 (tiết 129 đã soạn ở tuần 32)
Đọc kết nối chủ điểm: KÍ ỨC TUỔI THƠ
An Viên
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Nhớ rừng, Mùa xuân chín để hiểu hơn về chủ điểm
của bài học (Tiếng vọng những ngày qua).
3-/ Phẩm chất:
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Liệt kê một số từ khoá ra giấy ghi chú về ấn tượng/ cảm nhận tuổi thơ
của bản thân em.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4 HS hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung bao quát
Bố cục
…………
………………………..
……………………………
……………………………
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd )
1/ Nội dung và bố cục của văn bản
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung bao quát: VB trình bày nhận
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
thức của người viết về kí ức tuổi thơ và ý
nghĩa của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống
mỗi người.
- Bố cục :
+ Từ đầu đến “… Ai cũng bảo, kí ức tuổi
thơ dù vui hay buồn cũng đều có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong cuộc sống mỗi
người”: Khái quát về ý nghĩa quan trọng
của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống mỗi
người.
+ Từ “Kí ức tuổi thơ là những kỉ niệm
của thời thơ ấu … những món ăn vặt
mùa nối mùa;...”: Trình bày nhận thức
của người viết về khái niệm kí ức tuổi
thơ.
+ Từ “Kí ức tuổi thơ luôn diệu vợi, đẹp
đẽ tựa hồ như những câu chuyện cổ tích
… buông bỏ để tiếp tục sống cho hiện tại
và hi vọng về tương lai tốt đẹp”: Trình
bày ý kiến của tác giả về ý nghĩa cụ thể
của kí ức tuổi thơ đối với mỗi người.
+ Phần còn lại: Khái quát lại ý nghĩa
của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.
2/ Ý nghĩa của kí ức tuổi thơ:
- (HS tự trình bày theo suy nghĩ của
mình)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Chia sẻ một kỉ niệm về kí ức tuổi thơ của em.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của kí
ức tuổi thơ?
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Tuần: 33
Tiết: 131
=================//===============//========
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở
hoạt động Thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa
mới.
3-/ Phẩm chất: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: Em thấy có những từ ngữ nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây?
Bạn có dùng những từ ngữ ấy không và dùng trong trường hợp nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tóm tắt cách thức phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
thêm thông tin (nếu cần)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
1/ Sự phát triển của ngôn ngữ:
- Luôn biế đổi không ngừng, đặc biệt là ở
phương diện từ vựng.
- Diễn ra theo 2 cách
+ Xuất hiện từ ngữ mới
+ Xuất hiện nghĩa mới
2/ Những nghĩa mới:
- Được tạo ra nhờ các phương thức chuyển
nghĩa: ẩn dụ, hoán dụ…
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện các bài tập 1, 2, 3 (trong SGK).
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện các bài tập 4, 5 (trong SGK).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
1/ Bài tập 1: Các từ ngữ được cấu tạo theo mô
mục nội dung (1)
hình X + thông minh: điện thoại thông minh, lớp
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
học thông minh, giàn phơi thông minh,…
Cá nhân HS làm bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2: Mô hình cấu tạo các từ
mục nội dung (1)
ngữ mới tương tự mô hình X + thông
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
minh:
Cá nhân HS làm bài tập 2
- X + nhân tạo: trí tuệ nhân tạo, mặt
*B3: Báo cáo, thảo luận:
trời nhân tạo, đám mây nhân tạo,…
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
- X + ảo: lớp học ảo, không gian ảo,
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
tiền ảo,…
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3: Nghĩa của các từ ngữ
mục nội dung (1)
được in đậm:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- a1: cóc (Con cóc là cậu ông trời):
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
động vật thuộc loài ếch, mõm ngắn, da
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xù xì, thường ở cạn, di chuyển bằng
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
cách nhảy.
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
- a2: cóc (Chúng tôi thích la cà ở
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận những quán cóc bên hè phố.): (khẩu
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý ngữ) nhỏ và không cố định ở một chỗ,
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo có thể thay đổi địa điểm nhanh (ví như
lối
nhảy
của
luận nhóm.
con cóc).
- b1: chữa cháy (Nó trót làm sai nên
bây giờ phải tìm cách chữa cháy.):
giải quyết việc cấp bách, cốt để tạm
thời đối phó, chưa giải quyết vấn đề
một cách căn bản.
- b2: chữa cháy (Lúc xảy ra hoả hoạn,
đội cứu hoả đã đến kịp thời để
chữa cháy.): dập tắt lửa của đám cháy
để ngăn hoả hoạn.
Trường hợp a2 và b1 là các trường
hợp từ ngữ được dùng theo nghĩa mới.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4: Sự độc đáo trong cách kết
hợp từ ở các trường hợp đã cho:
a. Uống ánh trăng tan: ánh trăng được
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
miêu tả như một loại chất lỏng, có thể
*B3: Báo cáo, thảo luận:
uống được. Cách kết hợp từ ngữ ở đây
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
vô cùng độc đáo, gây ấn tượng mạnh
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cho người đọc.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận b. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời:
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý sóng vốn được dùng để chỉ hiện tượng
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo mặt nước dao động, dâng lên, hạ xuống
trông như đang di chuyển, chủ yếu do
luận nhóm.
gió gây nên (sóng biển, mặt hồ gợn
sóng,...). Tuy nhiên, trong trường hợp
này, sóng được dùng với nghĩa “hiện
tượng cả một khối lớn vận động, di
chuyển trên một phạm vi rộng theo
kiểu làn sóng” (sóng cỏ). Phạm vi
chuyển động của làn sóng cỏ xanh tươi
được mở rộng đến mức tối đa (gợn tới
trời), vì thế câu thơ gợi nhiều cảm xúc
cho người đọc, giúp người đọc hình
dung rõ hơn về sự sinh động của khung
cảnh.
c. Mùa xuân chín: chín vốn được dùng
để miêu tả quả, hạt,… ở giai đoạn phát
triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ
hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon
(vườn cam chín, lúa chín,…). Tuy
nhiên, trong trường hợp này, chín lại
dùng để miêu tả mùa xuân. Cách kết
hợp từ ngữ đặc biệt này tạo ra liên
tưởng thú vị cho người đọc.
d. Sông Đáy chảy vào đời tôi: đời tôi
không phải là một vùng không gian,
vật chứa,… vì vậy, cách kết hợp chảy
vào và đời tôi rất độc đáo, gợi liên
tưởng mới mẻ cho độc giả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về sự phát triển của
ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới vào thực tế giao tiếp.
b. Nội dung:
- Bài học này đem đến cho em những lưu ý gì trong quá trình sử dụng ngôn ngữ
hằng ngày như đọc, viết, nói và nghe?
- Việc tìm hiểu sự phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng giúp em hiểu
thêm điều gì về ngôn ngữ trong dòng chảy cuộc sống hôm nay?
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
Tuần: 33
Tiết: 132
========//========// ===========
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc trưng của những loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh thám, thơ
song thất lục bát, bi kịch, thơ.
- Tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế của câu ghép; câu rút gọn và câu đặc biệt: đặc điểm và chức năng; sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; biến đổi và mở rộng
cấu trúc câu: đặc điểm và tác dụng; sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa
mới.
- Cách đọc VB theo đặc trưng loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh
thám, thơ song thất lục bát, bi kịch, thơ.
- Cách viết và nói nghe theo đặc trưng kiểu bài.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giưa học kì II để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung:
Ở HKII các em đã học những chủ đề nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì II.
- Vận dụng được kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc hiểu.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hai dòng thất của thể thơ song thất lục bát thường được ngắt nhịp như thế nào?
(2) Hoàn thành bảng sau:
…
…
…
…
…
…
…
Hình thức của VB văn học
…
…
…
…
…
….
…
Nội dung của VB văn học
(3) Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về cách đọc hiểu văn bản theo
thể loại dựa vào bảng sau:
ST
T
1
2
3
4
5
Thể loại
VB nghị luận
Truyện trinh
thám
Thơ song thất
lục bát
Bi kịch
Thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về
hiểu.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành BT 3 (Sgk. 141)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu có)
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức ngữ văn
1/ Nhịp của hai dòng thất của thể thơ
song thất lục bát.
- Nhịp 3/4
2/ Nội dung và hình thức của văn bản
văn học
3/ Cách đọc hiểu văn bản theo thể loại
(HS tự hoàn thành bảng)
tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng việt
1/ Câu đơn, câu ghép
2/ Câu rút gọn, câu đặc biệt
3/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
4/Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
5/Sự phát triển của ngôn ngữ
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của từng nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những HS
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
*Hoạt động 2.3: Viết
a. Mục tiêu: Tóm tắt được các bước viết một bài văn
b. Nội dung: Nêu tóm tắt các bước viết một bài văn
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1: GV hướng dẫn HS tự làm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
bảng tóm tắt yêu cầu đối với các kiểu
- HS làm việc theo nhóm.
bài. Câu 2:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi
*B3: Báo cáo, thảo luận:
về một sản phẩm hay hoạt động, cần
- Đại diện nhóm trình bày.
kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ngôn ngữ (hình ảnh, biểu tượng, sơ
(nếu cần).
đồ,…) để biểu đạt nội dung quảng
*B4: Kết luận, nhận định:
cáo; tác động mạnh đến thị giác, thính
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập giác của người đọc, người xem nhằm
tích cực của các nhóm HS.
làm rõ tính ưu việt, hữu ích của sản
- Động viên, khuyến khích những nhóm phẩm/ dịch vụ/ hoạt động.
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Đối với bài văn thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh hay di tích lịch
sử, cần sử dụng kết hợp các phương
tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu,
hình ảnh, biểu tượng,…) để minh hoạ
và làm nổi bật thông tin, hệ thống
những thông tin quan trọng trong VB.
Câu 3: GV hướng dẫn HS tự thực
hiện.
*Hoạt động 2.4: Nói và nghe
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá những nội dung đã học liên quan đến Viết, Nói và nghe ở học kì II.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk.142
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập
tích cực của các nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những nhóm
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm
IV. Nói và nghe
Câu 1: Một số cách thuyết phục
người nghe khi trình bày ý kiến về
một sự việc có tính thời sự:
- Trình bày sự việc có tính thời sự một
cách rõ ràng, toàn diện.
- Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về
sự việc; đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù
hợp, thuyết phục để làm sáng tỏ ý
kiến; nêu bài học rút ra từ sự việc một
cách thuyết phục.
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện
phi ngôn ngữ; phần mở đầu và kết
thúc hấp dẫn; trả lời lịch sự, thoả đáng
câu hỏi và các ý kiến phản biện của
người nghe.
Câu 2: Cách thức để kể câu chuyện
tưởng tượng hấp dẫn, sinh động, thu
hút người nghe:
- Lên, xuống giọng, điều chỉnh cảm
xúc trong khi nói để phù hợp với diễn
biến của sự kiện và suy nghĩ, tình
cảm, hành động của các nhân vật,
giúp người nghe dễ dàng phân biệt lời
người kể chuyện với lời nhân vật, lời
đối thoại với lời độc thoại.
- Nhấn mạnh các chi tiết miêu tả đặc
sắc, các câu văn biểu cảm, lời đối thoại,
lời độc thoại.
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện
phi ngôn ngữ (hình ảnh liên quan đến
nhân vật hoặc các chi tiết tiêu biểu, sơ
đồ tóm tắt cốt truyện, nhạc nền, đoạn
phim,…).
Câu 3: GV tự hướng dẫn HS thực
hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc giải quyết vấn đề được đặt ra
trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết bài văn trình bày một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm
nhất.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
Tiết: 130 (tiết 129 đã soạn ở tuần 32)
Đọc kết nối chủ điểm: KÍ ỨC TUỔI THƠ
An Viên
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
2.2. Năng lực đặc thù
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Nhớ rừng, Mùa xuân chín để hiểu hơn về chủ điểm
của bài học (Tiếng vọng những ngày qua).
3-/ Phẩm chất:
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung: Liệt kê một số từ khoá ra giấy ghi chú về ấn tượng/ cảm nhận tuổi thơ
của bản thân em.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
b. Nội dung:
- HS đọc VB
- Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
- Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 4 HS hoàn thành PHT sau
PHIẾU HỌC TẬP
Nội dung bao quát
Bố cục
…………
………………………..
……………………………
……………………………
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
II. Suy ngẫm và phản hồi
vụ (như mục nd )
1/ Nội dung và bố cục của văn bản
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Nội dung bao quát: VB trình bày nhận
Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV
hướng dẫn
thức của người viết về kí ức tuổi thơ và ý
nghĩa của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống
mỗi người.
- Bố cục :
+ Từ đầu đến “… Ai cũng bảo, kí ức tuổi
thơ dù vui hay buồn cũng đều có ý nghĩa
vô cùng quan trọng trong cuộc sống mỗi
người”: Khái quát về ý nghĩa quan trọng
của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống mỗi
người.
+ Từ “Kí ức tuổi thơ là những kỉ niệm
của thời thơ ấu … những món ăn vặt
mùa nối mùa;...”: Trình bày nhận thức
của người viết về khái niệm kí ức tuổi
thơ.
+ Từ “Kí ức tuổi thơ luôn diệu vợi, đẹp
đẽ tựa hồ như những câu chuyện cổ tích
… buông bỏ để tiếp tục sống cho hiện tại
và hi vọng về tương lai tốt đẹp”: Trình
bày ý kiến của tác giả về ý nghĩa cụ thể
của kí ức tuổi thơ đối với mỗi người.
+ Phần còn lại: Khái quát lại ý nghĩa
của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.
2/ Ý nghĩa của kí ức tuổi thơ:
- (HS tự trình bày theo suy nghĩ của
mình)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
b. Nội dung: Chia sẻ một kỉ niệm về kí ức tuổi thơ của em.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS trình bày trước lớp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của kí
ức tuổi thơ?
c. Sản phẩm học tập:
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Tuần: 33
Tiết: 131
=================//===============//========
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới)
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Kiến thức: Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở
hoạt động Thực hành tiếng Việt.
2.2. Năng lực đặc thù:
Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa
mới.
3-/ Phẩm chất: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung: Em thấy có những từ ngữ nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây?
Bạn có dùng những từ ngữ ấy không và dùng trong trường hợp nào?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tóm tắt cách thức phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
thêm thông tin (nếu cần)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng Việt:
1/ Sự phát triển của ngôn ngữ:
- Luôn biế đổi không ngừng, đặc biệt là ở
phương diện từ vựng.
- Diễn ra theo 2 cách
+ Xuất hiện từ ngữ mới
+ Xuất hiện nghĩa mới
2/ Những nghĩa mới:
- Được tạo ra nhờ các phương thức chuyển
nghĩa: ẩn dụ, hoán dụ…
a. Mục tiêu: Nhận biết được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
b. Nội dung:
(1) HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện các bài tập 1, 2, 3 (trong SGK).
(2) HS làm việc cá nhân để thực hiện các bài tập 4, 5 (trong SGK).
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
1/ Bài tập 1: Các từ ngữ được cấu tạo theo mô
mục nội dung (1)
hình X + thông minh: điện thoại thông minh, lớp
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
học thông minh, giàn phơi thông minh,…
Cá nhân HS làm bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2: Mô hình cấu tạo các từ
mục nội dung (1)
ngữ mới tương tự mô hình X + thông
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
minh:
Cá nhân HS làm bài tập 2
- X + nhân tạo: trí tuệ nhân tạo, mặt
*B3: Báo cáo, thảo luận:
trời nhân tạo, đám mây nhân tạo,…
Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
- X + ảo: lớp học ảo, không gian ảo,
nhận xét, bổ sung, trao đổi.
tiền ảo,…
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3: Nghĩa của các từ ngữ
mục nội dung (1)
được in đậm:
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- a1: cóc (Con cóc là cậu ông trời):
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
động vật thuộc loài ếch, mõm ngắn, da
*B3: Báo cáo, thảo luận:
xù xì, thường ở cạn, di chuyển bằng
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
cách nhảy.
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
- a2: cóc (Chúng tôi thích la cà ở
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận những quán cóc bên hè phố.): (khẩu
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý ngữ) nhỏ và không cố định ở một chỗ,
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo có thể thay đổi địa điểm nhanh (ví như
lối
nhảy
của
luận nhóm.
con cóc).
- b1: chữa cháy (Nó trót làm sai nên
bây giờ phải tìm cách chữa cháy.):
giải quyết việc cấp bách, cốt để tạm
thời đối phó, chưa giải quyết vấn đề
một cách căn bản.
- b2: chữa cháy (Lúc xảy ra hoả hoạn,
đội cứu hoả đã đến kịp thời để
chữa cháy.): dập tắt lửa của đám cháy
để ngăn hoả hoạn.
Trường hợp a2 và b1 là các trường
hợp từ ngữ được dùng theo nghĩa mới.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
mục nội dung (2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
4/ Bài tập 4: Sự độc đáo trong cách kết
hợp từ ở các trường hợp đã cho:
a. Uống ánh trăng tan: ánh trăng được
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
miêu tả như một loại chất lỏng, có thể
*B3: Báo cáo, thảo luận:
uống được. Cách kết hợp từ ngữ ở đây
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
vô cùng độc đáo, gây ấn tượng mạnh
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cho người đọc.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận b. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời:
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý sóng vốn được dùng để chỉ hiện tượng
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo mặt nước dao động, dâng lên, hạ xuống
trông như đang di chuyển, chủ yếu do
luận nhóm.
gió gây nên (sóng biển, mặt hồ gợn
sóng,...). Tuy nhiên, trong trường hợp
này, sóng được dùng với nghĩa “hiện
tượng cả một khối lớn vận động, di
chuyển trên một phạm vi rộng theo
kiểu làn sóng” (sóng cỏ). Phạm vi
chuyển động của làn sóng cỏ xanh tươi
được mở rộng đến mức tối đa (gợn tới
trời), vì thế câu thơ gợi nhiều cảm xúc
cho người đọc, giúp người đọc hình
dung rõ hơn về sự sinh động của khung
cảnh.
c. Mùa xuân chín: chín vốn được dùng
để miêu tả quả, hạt,… ở giai đoạn phát
triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ
hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon
(vườn cam chín, lúa chín,…). Tuy
nhiên, trong trường hợp này, chín lại
dùng để miêu tả mùa xuân. Cách kết
hợp từ ngữ đặc biệt này tạo ra liên
tưởng thú vị cho người đọc.
d. Sông Đáy chảy vào đời tôi: đời tôi
không phải là một vùng không gian,
vật chứa,… vì vậy, cách kết hợp chảy
vào và đời tôi rất độc đáo, gợi liên
tưởng mới mẻ cho độc giả.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về sự phát triển của
ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới vào thực tế giao tiếp.
b. Nội dung:
- Bài học này đem đến cho em những lưu ý gì trong quá trình sử dụng ngôn ngữ
hằng ngày như đọc, viết, nói và nghe?
- Việc tìm hiểu sự phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng giúp em hiểu
thêm điều gì về ngôn ngữ trong dòng chảy cuộc sống hôm nay?
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
Tuần: 33
Tiết: 132
========//========// ===========
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Đặc trưng của những loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh thám, thơ
song thất lục bát, bi kịch, thơ.
- Tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương
tiện nối các vế của câu ghép; câu rút gọn và câu đặc biệt: đặc điểm và chức năng; sự
khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; biến đổi và mở rộng
cấu trúc câu: đặc điểm và tác dụng; sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa
mới.
- Cách đọc VB theo đặc trưng loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh
thám, thơ song thất lục bát, bi kịch, thơ.
- Cách viết và nói nghe theo đặc trưng kiểu bài.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
tiếp.
2.2. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giưa học kì II để giải quyết
những tình huống tương tự.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình.
b. Nội dung:
Ở HKII các em đã học những chủ đề nào? Thể loại là gì?
c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ cá nhân
- GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
*Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:
- Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì II.
- Vận dụng được kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc hiểu.
- Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
b. Nội dung:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
(1) Hai dòng thất của thể thơ song thất lục bát thường được ngắt nhịp như thế nào?
(2) Hoàn thành bảng sau:
…
…
…
…
…
…
…
Hình thức của VB văn học
…
…
…
…
…
….
…
Nội dung của VB văn học
(3) Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về cách đọc hiểu văn bản theo
thể loại dựa vào bảng sau:
ST
T
1
2
3
4
5
Thể loại
VB nghị luận
Truyện trinh
thám
Thơ song thất
lục bát
Bi kịch
Thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận
xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển
dẫn sang mục sau.
*Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về
hiểu.
b. Nội dung:
- HS hoàn thành BT 3 (Sgk. 141)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc nhóm cặp.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét,
bổ sung (nếu có)
Dự kiến sản phẩm
I. Tri thức ngữ văn
1/ Nhịp của hai dòng thất của thể thơ
song thất lục bát.
- Nhịp 3/4
2/ Nội dung và hình thức của văn bản
văn học
3/ Cách đọc hiểu văn bản theo thể loại
(HS tự hoàn thành bảng)
tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc
Dự kiến sản phẩm
II. Tri thức tiếng việt
1/ Câu đơn, câu ghép
2/ Câu rút gọn, câu đặc biệt
3/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
4/Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
5/Sự phát triển của ngôn ngữ
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động
và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của từng nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những HS
chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
mục sau.
*Hoạt động 2.3: Viết
a. Mục tiêu: Tóm tắt được các bước viết một bài văn
b. Nội dung: Nêu tóm tắt các bước viết một bài văn
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Viết
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
Câu 1: GV hướng dẫn HS tự làm
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
bảng tóm tắt yêu cầu đối với các kiểu
- HS làm việc theo nhóm.
bài. Câu 2:
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
- Đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi
*B3: Báo cáo, thảo luận:
về một sản phẩm hay hoạt động, cần
- Đại diện nhóm trình bày.
kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ngôn ngữ (hình ảnh, biểu tượng, sơ
(nếu cần).
đồ,…) để biểu đạt nội dung quảng
*B4: Kết luận, nhận định:
cáo; tác động mạnh đến thị giác, thính
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập giác của người đọc, người xem nhằm
tích cực của các nhóm HS.
làm rõ tính ưu việt, hữu ích của sản
- Động viên, khuyến khích những nhóm phẩm/ dịch vụ/ hoạt động.
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Đối với bài văn thuyết minh về một
danh lam thắng cảnh hay di tích lịch
sử, cần sử dụng kết hợp các phương
tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu,
hình ảnh, biểu tượng,…) để minh hoạ
và làm nổi bật thông tin, hệ thống
những thông tin quan trọng trong VB.
Câu 3: GV hướng dẫn HS tự thực
hiện.
*Hoạt động 2.4: Nói và nghe
a. Mục tiêu: Hệ thống hoá những nội dung đã học liên quan đến Viết, Nói và nghe ở học kì II.
b. Nội dung:
- HS trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk.142
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập
tích cực của các nhóm HS.
- Động viên, khuyến khích những nhóm
HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
Dự kiến sản phẩm
IV. Nói và nghe
Câu 1: Một số cách thuyết phục
người nghe khi trình bày ý kiến về
một sự việc có tính thời sự:
- Trình bày sự việc có tính thời sự một
cách rõ ràng, toàn diện.
- Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về
sự việc; đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù
hợp, thuyết phục để làm sáng tỏ ý
kiến; nêu bài học rút ra từ sự việc một
cách thuyết phục.
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện
phi ngôn ngữ; phần mở đầu và kết
thúc hấp dẫn; trả lời lịch sự, thoả đáng
câu hỏi và các ý kiến phản biện của
người nghe.
Câu 2: Cách thức để kể câu chuyện
tưởng tượng hấp dẫn, sinh động, thu
hút người nghe:
- Lên, xuống giọng, điều chỉnh cảm
xúc trong khi nói để phù hợp với diễn
biến của sự kiện và suy nghĩ, tình
cảm, hành động của các nhân vật,
giúp người nghe dễ dàng phân biệt lời
người kể chuyện với lời nhân vật, lời
đối thoại với lời độc thoại.
- Nhấn mạnh các chi tiết miêu tả đặc
sắc, các câu văn biểu cảm, lời đối thoại,
lời độc thoại.
- Sử dụng hiệu quả các phương tiện
phi ngôn ngữ (hình ảnh liên quan đến
nhân vật hoặc các chi tiết tiêu biểu, sơ
đồ tóm tắt cốt truyện, nhạc nền, đoạn
phim,…).
Câu 3: GV tự hướng dẫn HS thực
hiện.
3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc giải quyết vấn đề được đặt ra
trong thực tiễn.
b. Nội dung: Viết bài văn trình bày một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm
nhất.
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xác định yêu cầu đề bài.
- GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
- Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
========//========// ===========
 








