Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo Án (9.CTST)Tuấn 33

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lương Trung Nguyên
    Ngày gửi: 09h:43' 10-07-2024
    Dung lượng: 32.8 KB
    Số lượt tải: 137
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 33
    Tiết: 130 (tiết 129 đã soạn ở tuần 32)
    Đọc kết nối chủ điểm: KÍ ỨC TUỔI THƠ
    An Viên
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
    I-/ MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
    2-/ Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
    tác để giải quyết vấn đề về văn bản.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
    - Liên hệ, kết nối với VB Nhớ rừng, Mùa xuân chín để hiểu hơn về chủ điểm
    của bài học (Tiếng vọng những ngày qua).
    3-/ Phẩm chất:
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Tri thức ngữ văn.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình.
    b. Nội dung: Liệt kê một số từ khoá ra giấy ghi chú về ấn tượng/ cảm nhận tuổi thơ
    của bản thân em.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nội dung)
    *Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định

    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    2. Hoạt động 2.1.Trải nghiệm cùng văn bản

    a. Mục tiêu: Đọc, xác định bố cục văn bản.
    b. Nội dung:
    - HS đọc VB
    - Yêu cầu: HS đọc chính xác nội dung; đọc rõ ràng, tốc độ vừa phải.

    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Trải nghiệm cùng văn bản
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
    bày.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
    cần thiết).
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu:
    - Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
    - Nhận biết được một số thông tin chính của VB.
    b. Nội dung:
    (1) Nhóm 4 HS hoàn thành PHT sau
    PHIẾU HỌC TẬP
    Nội dung bao quát
    Bố cục
    …………
    ………………………..
    ……………………………
    ……………………………
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm
    II. Suy ngẫm và phản hồi
    vụ (như mục nd )
    1/ Nội dung và bố cục của văn bản
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - Nội dung bao quát: VB trình bày nhận

    Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ.

    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận

    Đại diện một nhóm đọc phân vai bài phỏng
    vấn trước lớp, các HS khác lắng nghe, nhận xét.

    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    Dựa trên câu trả lời của HS, GV
    hướng dẫn

    thức của người viết về kí ức tuổi thơ và ý
    nghĩa của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống
    mỗi người.
    - Bố cục :
    + Từ đầu đến “… Ai cũng bảo, kí ức tuổi
    thơ dù vui hay buồn cũng đều có ý nghĩa
    vô cùng quan trọng trong cuộc sống mỗi
    người”: Khái quát về ý nghĩa quan trọng
    của kí ức tuổi thơ trong cuộc sống mỗi
    người.
    + Từ “Kí ức tuổi thơ là những kỉ niệm
    của thời thơ ấu … những món ăn vặt
    mùa nối mùa;...”: Trình bày nhận thức
    của người viết về khái niệm kí ức tuổi
    thơ.
    + Từ “Kí ức tuổi thơ luôn diệu vợi, đẹp
    đẽ tựa hồ như những câu chuyện cổ tích
    … buông bỏ để tiếp tục sống cho hiện tại
    và hi vọng về tương lai tốt đẹp”: Trình
    bày ý kiến của tác giả về ý nghĩa cụ thể
    của kí ức tuổi thơ đối với mỗi người.
    + Phần còn lại: Khái quát lại ý nghĩa
    của kí ức tuổi thơ đối với mỗi con người.
    2/ Ý nghĩa của kí ức tuổi thơ:
    - (HS tự trình bày theo suy nghĩ của
    mình)

    3. Hoạt động 3: Luyện tập
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học về văn bản.
    b. Nội dung: Chia sẻ một kỉ niệm về kí ức tuổi thơ của em.
    c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    - HS trình bày trước lớp
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá
    4. Hoạt động 4: Vận dụng, mở rộng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề trong thực tiễn.

    b. Nội dung: Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của em về ý nghĩa của kí
    ức tuổi thơ?
    c. Sản phẩm học tập:
    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, đánh giá
    Tuần: 33
    Tiết: 131

    =================//===============//========

    THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    (Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới)
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)
    I-/ MỤC TIÊU
    1-/ Kiến thức: Sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
    2-/ Năng lực
    2.1. Năng lực chung
    Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện trong hoạt động làm bài tập nhóm đôi ở
    hoạt động Thực hành tiếng Việt.
    2.2. Năng lực đặc thù:
    Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa
    mới.
    3-/ Phẩm chất: Ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
    II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Tri thức ngữ văn.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu:
    - Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
    - Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
    b. Nội dung: Em thấy có những từ ngữ nào mới xuất hiện trong thời gian gần đây?
    Bạn có dùng những từ ngữ ấy không và dùng trong trường hợp nào?
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    * Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    (như mục nd)
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    Cá nhân HS suy nghĩ trả lời
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
    * Bước 4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    *Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
    a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.
    b. Nội dung: Vẽ sơ đồ tóm tắt cách thức phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng.

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội
    dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu
    trả lời.
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác theo dõi, nhận xét,
    bổ sung (nếu có
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung
    thêm thông tin (nếu cần)
    3. Hoạt động 3: Luyện tập

    Dự kiến sản phẩm
    II. Tri thức tiếng Việt:
    1/ Sự phát triển của ngôn ngữ:
    - Luôn biế đổi không ngừng, đặc biệt là ở
    phương diện từ vựng.
    - Diễn ra theo 2 cách
    + Xuất hiện từ ngữ mới
    + Xuất hiện nghĩa mới
    2/ Những nghĩa mới:
    - Được tạo ra nhờ các phương thức chuyển
    nghĩa: ẩn dụ, hoán dụ…

    a. Mục tiêu: Nhận biết được sự phát triển của ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới.

    b. Nội dung:
    (1) HS làm việc theo nhóm đôi để thực hiện các bài tập 1, 2, 3 (trong SGK).
    (2) HS làm việc cá nhân để thực hiện các bài tập 4, 5 (trong SGK).
    c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II.Luyện tập
    1/ Bài tập 1: Các từ ngữ được cấu tạo theo mô
    mục nội dung (1)
    hình X + thông minh: điện thoại thông minh, lớp
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    học thông minh, giàn phơi thông minh,…
    Cá nhân HS làm bài tập 1

    *B3: Báo cáo, thảo luận:

    Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
    nhận xét, bổ sung, trao đổi.

    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
    luận nhóm.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    2/Bài tập 2: Mô hình cấu tạo các từ
    mục nội dung (1)
    ngữ mới tương tự mô hình X + thông
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    minh:
    Cá nhân HS làm bài tập 2
    - X + nhân tạo: trí tuệ nhân tạo, mặt
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    trời nhân tạo, đám mây nhân tạo,…
    Đại diện 1 – 2 HS trình bày, các HS khác
    - X + ảo: lớp học ảo, không gian ảo,
    nhận xét, bổ sung, trao đổi.
    tiền ảo,…
    *B4: Kết luận, nhận định:

    GV nhận xét cách HS thảo luận
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
    luận nhóm.
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    3/ Bài tập 3: Nghĩa của các từ ngữ
    mục nội dung (1)
    được in đậm:
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - a1: cóc (Con cóc là cậu ông trời):
    Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
    động vật thuộc loài ếch, mõm ngắn, da
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    xù xì, thường ở cạn, di chuyển bằng
    Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
    cách nhảy.
    quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
    - a2: cóc (Chúng tôi thích la cà ở
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận những quán cóc bên hè phố.): (khẩu
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý ngữ) nhỏ và không cố định ở một chỗ,
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo có thể thay đổi địa điểm nhanh (ví như
    lối
    nhảy
    của
    luận nhóm.
    con cóc).
    - b1: chữa cháy (Nó trót làm sai nên
    bây giờ phải tìm cách chữa cháy.):
    giải quyết việc cấp bách, cốt để tạm
    thời đối phó, chưa giải quyết vấn đề
    một cách căn bản.
    - b2: chữa cháy (Lúc xảy ra hoả hoạn,
    đội cứu hoả đã đến kịp thời để
    chữa cháy.): dập tắt lửa của đám cháy
    để ngăn hoả hoạn.
     Trường hợp a2 và b1 là các trường
    hợp từ ngữ được dùng theo nghĩa mới.

    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    mục nội dung (2)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:

    4/ Bài tập 4: Sự độc đáo trong cách kết
    hợp từ ở các trường hợp đã cho:
    a. Uống ánh trăng tan: ánh trăng được
    Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
    miêu tả như một loại chất lỏng, có thể
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    uống được. Cách kết hợp từ ngữ ở đây
    Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
    vô cùng độc đáo, gây ấn tượng mạnh
    quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
    cho người đọc.
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét cách HS thảo luận b. Sóng cỏ xanh tươi gợn tới trời:
    nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý sóng vốn được dùng để chỉ hiện tượng
    khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo mặt nước dao động, dâng lên, hạ xuống
    trông như đang di chuyển, chủ yếu do
    luận nhóm.
    gió gây nên (sóng biển, mặt hồ gợn
    sóng,...). Tuy nhiên, trong trường hợp
    này, sóng được dùng với nghĩa “hiện
    tượng cả một khối lớn vận động, di
    chuyển trên một phạm vi rộng theo
    kiểu làn sóng” (sóng cỏ). Phạm vi
    chuyển động của làn sóng cỏ xanh tươi
    được mở rộng đến mức tối đa (gợn tới
    trời), vì thế câu thơ gợi nhiều cảm xúc
    cho người đọc, giúp người đọc hình
    dung rõ hơn về sự sinh động của khung
    cảnh.
    c. Mùa xuân chín: chín vốn được dùng
    để miêu tả quả, hạt,… ở giai đoạn phát
    triển đầy đủ nhất, thường có màu đỏ
    hoặc vàng, có hương thơm, vị ngon
    (vườn cam chín, lúa chín,…). Tuy
    nhiên, trong trường hợp này, chín lại
    dùng để miêu tả mùa xuân. Cách kết
    hợp từ ngữ đặc biệt này tạo ra liên
    tưởng thú vị cho người đọc.
    d. Sông Đáy chảy vào đời tôi: đời tôi
    không phải là một vùng không gian,
    vật chứa,… vì vậy, cách kết hợp chảy
    vào và đời tôi rất độc đáo, gợi liên
    tưởng mới mẻ cho độc giả.
    4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
    a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về sự phát triển của
    ngôn ngữ: Từ ngữ mới và nghĩa mới vào thực tế giao tiếp.
    b. Nội dung:

    - Bài học này đem đến cho em những lưu ý gì trong quá trình sử dụng ngôn ngữ
    hằng ngày như đọc, viết, nói và nghe?
    - Việc tìm hiểu sự phát triển của ngôn ngữ ở phương diện từ vựng giúp em hiểu
    thêm điều gì về ngôn ngữ trong dòng chảy cuộc sống hôm nay?
    c. Sản phẩm: câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS thực hiện.
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    HS trình bày
    * B 4: Kết luận, nhận định
    GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
    Tuần: 33
    Tiết: 132

    ========//========// ===========

    ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II
    Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
    (Thời gian thực hiện: 01 tiết)

    I-/MỤC TIÊU
    1-/ Về kiến thức:
    - Đặc trưng của những loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh thám, thơ
    song thất lục bát, bi kịch, thơ.
    - Tiếng Việt: Lựa chọn câu đơn – câu ghép, các kiểu câu ghép và các phương
    tiện nối các vế của câu ghép; câu rút gọn và câu đặc biệt: đặc điểm và chức năng; sự
    khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn; biến đổi và mở rộng
    cấu trúc câu: đặc điểm và tác dụng; sự phát triển của ngôn ngữ: từ ngữ mới và nghĩa
    mới.
    - Cách đọc VB theo đặc trưng loại VB và thể loại: VB nghị luận, truyện trinh
    thám, thơ song thất lục bát, bi kịch, thơ.
    - Cách viết và nói nghe theo đặc trưng kiểu bài.
    2. Về năng lực:
    2.1. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
    của bản thân trong học tập.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao
    tiếp.
    2.2. Năng lực đặc thù
    - Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giữa học kì II.
    - Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học đến giưa học kì II để giải quyết
    những tình huống tương tự.
    3. Về phẩm chất:
    - Chăm chỉ: Thường xuyên hoàn thành nhiệm vụ học tập.

    II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Sách giáo khoa. Sách giáo viên.
    - Giấy A0 hoặc bảng phụ.
    - Phiếu học tập.
    - Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
    của mình.
    b. Nội dung:
    Ở HKII các em đã học những chủ đề nào? Thể loại là gì?
    c. Sản phẩm : Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS suy nghĩ cá nhân
    - GV hướng dẫn, gợi mở (nếu cần).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS trình bày cá nhân.
    - Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu cần).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét, đánh giá những cá nhân tham gia học tập tích cực. Động viên
    khuyến khích những HS thiếu tự tin, chưa có câu trả lời. => Dẫn dắt vào bài mới.
    2. Hoạt động 2: Hệ thống kiến thức
    *Hoạt động 2.1: Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống được những kiến thức, kĩ năng đã học trong học kì II.
    - Vận dụng được kiến thức về tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc hiểu.
    - Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.
    b. Nội dung:
    - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
    (1) Hai dòng thất của thể thơ song thất lục bát thường được ngắt nhịp như thế nào?
    (2) Hoàn thành bảng sau:








    Hình thức của VB văn học






    ….


    Nội dung của VB văn học

    (3) Tóm tắt những kinh nghiệm em đã tích lũy được về cách đọc hiểu văn bản theo

    thể loại dựa vào bảng sau:
    ST
    T
    1
    2
    3
    4
    5

    Thể loại
    VB nghị luận
    Truyện trinh
    thám
    Thơ song thất
    lục bát
    Bi kịch
    Thơ

    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung(1)
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc cá nhân
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Trình bày cá nhân.
    - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận
    xét, bổ sung (nếu có).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    GV nhận xét. Chốt kiến thức, chuyển
    dẫn sang mục sau.
    *Hoạt động 2.2: Tri thức tiếng việt
    a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về
    hiểu.
    b. Nội dung:
    - HS hoàn thành BT 3 (Sgk. 141)
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc nhóm cặp.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm HS khác quan sát, nhận xét,
    bổ sung (nếu có)

    Dự kiến sản phẩm
    I. Tri thức ngữ văn
    1/ Nhịp của hai dòng thất của thể thơ
    song thất lục bát.
    - Nhịp 3/4
    2/ Nội dung và hình thức của văn bản
    văn học
    3/ Cách đọc hiểu văn bản theo thể loại
    (HS tự hoàn thành bảng)

    tiếng Việt để giải quyết nhiệm vụ đọc

    Dự kiến sản phẩm
    II. Tri thức tiếng việt
    1/ Câu đơn, câu ghép
    2/ Câu rút gọn, câu đặc biệt
    3/ Sự khác biệt về nghĩa của một số
    yếu tố Hán Việt dễ gây nhầm lẫn
    4/Biến đổi và mở rộng cấu trúc câu
    5/Sự phát triển của ngôn ngữ

    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét thái độ tích cực chủ động
    và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
    của từng nhóm HS.
    - Động viên, khuyến khích những HS
    chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    *Hoạt động 2.3: Viết
    a. Mục tiêu: Tóm tắt được các bước viết một bài văn
    b. Nội dung: Nêu tóm tắt các bước viết một bài văn
    c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    Dự kiến sản phẩm
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Viết
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    Câu 1: GV hướng dẫn HS tự làm
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    bảng tóm tắt yêu cầu đối với các kiểu
    - HS làm việc theo nhóm.
    bài. Câu 2:
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    - Đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    về một sản phẩm hay hoạt động, cần
    - Đại diện nhóm trình bày.
    kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ngôn ngữ (hình ảnh, biểu tượng, sơ
    (nếu cần).
    đồ,…) để biểu đạt nội dung quảng
    *B4: Kết luận, nhận định:
    cáo; tác động mạnh đến thị giác, thính
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập giác của người đọc, người xem nhằm
    tích cực của các nhóm HS.
    làm rõ tính ưu việt, hữu ích của sản
    - Động viên, khuyến khích những nhóm phẩm/ dịch vụ/ hoạt động.
    HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    - Đối với bài văn thuyết minh về một
    danh lam thắng cảnh hay di tích lịch
    sử, cần sử dụng kết hợp các phương
    tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, bảng biểu,
    hình ảnh, biểu tượng,…) để minh hoạ
    và làm nổi bật thông tin, hệ thống
    những thông tin quan trọng trong VB.
    Câu 3: GV hướng dẫn HS tự thực
    hiện.
    *Hoạt động 2.4: Nói và nghe
    a. Mục tiêu: Hệ thống hoá những nội dung đã học liên quan đến Viết, Nói và nghe ở học kì II.
    b. Nội dung:
    - HS trả lời câu hỏi 1,2,3/ Sgk.142
    c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy của nhóm HS.

    d. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV&HS
    *B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
    *B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS làm việc theo nhóm.
    - GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
    *B3: Báo cáo, thảo luận:
    - Đại diện nhóm trình bày.
    - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
    (nếu cần).
    *B4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập
    tích cực của các nhóm HS.
    - Động viên, khuyến khích những nhóm
    HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.

    Dự kiến sản phẩm
    IV. Nói và nghe
    Câu 1: Một số cách thuyết phục
    người nghe khi trình bày ý kiến về
    một sự việc có tính thời sự:
    - Trình bày sự việc có tính thời sự một
    cách rõ ràng, toàn diện.
    - Nêu rõ ý kiến đồng tình/ phản đối về
    sự việc; đưa ra lí lẽ, bằng chứng phù
    hợp, thuyết phục để làm sáng tỏ ý
    kiến; nêu bài học rút ra từ sự việc một
    cách thuyết phục.
    - Sử dụng hiệu quả các phương tiện
    phi ngôn ngữ; phần mở đầu và kết
    thúc hấp dẫn; trả lời lịch sự, thoả đáng
    câu hỏi và các ý kiến phản biện của
    người nghe.
    Câu 2: Cách thức để kể câu chuyện
    tưởng tượng hấp dẫn, sinh động, thu
    hút người nghe:
    - Lên, xuống giọng, điều chỉnh cảm
    xúc trong khi nói để phù hợp với diễn
    biến của sự kiện và suy nghĩ, tình
    cảm, hành động của các nhân vật,
    giúp người nghe dễ dàng phân biệt lời
    người kể chuyện với lời nhân vật, lời
    đối thoại với lời độc thoại.
    - Nhấn mạnh các chi tiết miêu tả đặc
    sắc, các câu văn biểu cảm, lời đối thoại,
    lời độc thoại.
    - Sử dụng hiệu quả các phương tiện
    phi ngôn ngữ (hình ảnh liên quan đến
    nhân vật hoặc các chi tiết tiêu biểu, sơ
    đồ tóm tắt cốt truyện, nhạc nền, đoạn
    phim,…).
    Câu 3: GV tự hướng dẫn HS thực
    hiện.

    3. Hoạt động 3: Luyện tập - vận dụng
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc giải quyết vấn đề được đặt ra
    trong thực tiễn.

    b. Nội dung: Viết bài văn trình bày một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm
    nhất.
    c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS xác định yêu cầu đề bài.
    - GV hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ (nếu cần).
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS làm việc cá nhân (ở nhà).
    *Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV nhận xét, đánh giá thái độ học tập tích cực của HS.
    - Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
    - Dặn dò HS tự giác ôn tập để tiết sau kiểm tra giữa HKI.
    ========//========// ===========
     
    Gửi ý kiến