Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • DS9_HKII

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Nguyễn Thành
    Ngày gửi: 11h:14' 23-03-2011
    Dung lượng: 376.5 KB
    Số lượt tải: 25
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: 29 / 3 / 2009
    Ngày dạy: 30 / 3 / 2009
    Tiết 59
    KIỂM TRA 45 PHÚT


    1. Mục tiêu.
    - Kiến thức :
    + Kiểm tra việc nắm kiến thức về hàm số y = ax2 (a  0),
    phương trình bậc hai một ẩn.
    - Kỹ năng : + Rèn kỹ năng trình bày lời giải cho học sinh.
    - Thái độ : + Rèn tính cẩn thận, chính xác, tự giác cho học sinh.
    2. Chuẩn bị.
    -Gv : Đề bài, đáp án, biểu điểm.
    -Hs : Ôn tập kiến thức liên quan.
    3. Đề bài.
    Bài 1. (3 điểm)
    Cho hai hàm số y = x2 và y = x + 2
    a. Vẽ đồ thị các hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ.
    b. Tìm toạ độ giao điểm của hai đồ thị đó
    Bài 2. (3 điểm)
    Giải các phương trình sau:
    
    Bài 3. (4 điểm)
    Cho phương trình : (m+1)x2 + 4mx + 4m – 1 = 0 ( 1 ) ( ẩn x )
    1. Tìm m để phương trình (1) là pt bậc hai . Khi đó xác định các hệ số a , b , c ? . Tính 
    2. Tìm m để : a) Phương trình vô nghiệm :
    b) Phương trình có nghiệm kép
    c) Phương trình có 2 nghiệm trái dấu
    3. Cho m = -2 . Tính : 



    Ngày soạn: 29 /3 /2009
    Ngày dạy: 01 /4 /2009
    Tiết 60
    PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
    1. Mục tiêu
    - Kiến thức
    + Học sinh biết cách giải một số dạng phương trình quy được về phương trình bậc hai như: phương trình trùng phương, phương trình có chứa ẩn ở mẫu thức, một vài dạng phương trình bậc cao có thể đưa về phương trình tích hoặc giải được nhờ ẩn phụ.
    - Kỹ năng
    + Học sinh ghi nhớ khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức trước hết phải tìm điều kiện của ẩn và phải kiểm tra đối chiếu điều kiện để chọn nghiệm thoả mãn điều kiện đó.
    +Học sinh được rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích.
    - Thái độ
    + Hình thành thói quen làm việc cẩn thận, chính xác, khoa học. Phát triển tư duy logic, sáng tạo
    2. Chuẩn bị:
    - Gv : Bảng phụ đề bài
    - Hs : Ôn tập cách giải pt tích, pt chứa ẩn ở mẫu.
    3. Phương pháp
    - Thuyết trình, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm.
    4. Tiến trình bài dạy:
    4.1. Ổn định tổ chức: (1`)
    4.2. Kiểm tra bài cũ: (7`)
    -HS1 : Nêu các cách giải pt bậc hai? Đưa ví dụ rồi áp dụng
    4.3. Bài mới. (30’)
    Hoạt động 1. Phương trình trùng phương. (10’)
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Ghi bảng
    
    - Giới thiệu dạng tổng quát của pt trùng phương.
    ? Hãy lấy ví dụ về pt trùng phương.
    ? Làm thế nào để giải được pt trùng phương.
    - Gợi ý: đặt x2 = t thì ta thu được pt nào
    => cách giải
    - Yêu cầu Hs làm VD1.

    ? t cần có điều kiện gì
    ? Hãy giải pt với ẩn t.
    ? Vậy pt đã cho có mấy nghiệm.
    - Cho Hs làm ?1. Đưa thêm câu c: x2 – 9x2 = 0
    - Yêu cầu mỗi tổ làm một phần.
    - Gọi Hs nhận xét bài trên bảng.
    ? Pt trùng phương có thể có bao nhiêu nghiệm.
    - Nghe và ghi bài.

    - Tại chỗ lấy ví dụ.

    - Suy nghĩ tìm cách giải theo gợi ý của Gv.


    - Làm VD1, một em lên bảng trình bày đến lúc tìm được t.
    - Đk: t  0
    - HS : Trình bày
    - Pt đã cho có 4 nghiệm.
    - Đại diện các tổ lên bảng trình bày, dưới lớp làm bài vào vở, sau đó nhận xét bài trên bảng.

    - Pt trùng phương có thể vô nghiệm, có 1 nghiệm, 2 nghiệm, 3 nghiệm và nhiều nhất là 4 nghiệm.
    1. Phương trình trùng phương.
    * Dạng: ax4 + bx2 + c = 0 (a  0)
    VD1: Giải pt: x4 - 13x2 + 36 = 0
    Đặt x2 = t (t  0)
    Ta được pt: t2 – 13t + 36 = 0
     =
     
    Gửi ý kiến