tuần 14 đến 15

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 20h:25' 13-04-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị nguyệt
Ngày gửi: 20h:25' 13-04-2024
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 53
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về định lí thales trong tam giác, đường trung bình của tam giác,
tính chất đường phân giác của tam giác.
- Rèn kĩ năng tính đoạn thẳng, chứng minh các đoạn thẳng song song, bằng nhau, chứng
minh tứ giác là hình bình hành, chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học: Trong bài toán về định lí thales trong tam giác, đường trung
bình của tam giác, tính chất đường phân giác của tam giác. HS cần sử dụng tư duy toán học
để tính đoạn thẳng, chứng minh các đoạn thẳng song song, bằng nhau, chứng minh tứ giác là
hình bình hành, chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
- Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, HS có thể giao tiếp với giáo viên
hoặc bạn bè để thảo luận về các phương pháp giải quyết và kết quả của mình. Bằng cách diễn
đạt ý tưởng toán học một cách rõ ràng và logic, HS có thể truyền đạt thông tin một cách hiệu
quả và nhận phản hồi để cải thiện hiểu biết và giải pháp của mình.
- Mô hình hóa toán học: HS có thể sử dụng khả năng mô hình hóa toán học để biểu diễn (vẽ)
các hình học trong bài toán. Bằng cách sử dụng ký hiệu, số đo góc, hoặc công thức toán học,
bạn có thể tạo ra các hình biểu chính xác để giải thích tính chất và quan hệ giữa các yếu tố
trong tam giác
- Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải quyết các
vấn đề cụ thể về tam giác. HS cần áp dụng các quy tắc, định lý, và phương pháp phù hợp để
tìm ra các giải pháp và trả lời chính xác cho các câu hỏi trong bài toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Phiếu học tập
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một các câu hỏi trắc
nghiệm.
b) Nội dung: HS làm các bài tập trắc nghiệm trong phần “A. TRẮC NGHIỆM (SGK –
tr.89).
c) Sản phẩm: HS nắm được chắc kiến thức thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải
thích được tại sao lại chọn đáp án đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, suy nghĩ, thảo luận trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
trong SGK – tr.89 và yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
+ Câu hỏi 4.18; 4.19; 4.20; 4.21; 4.22.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Hs Sử dụng định lí tổng các góc trong một tứ giác bằng 3600 và sử dụng định nghĩa, dấu
hiệu nhận biết để tìm ra khẳng định đúng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Đáp án
Bài 4.18
Đáp án đúng là: C
Trong Hình 4.31 có A M N =A BC mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // BC.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác ABC, ta có:
hay
Suy ra
Vậy x = 2,25.
Bài 4.19
Đáp án đúng là: B
Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC nên HK là đường trung bình của tam giác ABC
suy ra
Do đó AB = 2HK = 2 . 3,5 = 7 (cm).
Vậy AB = 7 cm.
Bài 4.20
Đáp án đúng là: D
• Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên MN là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
• Vì N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC nên NP là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
• Vì M, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC nên NP là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
Chu vi tam giác ABC bằng: AB + BC + CA = 32 (cm).
Chu vi tam giác MNP bằng:
Vậy chu vi tam giác MNP bằng 16 cm.
Bài 4.21
(cm)
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Thalès:
• Với DE // BC (E ∈ AC) ta có:
• Với EF // CD (F ∈ AB) ta có:
Suy ra:
Vậy AF = 4 cm.
Bài 4.22
Đáp án đúng là: C
Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm.
Theo đề bài, BD là tia phân giác của
ABC, ta có:
, áp dụng tính chất đường phân giác vào tam giác
Suy ra
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Do đó AD = 3 . 3 = 9 (cm).
Vậy AD = 9 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: “Để giúp các em củng cố lại toàn bộ kiến thức trong Chương III này và
vận dụng chúng một cách linh hoạt và chắc chắn, chúng ta cùng đi vào phần nội dụng của bài
ngày hôm nay”.
⇒Bài tập cuối chương IV.
2. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định lí của hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT4.23; BT4.24 ; BT4.25 ; BT4.26 (SGK –
tr.89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 4.23 (SGK/89)
Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D hay AC // BD.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD, ta có:
hay
Suy ra:
Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).
Vậy CD = 4,5 cm.
Bài 4.24 (SGK/89)
a) Tam giác ABC vuông tại A, AE là tiếp tuyến (gt)
(1)
D, F lần lượt là trung điểm của AB, AC (gt)
(2)
Từ (1) và (2) => AE = DF.
b) DF là đường trung bình của tam giác ABC (cmt)
=> DF // BE (DF //BC) và DF = BE (
)
=> Tứ giác BDFE là hình bình hành
=> DE và BF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
I là trung điểm của DE (gt) => I là trung điểm của BF => B, I, F thẳng hàng.
Bài 4.25 (SGK/89)
Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần lượt là trung điểm của AB, AC.
Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.
Khi đó, DE // BC và
(1)
Vì I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC nên IK là đường trung bình của tam giác GBC suy
ra IK // BC và
(2)
Từ (1) và (2) suy ra DE // IK và
Tứ giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên tứ giác EDKI là hình bình hành (đpcm).
Bài 4.26 (SGK/89)
Áp dụng định lí Thalès:
• Vì IM // BK nên
suy ra AB . AM = AI . AK (1)
• Vì KN // IC nên
suy ra AN . AC = AI . AK (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB . AM = AN . AC = AI . AK
Do đó
(theo tính chất tỉ lệ thức).
Suy ra MN // BC (theo định lí Thalès đảo).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của tứ giác và hình thang cân, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.27 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và
kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 4.27 (SGK/89)
Trong Hình 4.32 có AP = BP = 150 m; AQ = CQ = 250 m.
Suy ra PQ là đường trung bình của tam giác ABC.
Do đó
Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, kết quả hoạt động của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương
* HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:
+ Học và nắm vững kiến thức về các chọn biểu đồ phù hợp với mỗi loại dữ liệu khác nhau
+ Hoàn thành bài tập trong SBT
+ Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I, tiết sau ôn tập cuối học kì I.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 54
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
CHƯƠNG V. DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
Bài 18: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn lại các các phương pháp thu thập dữ liệu đã học.
- Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua thực hiện và lí giải được việc thu thập,
phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ nhiều nguồn khác nhau. Xác định được số
liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện từ các ví dụ thực tế phát hiện được giá trị không
hợp lí trong dữ theo các tiêu chí toán học đơn giản.
- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện ở nghe hiểu, đọc hiểu thông qua tương tác giữa GV –
HS; HS – HS; thông qua SGK, ….
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Bảng nhóm, bút lông, ôn lại các phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu đã
học trong chương trình lớp 6, 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
a) Mục tiêu: Thông qua câu hỏi mở bài, gợi động cơ, hứng thú tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS thực trả lời dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện.
- GV: Đặt câu hỏi: Ở lớp 6 và lớp 7, các em đã làm quen với tiến trình thống kê, trong
đó có thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu.
Làm thế nào để thu thập và phân loại dữ liệu?
HS: Hoạt động thảo luận theo cặp đôi ít phút - Báo cáo kết quả.
* Dự kiến câu trả lời:
- Để thu thập dữ liệu ta có nhiều cách như: Quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi, ... hay
thu thập từ những nguồn sẵn có như sách báo, trang web, ...
- Phân loại dữ liệu:
(Dữ liệu là số còn được gọi là dữ liệu định lượng, dữ liệu không phải là số còn được gọi là
dữ liệu định tính).
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chính xác các phương pháp thu thập dữ liệu, phân
loại dữ liệu đã được học => bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về thu thập dữ liệu
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các phương pháp thu thập dữ liệu đã được học. Học sinh luyện tập
xác định phương pháp thu thập dữ liệu.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1, tìm hiểu ví dụ 1, thực hiện luyện tập 1.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
( Hoạt động của GV và HS
( Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Thu thập dữ liệu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm
HĐ1
HĐ1
+ Thu thập dữ liệu thông qua quan
+ Nêu các phương pháp thu thập dữ liệu đã sát: Thống kê số người tham gia giao
được học? Mỗi phương pháp cho một ví dụ. thông vượt đèn đỏ trong một ngày
tại một ngã tư.
+ Thu thập dữ liệu thông qua lập
bảng hỏi: Thống kê phương tiện đến
trường của các bạn học sinh trong
một lớp.
+ Thu thập dữ liệu từ những nguồn
sẵn: Khảo sát lượt khách quốc tế đến
- GV cho HS đọc, ghi nhớ các phương pháp du lịch Việt Nam trong những năm
thu thập dữ liệu (GV chiếu hộp kiến thức gần đây.
sgk).
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Thu thập dữ liệu có thể là trực
- HS tìm hiểu, hoạt động cá nhân, nhóm đôi tiếp hoặc gián tiếp.
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh.
thu thập dữ liệu thông qua quan sát,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, phỏng
- HS đại diện vài nhóm trả lời HĐ1
vấn,...
- 1 HS nêu các phương pháp thu thập dữ
- Thu thập dữ liệu gián tiếp là việc
liệu.
thu thập dữ liệu từ những nguồn có
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
sẵn như sách, báo, mạng Internet,...
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa bài tập HĐ1. (Bổ sung
thêm ví dụ nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học
sinh. Chốt lại kiến thức trọng tâm.
- HS hoàn thiện bài tập và kiến thức trọng
tâm vào vở.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
+ Tìm hiểu ví dụ 1 sgk (chiếu), sau đó cho
biết làm thế nào để thu thập dữ liệu trong Ví dụ 1/SGK
mỗi trường hợp, dữ liệu thu thập là trực tiếp
hay gián tiếp?
+ Làm luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu sgk, suy nghĩ trả lời câu hỏi Luyện tập 1
và làm luyện tập 1 vào vở.
a) Phương pháp thu thập dữ liệu gián
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh.
tiếp từ website của tổng cục thống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kê.
- HS giơ tay trả lời câu hỏi ví dụ 1
b) Phương pháp thu thập dữ liệu trực
- 1 HS trả lời luyện tập 1.
tiếp bằng cách làm thí nghiệm.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác các câu trả lời của HS, chính
xác hóa bài tập luyện tập 1.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học
sinh và chốt lại:
+ Có những cách thu thập dữ liệu khác
nhau. Khi thu thập dữ liệu chúng ta cần tìm
phương pháp phù hợp với lĩnh vực, mục đích
cần thu thập.
+ Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí, dữ
liệu thu thập được phải đảm bảo tính đại
diện cho toàn bộ đối tượng đang được quan
tâm.
- HS hoàn thiện bài tập vào vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phân loại dữ liệu.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là số liệu rời rạc, số liệu liên tục và các
trường hợp hay gặp của hai loại số liệu này.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2, Luyện tập 2, lập sơ đồ phân loại dữ liệu.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
( Hoạt động của GV và HS
( Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
HĐ2
- GV chiếu đề bài HĐ2 và yêu cầu HS
a) Hai dãy dữ liệu đã cho đều là số liệu.
hoạt động theo nhóm bàn làm bài vào
b)
bảng nhóm.
+ h có thể nhận giá trị bất kì lớn hơn
120 cm và nhỏ hơn 150 cm.
+ n không thể nhận giá trị lớn hơn 3 và
nhỏ hơn 4.
- GV cho HS tìm hiểu, ghi nhớ kiến thức
về số liệu liên tục, số liệu rời rạc (hộp
* Số liệu có thể nhận giá trị tuỳ ý trong
một khoảng nào đó được gọi là số liệu
liên tục. Số liệu không phải là số liệu
kiến thức sgk)
liên tục được gọi là số liệu rời rạc.
* Chú ý
1) Dạng hay gặp của số liệu liên tục là
- GV cho HS tìm hiểu chú ý và cho biết
số liệu thu được từ các phép đo như
các trường hợp hay gặp của loại số liệu
chiều cao, cân nặng, nhiệt độ,...
liên tục, rời rạc.
2) Dạng hay gặp của số liệu rời rạc là
số liệu đếm số phần tử của một tập nào
- GV dẫn dắt HS hệ thống kiến thức - Lập đó, chẳng hạn số học sinh trong lớp
sơ đồ phân loại dữ liệu (chiếu).
học, số sản phẩm một công nhân làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
được trong ngày....
- HS thảo luận nhóm bàn làm HĐ2 vào
* Sơ đồ phân loại dữ liệu:
bảng phụ.
- HS theo dõi, tìm hiểu SGK, tiếp nhận
kiến thức, hệ thống kiến thức.
GV: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm treo bảng kết quả bài
HĐ2 và trình bày trước lớp.
- 1 HS nhắc lại về số liệu liên tục, số liệu
rời rạc và các trường hợp hay gặp ...
- HS khác theo dõi, đối chiếu, nhận xét,
chỉnh sửa, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác các câu trả lời của HS và
bài tập HĐ2.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS. Chốt lại kiến thức trọng tâm.
HS: Hoàn thiện bài tập, kiến thức trọng
tâm vào vở.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
- GV cho HS hoạt động cá nhân
+ Tìm hiểu ví dụ 2 và cho biết mỗi dãy dữ
liệu trên thuộc loại nào? Chỉ ra giá trị
Ví dụ 2/SGK
không hợp lí nếu có?
+ Làm luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu sgk, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Luyện tập 2
và làm luyện tập 2 vào vở.
a) Dãy dữ liệu thu được là số liệu liên
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
tục.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ví dụ 2, Giá trị không hợp lí là 145.
b) Dãy dữ liệu thu được là số liệu rời
báo cáo kết quả luyện tập 2.
rạc
- HS khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS, chính xác hóa các câu trả lời và bài
tập.
- HS hoàn thiện bài tập vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng về phương pháp thu
thập dữ liệu và phân loại dữ liệu.
b) Nội dung: HS làm bài 5.2 và 5.3 sgk trang 92
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV cho h/s làm bài 5.2 + bài 5.3 (chiếu các đề bài).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân làm bài 5.2 + bài 5.3
- HS tìm hiểu, suy nghĩ làm bài vào vở và trả lời tại chỗ các kết quả.
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
HS 2 em trình bày trên bảng, các em còn lại đổi chéo bài cho nhau.
GV. Chiếu đáp án, HS kiểm tra chéo nhau và báo cáo kết quả
Đáp: Bài 5.2: a – C; b – B, c – D, d – A.
Bài 5.3: HS có thể đưa ra các phương án khác nhau. Cụ thể như:
a) Phương pháp thu thập gián tiếp từ các trang web, sách, báo, ...
b) Phương pháp thu thập trực tiếp bằng cách lập phiếu hỏi.
c) Phương pháp thu thập trực tiếp bằng làm cách làm thí nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chính xác các kết quả, tuyên dương, khen
thưởng bằng điểm đối với h/s làm tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu vào tình
huống thực tế.
b) Nội dung: HS làm bài tập phần vận dụng sgk/92 + bài tập bổ sung (phiếu bài tập)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho h/s hoạt động nhóm bàn làm bài tập Vận dụng + bài tập bổ sung
PHIẾU BÀI TẬP: Bạn Nga đã sưu tầm tên những loại cây. Kết quả sưu tầm được như
sau : Bồ công anh, cây sầu riêng, cây cam, cỏ mần trầu, cây nhọ nồi, cây roi, cây ngải cứu.
Cây ngải cứu
Cây cam
Cây mần trầu
Cây nhọ nồi
Cây sầu riêng
Cây bồ công anh
Cây mận
a/ Bạn Nga sưu tầm được bao nhiêu cây ?
b/ Hãy sắp xếp các loại cây mà bạn Nga đã sưu tầm theo những nhóm sau :
Nhóm 1: Các loại cây ăn quả.
Nhóm 2. Các loại cây thuốc dùng để trị bệnh.
+ Bài tập Vận dụng: HS các nhóm thảo luận làm bài. Đại diện 1 nhóm trả lời. HS các
nhóm khác bài nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa, ...
Đáp: - Có thể phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi.
- Dữ liệu thu được là số liệu liên tục.
+ Bài tập bổ sung: GV phát phiếu bài tập. HS thảo luận nhóm làm bài vào phiếu. HS
vài nhóm trả lời. HS các nhóm đổi chéo bài nhận xét, chấm bài cho nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động nhóm cặp làm bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
Mời đại diện một vài nhóm chiếu bài, các nhóm còn lại đổi chéo cho nhau
Đáp: a/ Bạn Nga sưu tầm được bao nhiêu 7 loại cây.
b/ Sắp xếp các loại cây mà bạn Nga đã sưu tầm theo những nhóm :
Nhóm 1: Các loại cây ăn quả: Cây cam; cây sầu riêng; Cây mận.
Nhóm 2. Các loại cây thuốc dùng để trị bệnh : Cây ngải cứu; cây mần trầu; cây bồ
công anh; cây nhọ nồi.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với nhóm h/s
làm tốt.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
+ Nắm vững các phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu.
+ Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm.
+ Làm bài tập 5.1/SGK + Các bài tập trong SBT.
+ Chuẩn bị trước bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 55,56
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
BÀI 19. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ
Thời lượng: 2 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học:
+ Chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
+ Lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc; khả năng làm việc theo
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm; HS ôn lại về các loại dữ liệu và các loại biểu đồ
đã được học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu.
b) Nội dung: HS nhắc lại các loại biểu đồ đã được học ở lớp trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy các loại biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,
nhớ lại các loại biểu đồ đã được học
ở lớp trước.
- Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy
vào phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp
đôi tìm các loại biểu đồ đã học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng vẽ sơ đồ tư
duy các loại biểu đồ đã học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt các loại biểu đồ.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,
nhớ lại các loại biểu đồ đã được học
ở lớp trước.
- Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy
vào phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động cá nhân đọc bài toán
mở đầu – SGK.tr93.
- GV yêu cầu HS lựa chọn biểu đồ
biểu diễn số lượng các loài động vật
tại Thảo Cầm Viên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS hoạt động cá nhân đọc bài toán
mở đầu.
- HS đưa ra quan điểm lựa chọn biểu
đồ biểu diễn số lượng các loài động
vật tại Thảo Cầm Viên.
* Kết luận, nhận định
- GV lắng nghe ý kiến của HS, đưa
câu hỏi mở: “Ta có thể lựa chọn loại
biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn số
liệu bảng 5.1? Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài tập ngày hôm nay.”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu đồ tranh, khi nào nên dùng biểu
đồ cột.
b) Nội dung: Hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1 – SGK.tr93, 94.
c) Sản phẩm:
HĐ 1: Mỗi biểu tượng biểu diễn
vé.
HĐ 2: Không dùng biểu đồ tranh, nên dùng biểu đồ cột.
Luyện tập 1: Dùng biểu đồ cột.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân HĐ
1: lập bảng thống kê cho dữ liệu biểu
diễn trong biểu đồ Hình 5.1
- Tìm ƯCLN
và
cho biết mỗi biểu tượng nên biểu diễn
cho bao nhiêu vé?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
lập bảng thống kê.
- Tìm ƯCLN
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng điền thông tin
vào bảng thống kê.
Bảng thống kê:
Loại
100
150
200
vé
000
000
000
Số
10 000 20 000 5 000
lượng
- Tìm ƯCLN
và rút
ra kết luận
ƯCLN
* Kết luận, nhận định
Ta nên dùng mỗi biểu tượng biểu diễn
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 5000 vé.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi HĐ Bảng thống kê:
2: lập bảng thống kê.
Loại
100
150
200
vé
000
000
000
- Tìm ƯCLN
10 200 22 300 4 000
- Có nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn Số
lượng
số lượng vé ko?
- Theo các em nên dùng biểu đồ nào?
ƯCLN
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi Vì nếu dùng mỗi biểu tượng biểu diễn
100 vé thì tổng số biểu tượng cần vẽ là:
lập bảng thống kê.
(biểu tượng).
- Tìm ƯCLN
Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn.
- HS thảo luận để đưa ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng điền thông tin
*) Nhận xét: Có thể dùng biểu đồ tranh,
vào bảng thống kê.
biểu đồ cột để biểu diễn số lượng các
- Tìm ƯCLN
loại đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi
và rút ra kết luận
dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều
* Kết luận, nhận định
biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm liệu này do số lượng các loại động vật
Luyện tập 1 – SGK.122.
lớn, ước chung lớn nhất nhỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
Biểu đồ (GV chiếu máy chiếu)
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi
đưa ra nhận định.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ nêu ý kiến
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả.
2.2 Hoạt động 2.2: Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu cột, khi nào nên dùng biểu đồ
đoạn thẳng.
b) Nội dung: Hoàn thành HĐ 3, HĐ 4, Ví dụ 1.
c) Sản phẩm:
HĐ 3: Có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng.
HĐ 4: Nên dùng biểu đồ đoạn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HĐ 3: (GV chiếu màn chiếu)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
HĐ 3 và đưa ra nhận xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá
nhân tìm hiểu HĐ 3
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện đứng tại chỗ nêu ý
kiến.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt: có thể dùng biểu đồ đoạn
thẳng để biểu diện dữ liệu.
Ta có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diện dữ liệu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
HĐ 4:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi + Không nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn
HĐ 4:
bảng số liệu vì phải vẽ nhiều cột, khó nhìn.
+ Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn + Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
bảng số liệu này không? Tại sao?
diễn.
+ Biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn
bảng số liệu này?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp
đôi trả lời câu hỏi
*) Nhận xét: Nếu muốn biểu diễn sự thay
* Báo cáo, thảo luận
- 1 vài HS đại diện đứng tại chỗ trả đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng
biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm
lời
quan sát ít ta cũng có thể biểu diễn bằng
* Kết luận, nhận định
biểu đồ cột.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận
xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Ví dụ 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Không nên dùng biểu đồ tranh vì tuổi thọ
đọc nội dung Ví dụ 1 và trả lời câu trung bình không phải là số nguyên.
hỏi:
- Không nên dùng biểu đồ đoạn thẳng vì
+ Tại sao không nên dùng biểu đồ tuổi thọ trung bình thay đổi theo quốc gia
tranh?
mà không phải thay đổi theo thời gian.
+ Tại sao không nên dùng biểu đồ => Nên sử dụng biểu đồ cột.
đoạn thẳng?
+ Tại sao nên dùng biểu đồ cột?
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- 3 HS đại diện đứng tại chỗ trả lời
* Kết luận, nhận định
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận
xét.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS lựa chọn biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng
b) Nội dung: Hoàn thành Luyện tập 2 – SGK.tr95
c) Sản phẩm: Lập bảng thống kê cho dữ liệu, vẽ biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm a) Bảng thống kê:
Luyện tập 2 theo các yêu cầu sau:
Nă 201 201 201 201 201
+ Lập bảng thống kê số cơn bão trên toàn cầu.
m
4
5
6
7
8
+ Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột
Số
+ Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu từ cơn 99 121 86 130 94
1970 đến nay thì nên dùng biểu đồ nào?
bão
* HS thực hiện nhiệm vụ
b) Biểu đồ cột
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân hoàn
thành yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS lên bảng lập bảng thống kê
- GV chọn 1 vài biểu đồ HS biểu diễn và chiếu
lên bảng chiếu
* Kết luận, nhận định
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả.
Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên
toàn cầu từ 1970 đến nay thì nên
dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diễn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học xác định được loại biểu đồ, lập được bảng thống kê
và vẽ được biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu.
b) Nội dung: Hoàn thành bài 5.4
c) Sản phẩm: Đáp án bài 5.4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 5.4
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Bài Tiếng Anh
😊😊
5.4
Võ thuật
😊😊😊
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nghệ thuật
😊😊
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân làm
(Mỗi 😊 ứng với 3 bạn)
Bài 5.4
a) Đây là biểu đồ tranh. Mỗi biểu
* Báo cáo, thảo luận
tượng ứng với 3 bạn.
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời ý a)
b) Bảng thống kê:
- 1 HS lên bảng lập bảng thống kê
CLB
Tiếng
Võ
Nghệ
- 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ cột
Anh
thuật
thuật
* Kết luận, nhận định
Số bạn
6
9
6
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả.
Biểu đồ cột
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Xem lại nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập 5.5, 5.6, 5.7 – SGK.tr97,98.
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung mục 3. Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt
tròn.
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Mở đầu (6 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học, gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ cột kép
hau biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Giải cứu đại dương”
c) Sản phẩm: Đáp án 5 câu hỏi trắc nghiệm: 1.C; 2.B, 3.A, 4.D, 5.C
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Có mấy loại biểu đồ đã học?
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại A. 3
B. 4
C. 5
D.6
dương”
Câu 2. Cho biểu đồ sau. Loại quả nào của
- Thể lệ trò chơi: HS tham gia trả lời 5 hàng bán được nhiều nhất?
câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng
sẽ giải cứu được 1 sinh vật mắc kẹt trong
lưới.
- GV cho HS hoạt động cá nhân hoàn
thành nhiệm vụ giải cứu.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân,
tư duy và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
* Báo cáo, thảo luận
A. Lê
- Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
B. Nhãn
* Kết luận, nhận định
C. Táo
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS D. Nho
thực hiện nhiệm vụ.
Câu 3. Nên dùng biểu đồ nào phù hợp để
- HS khác nhận xét, bổ sung đáp án nếu biểu diễn dữ liệu cho ở bảng thống kê sau:
bạn trả lời sai.
Tiếng
Môn yêu thích Toán Văn
* Kết luận, nhận định
anh
- GV chốt đáp án
Số HS
25
20
35
- GV dẫn dắt vào nội dung bài học.
A. Biểu đồ tranh
B. Biểu đồ quạt
...
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 53
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
ÔN TẬP CHƯƠNG IV
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn tập, củng cố kiến thức về định lí thales trong tam giác, đường trung bình của tam giác,
tính chất đường phân giác của tam giác.
- Rèn kĩ năng tính đoạn thẳng, chứng minh các đoạn thẳng song song, bằng nhau, chứng
minh tứ giác là hình bình hành, chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Tư duy và lập luận toán học: Trong bài toán về định lí thales trong tam giác, đường trung
bình của tam giác, tính chất đường phân giác của tam giác. HS cần sử dụng tư duy toán học
để tính đoạn thẳng, chứng minh các đoạn thẳng song song, bằng nhau, chứng minh tứ giác là
hình bình hành, chứng minh 3 điểm thẳng hàng.
- Giao tiếp toán học: Trong quá trình giải quyết bài toán, HS có thể giao tiếp với giáo viên
hoặc bạn bè để thảo luận về các phương pháp giải quyết và kết quả của mình. Bằng cách diễn
đạt ý tưởng toán học một cách rõ ràng và logic, HS có thể truyền đạt thông tin một cách hiệu
quả và nhận phản hồi để cải thiện hiểu biết và giải pháp của mình.
- Mô hình hóa toán học: HS có thể sử dụng khả năng mô hình hóa toán học để biểu diễn (vẽ)
các hình học trong bài toán. Bằng cách sử dụng ký hiệu, số đo góc, hoặc công thức toán học,
bạn có thể tạo ra các hình biểu chính xác để giải thích tính chất và quan hệ giữa các yếu tố
trong tam giác
- Giải quyết vấn đề toán học: HS sẽ áp dụng kiến thức và kỹ năng toán học để giải quyết các
vấn đề cụ thể về tam giác. HS cần áp dụng các quy tắc, định lý, và phương pháp phù hợp để
tìm ra các giải pháp và trả lời chính xác cho các câu hỏi trong bài toán.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: Thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: Hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Phiếu học tập
2. Học sinh: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú với nội dung bài học thông qua một các câu hỏi trắc
nghiệm.
b) Nội dung: HS làm các bài tập trắc nghiệm trong phần “A. TRẮC NGHIỆM (SGK –
tr.89).
c) Sản phẩm: HS nắm được chắc kiến thức thông qua việc trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải
thích được tại sao lại chọn đáp án đó.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoạt động cặp đôi, suy nghĩ, thảo luận trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
trong SGK – tr.89 và yêu cầu HS giải thích tại sao lại chọn được đáp án đó.
+ Câu hỏi 4.18; 4.19; 4.20; 4.21; 4.22.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
Hs Sử dụng định lí tổng các góc trong một tứ giác bằng 3600 và sử dụng định nghĩa, dấu
hiệu nhận biết để tìm ra khẳng định đúng.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác
nhận xét, bổ sung.
Đáp án
Bài 4.18
Đáp án đúng là: C
Trong Hình 4.31 có A M N =A BC mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN // BC.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác ABC, ta có:
hay
Suy ra
Vậy x = 2,25.
Bài 4.19
Đáp án đúng là: B
Vì H, K lần lượt là trung điểm của AC, BC nên HK là đường trung bình của tam giác ABC
suy ra
Do đó AB = 2HK = 2 . 3,5 = 7 (cm).
Vậy AB = 7 cm.
Bài 4.20
Đáp án đúng là: D
• Vì M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AC nên MN là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
• Vì N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AC, BC nên NP là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
• Vì M, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC nên NP là đường trung bình của tam
giác ABC suy ra
Chu vi tam giác ABC bằng: AB + BC + CA = 32 (cm).
Chu vi tam giác MNP bằng:
Vậy chu vi tam giác MNP bằng 16 cm.
Bài 4.21
(cm)
Đáp án đúng là: A
Áp dụng định lí Thalès:
• Với DE // BC (E ∈ AC) ta có:
• Với EF // CD (F ∈ AB) ta có:
Suy ra:
Vậy AF = 4 cm.
Bài 4.22
Đáp án đúng là: C
Vì tam giác ABC cân tại A nên AB = AC = 15 cm.
Theo đề bài, BD là tia phân giác của
ABC, ta có:
, áp dụng tính chất đường phân giác vào tam giác
Suy ra
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
Do đó AD = 3 . 3 = 9 (cm).
Vậy AD = 9 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
tìm hiểu bài học mới: “Để giúp các em củng cố lại toàn bộ kiến thức trong Chương III này và
vận dụng chúng một cách linh hoạt và chắc chắn, chúng ta cùng đi vào phần nội dụng của bài
ngày hôm nay”.
⇒Bài tập cuối chương IV.
2. HOẠT ĐỘNG 2. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất, định lí của hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông, thảo
luận nhóm hoàn thành bài tập vào phiếu bài tập nhóm/ bảng nhóm.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS về hình chữ nhật, hình thoi và hình vuông.
- GV tổ chức cho HS hoàn thành bài cá nhân BT4.23; BT4.24 ; BT4.25 ; BT4.26 (SGK –
tr.89).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác
chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Kết quả:
Bài 4.23 (SGK/89)
Từ điểm B kẻ đường thẳng song song với AC cắt Oy tại D hay AC // BD.
Áp dụng định lí Thalès vào tam giác OBD, ta có:
hay
Suy ra:
Ta có OD = OC + CD suy ra CD = OD – OC = 7,5 – 3 = 4,5 (cm).
Vậy CD = 4,5 cm.
Bài 4.24 (SGK/89)
a) Tam giác ABC vuông tại A, AE là tiếp tuyến (gt)
(1)
D, F lần lượt là trung điểm của AB, AC (gt)
(2)
Từ (1) và (2) => AE = DF.
b) DF là đường trung bình của tam giác ABC (cmt)
=> DF // BE (DF //BC) và DF = BE (
)
=> Tứ giác BDFE là hình bình hành
=> DE và BF cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
I là trung điểm của DE (gt) => I là trung điểm của BF => B, I, F thẳng hàng.
Bài 4.25 (SGK/89)
Vì BD và CE là đường trung tuyến nên E, D lần lượt là trung điểm của AB, AC.
Suy ra DE là đường trung bình của tam giác ABC.
Khi đó, DE // BC và
(1)
Vì I, K lần lượt là trung điểm của GB, GC nên IK là đường trung bình của tam giác GBC suy
ra IK // BC và
(2)
Từ (1) và (2) suy ra DE // IK và
Tứ giác EDKI có DE // IK và DE = IK nên tứ giác EDKI là hình bình hành (đpcm).
Bài 4.26 (SGK/89)
Áp dụng định lí Thalès:
• Vì IM // BK nên
suy ra AB . AM = AI . AK (1)
• Vì KN // IC nên
suy ra AN . AC = AI . AK (2)
Từ (1) và (2) suy ra AB . AM = AN . AC = AI . AK
Do đó
(theo tính chất tỉ lệ thức).
Suy ra MN // BC (theo định lí Thalès đảo).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện giải bài tập.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng thực tế để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư
duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học
b) Nội dung: HS vận dụng tính chất của tứ giác và hình thang cân, trao đổi và thảo luận hoàn
thành các bài toán theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS làm bài tập 4.27 cho HS sử dụng kĩ thuật chia sẻ cặp đôi để trao đổi và
kiếm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện hoàn thành bài tập được giao và trao đổi cặp
đôi đối chiếu đáp án.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV mời đại diện một vài HS trình bày miệng.
Kết quả:
Bài 4.27 (SGK/89)
Trong Hình 4.32 có AP = BP = 150 m; AQ = CQ = 250 m.
Suy ra PQ là đường trung bình của tam giác ABC.
Do đó
Vậy khoảng cách giữa hai điểm P và Q là 200 m.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, kết quả hoạt động của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương
* HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC Ở NHÀ:
+ Học và nắm vững kiến thức về các chọn biểu đồ phù hợp với mỗi loại dữ liệu khác nhau
+ Hoàn thành bài tập trong SBT
+ Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong học kì I, tiết sau ôn tập cuối học kì I.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 54
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
CHƯƠNG V. DỮ LIỆU VÀ BIỂU ĐỒ
Bài 18: THU THẬP VÀ PHÂN LOẠI DỮ LIỆU
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Ôn lại các các phương pháp thu thập dữ liệu đã học.
- Phân loại số liệu rời rạc, số liệu liên tục.
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học thông qua thực hiện và lí giải được việc thu thập,
phân loại dữ liệu theo các tiêu chí cho trước từ nhiều nguồn khác nhau. Xác định được số
liệu rời rạc và số liệu liên tục trong một số trường hợp đơn giản.
- Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện từ các ví dụ thực tế phát hiện được giá trị không
hợp lí trong dữ theo các tiêu chí toán học đơn giản.
- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện ở nghe hiểu, đọc hiểu thông qua tương tác giữa GV –
HS; HS – HS; thông qua SGK, ….
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Phiếu bài tập
2. HS: Bảng nhóm, bút lông, ôn lại các phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu đã
học trong chương trình lớp 6, 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU.
a) Mục tiêu: Thông qua câu hỏi mở bài, gợi động cơ, hứng thú tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS thực trả lời dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện.
- GV: Đặt câu hỏi: Ở lớp 6 và lớp 7, các em đã làm quen với tiến trình thống kê, trong
đó có thu thập, phân loại và biểu diễn dữ liệu.
Làm thế nào để thu thập và phân loại dữ liệu?
HS: Hoạt động thảo luận theo cặp đôi ít phút - Báo cáo kết quả.
* Dự kiến câu trả lời:
- Để thu thập dữ liệu ta có nhiều cách như: Quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi, ... hay
thu thập từ những nguồn sẵn có như sách báo, trang web, ...
- Phân loại dữ liệu:
(Dữ liệu là số còn được gọi là dữ liệu định lượng, dữ liệu không phải là số còn được gọi là
dữ liệu định tính).
GV: Nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS, chính xác các phương pháp thu thập dữ liệu, phân
loại dữ liệu đã được học => bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về thu thập dữ liệu
a) Mục tiêu: Hệ thống lại các phương pháp thu thập dữ liệu đã được học. Học sinh luyện tập
xác định phương pháp thu thập dữ liệu.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1, tìm hiểu ví dụ 1, thực hiện luyện tập 1.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
( Hoạt động của GV và HS
( Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
1. Thu thập dữ liệu.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm
HĐ1
HĐ1
+ Thu thập dữ liệu thông qua quan
+ Nêu các phương pháp thu thập dữ liệu đã sát: Thống kê số người tham gia giao
được học? Mỗi phương pháp cho một ví dụ. thông vượt đèn đỏ trong một ngày
tại một ngã tư.
+ Thu thập dữ liệu thông qua lập
bảng hỏi: Thống kê phương tiện đến
trường của các bạn học sinh trong
một lớp.
+ Thu thập dữ liệu từ những nguồn
sẵn: Khảo sát lượt khách quốc tế đến
- GV cho HS đọc, ghi nhớ các phương pháp du lịch Việt Nam trong những năm
thu thập dữ liệu (GV chiếu hộp kiến thức gần đây.
sgk).
...
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Thu thập dữ liệu có thể là trực
- HS tìm hiểu, hoạt động cá nhân, nhóm đôi tiếp hoặc gián tiếp.
thực hiện các nhiệm vụ được giao.
- Thu thập dữ liệu trực tiếp là việc
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh.
thu thập dữ liệu thông qua quan sát,
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
làm thí nghiệm, lập bảng hỏi, phỏng
- HS đại diện vài nhóm trả lời HĐ1
vấn,...
- 1 HS nêu các phương pháp thu thập dữ
- Thu thập dữ liệu gián tiếp là việc
liệu.
thu thập dữ liệu từ những nguồn có
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
sẵn như sách, báo, mạng Internet,...
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác hóa bài tập HĐ1. (Bổ sung
thêm ví dụ nếu cần).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học
sinh. Chốt lại kiến thức trọng tâm.
- HS hoàn thiện bài tập và kiến thức trọng
tâm vào vở.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân.
+ Tìm hiểu ví dụ 1 sgk (chiếu), sau đó cho
biết làm thế nào để thu thập dữ liệu trong Ví dụ 1/SGK
mỗi trường hợp, dữ liệu thu thập là trực tiếp
hay gián tiếp?
+ Làm luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu sgk, suy nghĩ trả lời câu hỏi Luyện tập 1
và làm luyện tập 1 vào vở.
a) Phương pháp thu thập dữ liệu gián
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh.
tiếp từ website của tổng cục thống
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
kê.
- HS giơ tay trả lời câu hỏi ví dụ 1
b) Phương pháp thu thập dữ liệu trực
- 1 HS trả lời luyện tập 1.
tiếp bằng cách làm thí nghiệm.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác các câu trả lời của HS, chính
xác hóa bài tập luyện tập 1.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của học
sinh và chốt lại:
+ Có những cách thu thập dữ liệu khác
nhau. Khi thu thập dữ liệu chúng ta cần tìm
phương pháp phù hợp với lĩnh vực, mục đích
cần thu thập.
+ Để có thể đưa ra các kết luận hợp lí, dữ
liệu thu thập được phải đảm bảo tính đại
diện cho toàn bộ đối tượng đang được quan
tâm.
- HS hoàn thiện bài tập vào vở.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu phân loại dữ liệu.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là số liệu rời rạc, số liệu liên tục và các
trường hợp hay gặp của hai loại số liệu này.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ2, Luyện tập 2, lập sơ đồ phân loại dữ liệu.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
( Hoạt động của GV và HS
( Yêu cầu cần đạt)
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1
HĐ2
- GV chiếu đề bài HĐ2 và yêu cầu HS
a) Hai dãy dữ liệu đã cho đều là số liệu.
hoạt động theo nhóm bàn làm bài vào
b)
bảng nhóm.
+ h có thể nhận giá trị bất kì lớn hơn
120 cm và nhỏ hơn 150 cm.
+ n không thể nhận giá trị lớn hơn 3 và
nhỏ hơn 4.
- GV cho HS tìm hiểu, ghi nhớ kiến thức
về số liệu liên tục, số liệu rời rạc (hộp
* Số liệu có thể nhận giá trị tuỳ ý trong
một khoảng nào đó được gọi là số liệu
liên tục. Số liệu không phải là số liệu
kiến thức sgk)
liên tục được gọi là số liệu rời rạc.
* Chú ý
1) Dạng hay gặp của số liệu liên tục là
- GV cho HS tìm hiểu chú ý và cho biết
số liệu thu được từ các phép đo như
các trường hợp hay gặp của loại số liệu
chiều cao, cân nặng, nhiệt độ,...
liên tục, rời rạc.
2) Dạng hay gặp của số liệu rời rạc là
số liệu đếm số phần tử của một tập nào
- GV dẫn dắt HS hệ thống kiến thức - Lập đó, chẳng hạn số học sinh trong lớp
sơ đồ phân loại dữ liệu (chiếu).
học, số sản phẩm một công nhân làm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
được trong ngày....
- HS thảo luận nhóm bàn làm HĐ2 vào
* Sơ đồ phân loại dữ liệu:
bảng phụ.
- HS theo dõi, tìm hiểu SGK, tiếp nhận
kiến thức, hệ thống kiến thức.
GV: Quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm treo bảng kết quả bài
HĐ2 và trình bày trước lớp.
- 1 HS nhắc lại về số liệu liên tục, số liệu
rời rạc và các trường hợp hay gặp ...
- HS khác theo dõi, đối chiếu, nhận xét,
chỉnh sửa, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chính xác các câu trả lời của HS và
bài tập HĐ2.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS. Chốt lại kiến thức trọng tâm.
HS: Hoàn thiện bài tập, kiến thức trọng
tâm vào vở.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2
- GV cho HS hoạt động cá nhân
+ Tìm hiểu ví dụ 2 và cho biết mỗi dãy dữ
liệu trên thuộc loại nào? Chỉ ra giá trị
Ví dụ 2/SGK
không hợp lí nếu có?
+ Làm luyện tập 2.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tìm hiểu sgk, suy nghĩ trả lời câu hỏi
Luyện tập 2
và làm luyện tập 2 vào vở.
a) Dãy dữ liệu thu được là số liệu liên
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần.
tục.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi ví dụ 2, Giá trị không hợp lí là 145.
b) Dãy dữ liệu thu được là số liệu rời
báo cáo kết quả luyện tập 2.
rạc
- HS khác theo dõi, nhận xét, chỉnh sửa,
bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của
HS, chính xác hóa các câu trả lời và bài
tập.
- HS hoàn thiện bài tập vào vở.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng về phương pháp thu
thập dữ liệu và phân loại dữ liệu.
b) Nội dung: HS làm bài 5.2 và 5.3 sgk trang 92
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV cho h/s làm bài 5.2 + bài 5.3 (chiếu các đề bài).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động cá nhân làm bài 5.2 + bài 5.3
- HS tìm hiểu, suy nghĩ làm bài vào vở và trả lời tại chỗ các kết quả.
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
HS 2 em trình bày trên bảng, các em còn lại đổi chéo bài cho nhau.
GV. Chiếu đáp án, HS kiểm tra chéo nhau và báo cáo kết quả
Đáp: Bài 5.2: a – C; b – B, c – D, d – A.
Bài 5.3: HS có thể đưa ra các phương án khác nhau. Cụ thể như:
a) Phương pháp thu thập gián tiếp từ các trang web, sách, báo, ...
b) Phương pháp thu thập trực tiếp bằng cách lập phiếu hỏi.
c) Phương pháp thu thập trực tiếp bằng làm cách làm thí nghiệm.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS, chính xác các kết quả, tuyên dương, khen
thưởng bằng điểm đối với h/s làm tốt.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Vận dụng phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu vào tình
huống thực tế.
b) Nội dung: HS làm bài tập phần vận dụng sgk/92 + bài tập bổ sung (phiếu bài tập)
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho h/s hoạt động nhóm bàn làm bài tập Vận dụng + bài tập bổ sung
PHIẾU BÀI TẬP: Bạn Nga đã sưu tầm tên những loại cây. Kết quả sưu tầm được như
sau : Bồ công anh, cây sầu riêng, cây cam, cỏ mần trầu, cây nhọ nồi, cây roi, cây ngải cứu.
Cây ngải cứu
Cây cam
Cây mần trầu
Cây nhọ nồi
Cây sầu riêng
Cây bồ công anh
Cây mận
a/ Bạn Nga sưu tầm được bao nhiêu cây ?
b/ Hãy sắp xếp các loại cây mà bạn Nga đã sưu tầm theo những nhóm sau :
Nhóm 1: Các loại cây ăn quả.
Nhóm 2. Các loại cây thuốc dùng để trị bệnh.
+ Bài tập Vận dụng: HS các nhóm thảo luận làm bài. Đại diện 1 nhóm trả lời. HS các
nhóm khác bài nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa, ...
Đáp: - Có thể phỏng vấn hoặc lập bảng hỏi.
- Dữ liệu thu được là số liệu liên tục.
+ Bài tập bổ sung: GV phát phiếu bài tập. HS thảo luận nhóm làm bài vào phiếu. HS
vài nhóm trả lời. HS các nhóm đổi chéo bài nhận xét, chấm bài cho nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ.
HS hoạt động nhóm cặp làm bài tập
Bước 3: Báo cáo thảo luận.
Mời đại diện một vài nhóm chiếu bài, các nhóm còn lại đổi chéo cho nhau
Đáp: a/ Bạn Nga sưu tầm được bao nhiêu 7 loại cây.
b/ Sắp xếp các loại cây mà bạn Nga đã sưu tầm theo những nhóm :
Nhóm 1: Các loại cây ăn quả: Cây cam; cây sầu riêng; Cây mận.
Nhóm 2. Các loại cây thuốc dùng để trị bệnh : Cây ngải cứu; cây mần trầu; cây bồ
công anh; cây nhọ nồi.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
- GV kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với nhóm h/s
làm tốt.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
+ Nắm vững các phương pháp thu thập dữ liệu và phân loại dữ liệu.
+ Xem lại các ví dụ và bài tập đã làm.
+ Làm bài tập 5.1/SGK + Các bài tập trong SBT.
+ Chuẩn bị trước bài 19: Biểu diễn dữ liệu bằng bảng, biểu đồ.
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Tổ Toán - Tin
GV: Nguyễn Thị Nguyệt
Tiết PPCT: 55,56
Tuần 14
Lớp dạy 8a4
BÀI 19. BIỂU DIỄN DỮ LIỆU BẰNG BẢNG, BIỂU ĐỒ
Thời lượng: 2 tiết
I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Ôn tập lại một số loại biểu đồ đã học.
- Nhận biết mục đích biểu diễn dữ liệu bằng mỗi loại biểu đồ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ nhau,
trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô hình hóa toán học:
+ Chuyển được dữ liệu từ dạng biểu diễn này sang dạng biểu diễn khác.
+ Lựa chọn biểu đồ phù hợp để biểu diễn dữ liệu cho trước.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng ý thức học tập hứng thú và nghiêm túc; khả năng làm việc theo
nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm; HS ôn lại về các loại dữ liệu và các loại biểu đồ
đã được học.
III. Tiến trình dạy học
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu (4 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ để biểu diễn dữ liệu.
b) Nội dung: HS nhắc lại các loại biểu đồ đã được học ở lớp trước.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy các loại biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,
nhớ lại các loại biểu đồ đã được học
ở lớp trước.
- Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy
vào phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp
đôi tìm các loại biểu đồ đã học.
- HS vẽ sơ đồ tư duy
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng vẽ sơ đồ tư
duy các loại biểu đồ đã học.
- HS cả lớp quan sát nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt các loại biểu đồ.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi,
nhớ lại các loại biểu đồ đã được học
ở lớp trước.
- Vẽ nhanh dưới dạng sơ đồ tư duy
vào phiếu học tập.
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS hoạt động cá nhân đọc bài toán
mở đầu – SGK.tr93.
- GV yêu cầu HS lựa chọn biểu đồ
biểu diễn số lượng các loài động vật
tại Thảo Cầm Viên.
* Báo cáo, thảo luận
- HS hoạt động cá nhân đọc bài toán
mở đầu.
- HS đưa ra quan điểm lựa chọn biểu
đồ biểu diễn số lượng các loài động
vật tại Thảo Cầm Viên.
* Kết luận, nhận định
- GV lắng nghe ý kiến của HS, đưa
câu hỏi mở: “Ta có thể lựa chọn loại
biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn số
liệu bảng 5.1? Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài tập ngày hôm nay.”
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (28 phút)
2.1 Hoạt động 2.1: Lựa chọn biểu đồ tranh hay biểu đồ cột
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu đồ tranh, khi nào nên dùng biểu
đồ cột.
b) Nội dung: Hoàn thành HĐ 1, HĐ 2, Luyện tập 1 – SGK.tr93, 94.
c) Sản phẩm:
HĐ 1: Mỗi biểu tượng biểu diễn
vé.
HĐ 2: Không dùng biểu đồ tranh, nên dùng biểu đồ cột.
Luyện tập 1: Dùng biểu đồ cột.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HĐ 1:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân HĐ
1: lập bảng thống kê cho dữ liệu biểu
diễn trong biểu đồ Hình 5.1
- Tìm ƯCLN
và
cho biết mỗi biểu tượng nên biểu diễn
cho bao nhiêu vé?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân
lập bảng thống kê.
- Tìm ƯCLN
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng điền thông tin
vào bảng thống kê.
Bảng thống kê:
Loại
100
150
200
vé
000
000
000
Số
10 000 20 000 5 000
lượng
- Tìm ƯCLN
và rút
ra kết luận
ƯCLN
* Kết luận, nhận định
Ta nên dùng mỗi biểu tượng biểu diễn
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS 5000 vé.
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt kiến thức
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
HĐ 2:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi HĐ Bảng thống kê:
2: lập bảng thống kê.
Loại
100
150
200
vé
000
000
000
- Tìm ƯCLN
10 200 22 300 4 000
- Có nên dùng biểu đồ tranh để biểu diễn Số
lượng
số lượng vé ko?
- Theo các em nên dùng biểu đồ nào?
ƯCLN
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi Vì nếu dùng mỗi biểu tượng biểu diễn
100 vé thì tổng số biểu tượng cần vẽ là:
lập bảng thống kê.
(biểu tượng).
- Tìm ƯCLN
Ta nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn.
- HS thảo luận để đưa ra kết luận.
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện lên bảng điền thông tin
*) Nhận xét: Có thể dùng biểu đồ tranh,
vào bảng thống kê.
biểu đồ cột để biểu diễn số lượng các
- Tìm ƯCLN
loại đối tượng khác nhau. Tuy nhiên, khi
và rút ra kết luận
dùng biểu đồ tranh mà phải vẽ rất nhiều
* Kết luận, nhận định
biểu tượng thì ta nên dùng biểu đồ cột.
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn dữ
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi làm liệu này do số lượng các loại động vật
Luyện tập 1 – SGK.122.
lớn, ước chung lớn nhất nhỏ.
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
Biểu đồ (GV chiếu máy chiếu)
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp đôi
đưa ra nhận định.
* Báo cáo, thảo luận
- HS đứng tại chỗ nêu ý kiến
* Kết luận, nhận định
- GV chốt kết quả.
2.2 Hoạt động 2.2: Lựa chọn biểu đồ cột hay biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được khi nào nên dùng biểu cột, khi nào nên dùng biểu đồ
đoạn thẳng.
b) Nội dung: Hoàn thành HĐ 3, HĐ 4, Ví dụ 1.
c) Sản phẩm:
HĐ 3: Có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng.
HĐ 4: Nên dùng biểu đồ đoạn.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV – HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1
HĐ 3: (GV chiếu màn chiếu)
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân
HĐ 3 và đưa ra nhận xét.
* HS thực hiện nhiệm vụ 1
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá
nhân tìm hiểu HĐ 3
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS đại diện đứng tại chỗ nêu ý
kiến.
* Kết luận, nhận định
- GV chốt: có thể dùng biểu đồ đoạn
thẳng để biểu diện dữ liệu.
Ta có thể dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diện dữ liệu.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2
HĐ 4:
- GV yêu cầu HS hoạt động cặp đôi + Không nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn
HĐ 4:
bảng số liệu vì phải vẽ nhiều cột, khó nhìn.
+ Nên dùng biểu đồ cột để biểu diễn + Nên dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
bảng số liệu này không? Tại sao?
diễn.
+ Biểu đồ nào phù hợp để biểu diễn
bảng số liệu này?
* HS thực hiện nhiệm vụ 2
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cặp
đôi trả lời câu hỏi
*) Nhận xét: Nếu muốn biểu diễn sự thay
* Báo cáo, thảo luận
- 1 vài HS đại diện đứng tại chỗ trả đổi của một đại lượng theo thời gian ta dùng
biểu đồ đoạn thẳng. Khi số lượng thời điểm
lời
quan sát ít ta cũng có thể biểu diễn bằng
* Kết luận, nhận định
biểu đồ cột.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận
xét.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3
Ví dụ 1
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân - Không nên dùng biểu đồ tranh vì tuổi thọ
đọc nội dung Ví dụ 1 và trả lời câu trung bình không phải là số nguyên.
hỏi:
- Không nên dùng biểu đồ đoạn thẳng vì
+ Tại sao không nên dùng biểu đồ tuổi thọ trung bình thay đổi theo quốc gia
tranh?
mà không phải thay đổi theo thời gian.
+ Tại sao không nên dùng biểu đồ => Nên sử dụng biểu đồ cột.
đoạn thẳng?
+ Tại sao nên dùng biểu đồ cột?
* HS thực hiện nhiệm vụ 3
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá
nhân trả lời câu hỏi
* Báo cáo, thảo luận
- 3 HS đại diện đứng tại chỗ trả lời
* Kết luận, nhận định
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kiến thức và đưa ra nhận
xét.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS lựa chọn biểu đồ cột và biểu đồ đoạn thẳng
b) Nội dung: Hoàn thành Luyện tập 2 – SGK.tr95
c) Sản phẩm: Lập bảng thống kê cho dữ liệu, vẽ biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập 2
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm a) Bảng thống kê:
Luyện tập 2 theo các yêu cầu sau:
Nă 201 201 201 201 201
+ Lập bảng thống kê số cơn bão trên toàn cầu.
m
4
5
6
7
8
+ Biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ cột
Số
+ Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên toàn cầu từ cơn 99 121 86 130 94
1970 đến nay thì nên dùng biểu đồ nào?
bão
* HS thực hiện nhiệm vụ
b) Biểu đồ cột
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân hoàn
thành yêu cầu.
* Báo cáo, thảo luận
- 1 HS lên bảng lập bảng thống kê
- GV chọn 1 vài biểu đồ HS biểu diễn và chiếu
lên bảng chiếu
* Kết luận, nhận định
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả.
Nếu có dữ liệu về số cơn bão trên
toàn cầu từ 1970 đến nay thì nên
dùng biểu đồ đoạn thẳng để biểu
diễn.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học xác định được loại biểu đồ, lập được bảng thống kê
và vẽ được biểu đồ cột biểu diễn dữ liệu.
b) Nội dung: Hoàn thành bài 5.4
c) Sản phẩm: Đáp án bài 5.4
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Bài 5.4
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm Bài Tiếng Anh
😊😊
5.4
Võ thuật
😊😊😊
* HS thực hiện nhiệm vụ
Nghệ thuật
😊😊
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân làm
(Mỗi 😊 ứng với 3 bạn)
Bài 5.4
a) Đây là biểu đồ tranh. Mỗi biểu
* Báo cáo, thảo luận
tượng ứng với 3 bạn.
- 1 HS đứng tại chỗ trả lời ý a)
b) Bảng thống kê:
- 1 HS lên bảng lập bảng thống kê
CLB
Tiếng
Võ
Nghệ
- 1 HS lên bảng vẽ biểu đồ cột
Anh
thuật
thuật
* Kết luận, nhận định
Số bạn
6
9
6
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV chốt kết quả.
Biểu đồ cột
Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Xem lại nội dung bài học
- Hoàn thành bài tập 5.5, 5.6, 5.7 – SGK.tr97,98.
- Đọc và chuẩn bị trước nội dung mục 3. Lựa chọn biểu đồ cột kép hay biểu đồ hình quạt
tròn.
Tiết 2
1. Hoạt động 1: Mở đầu (6 phút)
a) Mục tiêu: Ôn lại kiến thức đã học, gợi động cơ dẫn đến bài toán lựa chọn biểu đồ cột kép
hau biểu đồ hình quạt tròn.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi “Giải cứu đại dương”
c) Sản phẩm: Đáp án 5 câu hỏi trắc nghiệm: 1.C; 2.B, 3.A, 4.D, 5.C
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV - HS
Tiến trình nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập
Câu 1. Có mấy loại biểu đồ đã học?
- GV tổ chức trò chơi “Giải cứu đại A. 3
B. 4
C. 5
D.6
dương”
Câu 2. Cho biểu đồ sau. Loại quả nào của
- Thể lệ trò chơi: HS tham gia trả lời 5 hàng bán được nhiều nhất?
câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng
sẽ giải cứu được 1 sinh vật mắc kẹt trong
lưới.
- GV cho HS hoạt động cá nhân hoàn
thành nhiệm vụ giải cứu.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, hoạt động cá nhân,
tư duy và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
* Báo cáo, thảo luận
A. Lê
- Từng HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
B. Nhãn
* Kết luận, nhận định
C. Táo
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS D. Nho
thực hiện nhiệm vụ.
Câu 3. Nên dùng biểu đồ nào phù hợp để
- HS khác nhận xét, bổ sung đáp án nếu biểu diễn dữ liệu cho ở bảng thống kê sau:
bạn trả lời sai.
Tiếng
Môn yêu thích Toán Văn
* Kết luận, nhận định
anh
- GV chốt đáp án
Số HS
25
20
35
- GV dẫn dắt vào nội dung bài học.
A. Biểu đồ tranh
B. Biểu đồ quạt
...
 








