dai so 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 06h:44' 02-04-2024
Dung lượng: 336.6 KB
Số lượt tải: 98
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Trần Hợp Quân
Ngày gửi: 06h:44' 02-04-2024
Dung lượng: 336.6 KB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 20/03/2024
Tuần 30-31
Tiết 63-64: BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Học sinh hiểu được khái niệm hàm số và biết 2 cách cho hàm số là cho bằng
bảng và cho bằng công thức.
- HS nhận biết được đồ thị của hàm số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được đại lượng này
có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và
đơn giản (bằng bảng, bằng công thức).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán: Học sinh tính được giá trị của hàm số khi hàm
số đó xác định bởi công thức.
-HS xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ, xác định được
một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi khám phá sáng
tạo cho học sinh
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Tìm hiểu về một số mô hình thực tế (liên quan đến bảng, công
thức, biểu đồ) dẫn đến khái niệm hàm số.
2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, ôn lại công thức liên hệ giữa hai
đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở lớp 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: GV nêu tình huống liên quan đến cách đọc thông tin từ biểu đồ
đoạn thẳng, là kĩ năng HS đã được học ở lớp 7.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời
cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải)
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một
số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả
lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm
hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ
giúp các em biết được biểu thức liên hệ giữa
giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần
quà ở phần mở đầu trên”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Khái niệm Hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết hàm số cho bởi công thức và hàm số cho bởi bảng, biết cách tính
giá trị tương ứng của hàm số cho bởi công thức.
- HS nhận biết quan hệ giữa hai đại lượng x và y khi cho bởi bảng có phải là một
hàm số không, HS xác định giá trị tương ứng của hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1 và VD2 trang 41.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1 và VD2
trang 41.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
1. Khái niệm hàm số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện *HĐ1:
HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu a)
trong tình huống mở đầu.
t(giờ) 1
2
3
4
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
S(km) 60 120 180 240
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận b) Với mỗi giá trị của t ta xác
trong hộp kiến thức
định được một giá trị tương ứng
- HS suy nghĩ và làm bài tập.
của S.
* Báo cáo, thảo luận 1:
*HĐ2 :
- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
a) Lúc 12 giờ nhiệt độ của Hà
- HS trả lời câu hỏi bài tập
Nội là 300C.
* Kết luận, nhận định 1:
b) Với mỗi giá trị của t ta xác
- GV chốt kiến thức
định được một giá trị tương ứng
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức của T.
trọng tâm.
* Khái niệm : SGK/40
- GV giới thiệu phần chú ý – SGK
* Chú ý : SGK/41
* GV giao nhiệm vụ 2:
- Ví dụ 1 : Bảng giá trị tương
GV phân tích đề bài Ví dụ 1, Ví dụ 2 vấn ứng của y :
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS thực hiện x
-2 -1 0
1
2
hoạt động nhóm cặp đôi theo bàn,
y = 3x -6 -3 0
3
6
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Ví dụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
a) Đại lượng y là hàm số của x vì
- GV quan sát và trợ giúp HS.
với mỗi giá trị của x ta luôn xác
* Báo cáo, thảo luận 2:
định được chỉ một giá trị tương
- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm khác ứng của y.
nhận xét.
b) Đại lượng y không phải là
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. hàm số của x vì với x = -2 ta xác
* Kết luận, nhận định 2
định được hai giá trị của y, đó là
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động y = 1 và y = -1.
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
Hoạt động 2.2: Mặt phẳng tọa độ
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm hệ trục tọa độ và khái niệm tọa độ của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác
định được điểm khi biết tọa độ của nó.
b) Nội dung: Làm các bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
2. Mặt phẳng tọa độ
Gv chiếu Slide hệ trục tọa độ Hình 7.2 a. Nhận biết tọa độ của một
SGK trang 42.
điểm trong mặt phẳng tọa độ
Gv yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Hình 7.2 có bao nhiêu trục số?
Trục số nào là trục hoành? Trục số nào là
trục tung?
Gốc tọa độ là điểm nào?
Mặt phẳng tọa độ là gì?
Kí hiệu M
có nghĩa là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS quan sát Hình 7.2, đọc thông tin trong
SGK và thảo luận với các thành viên trong
nhóm để trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi
- HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định 1: Gv chốt kiến
thức
- Hệ trục tọa độ Oxy:
+ Trục Ox: Trục hoành
+ Trục Oy: Trục tung
+ Điểm O: Gốc tọa độ
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ
Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ.
- M(x0;y0) trong đó:
+ (x0;y0) tọa độ của điểm M
+ x0 là hoành độ
+ y0 là tung độ
- Trong mặt phẳng tọa độ một
điểm M xác định duy nhất một
cặp số (x0;y0) và một cặp số
(x0;y0) xác định duy nhất một
điểm M.
Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ của
điểm M và kí hiệu là M(x0;y0)
trong đó x0 là hoành độ và y0 là
tung độ của điểm M.
* GV giao nhiệm vụ 2:
b. Bài tập
Gv yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập ? và ?: Gốc tọa độ O có tọa độ là
Ví dụ 3.
O(0;0).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
Ví dụ 3
HS thực hiện nhiệm vụ
a) A(2;-3), B(-2;1)
Gv quan sát và hỗ trợ HS
b) Các điểm C(0;-2), D(-1;0)
* Báo cáo, thảo luận 2:
được xác định như sau:
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời bài tập ?,
gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập Ví dụ 3.
* Kết luận, nhận định 2:
HS khác nhận xét
Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 2.3: Đồ thị của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm cặp giá trị tương ứng của một hàm số; vẽ được đồ thị
hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
3. Đồ thị của hàm số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a. Nhận biết khái niệm đồ thị hàm
thực hiện HĐ3 trang 44
số
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HĐ3
- GV quan sát, hỗ trợ
a) Các cặp giá trị tương ứng của x và y
- HS suy nghĩ và làm bài tập.
là: {(-2; -1), (-1,0), (0;1), (1; 2), (2; 3)}
* Báo cáo, thảo luận 1:
b)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
- HS trả lời câu hỏi bài tập
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt kiến thức
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức khái niệm đồ thị của hàm số
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2:
GV phân tích đề bài Ví dụ 4 vấn
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS
thực hiện cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2:
- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm
khác nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS nhắc
lại khái niệm.
Khái niệm: Đồ thị của hàm số y = f(x)
là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn
các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên
mặt phẳng tọa độ.
b. Bài tập
Ví dụ 4
Đồ thị của hàm số y = f(x) gồm bốn
điểm như hình dưới đây.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết hàm số cho bởi công thức và tính giá trị tương ứng
của hàm số.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác định
được điểm khi biết tọa độ của nó.
- HS vẽ được đồ thị hàm số.
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
* Luyện tập 1 :
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 trong Công thức tính thời gian của ô tô
SGK theo nhóm tổ
là : t = S/v
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Thời gian di chuyển t(giờ) của
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
một ô tô là hàm số của vận tốc
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
* GV giao nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 trong
SGK theo nhóm tổ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
v(km/h) vì với mỗi giá trị của v ta
xác định được một giá trị duy
nhất tương ứng của t.
Khi v=60km/h thì t
(giờ)
* Luyện tập 2 :
a) Tọa độ các điểm M,N,P,Q là:
M(-2; 4), N(1; -2), P(2;0), Q(0; 3)
b)
* GV giao nhiệm vụ 3:
* Luyện tập 3 :
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 trong
SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 3
- GV tổng quát, nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về hàm số, mặt phẳng tọa độ, đồ thị
của hàm số để giải quyết các bài toán liên quan.
b) Nội dung: HS làm bài tập Vận dụng; Bài 7.22 SGK trang 45.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21 SGK
trang 45.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
* Vận dụng :
- GV yêu cầu HS làm Vận dụng trong a) Tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ ít nhất
SGK theo nhóm tổ
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái niệm
hàm số.
* GV giao nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS làm 7.22 SGK Tr 45
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
b) Nếu gọi y là số lượng ô tô tiêu thụ
trong tháng, x là số tháng. Thì y là
hàm số của x vì với mỗi giá trị của x
ta xác định được một giá trị duy nhất
tương ứng của y.
- Khi x = 5 thì y = 19081.
7.22 SGK trang 45
a) Hưng là người nặng nhất, nặng 50
cân
b) An là người ít tuổi nhất, 11 tuổi
c) Bình nặng hơn Việt và Bình kém
tuổi hơn Việt
d)
Hưn
Tên
An Bình
Việt
g
Tuổi
11
13
14
14
Cân
nặng
35
45
40
50
(kg)
* GV giao nhiệm vụ 3:
7.23 SGK trang 45
- GV yêu cầu HS làm 7.23 SGK Tr 45 a) T(1) = 6, T(2) = 8, T(5) = 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian 1
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
giờ trưa thì nhiệt độ là 6 °C
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Trong khoảng thời gian 2 giờ
* Báo cáo, thảo luận 3:
trưa thì nhiệt độ là 8 °C
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận Trong khoảng thời gian 5 giờ
xét.
trưa thì nhiệt độ là 4 °C
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá
thức.
trị T(1) lớn hơn
* Kết luận, nhận định 3
c) Trong khoảng thời gian 1h đển 3h
- GV tổng quát, nhận xét
trưa thì nhiệt độ cao hơn 5°C
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại kiến thức của bài học.
- Làm bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21 SGK trang 45.
- Xem trước và chuẩn bị Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 65-66: BÀI 28. HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
BẬC NHẤT
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết hàm số bậc nhất, thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc nhất và vẽ đồ
thị của hàm số bậc nhất.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc hiểu, nghe hiểu khái niệm hàm số bậc hất
và cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thiết lập được bảng giá trị của hàm số
bậc nhất y = ax + b (a 0). Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b (a
0).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được bài toán thực tế có liên
quan đến hàm số bậc nhất.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy chiếu, SGK, thức thẳng
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Hs giải quyết tình huống có vấn đề tạo tâm lý thoải mái, nhẹ nhàng
tìm hiểu kiến thức bài toán bậc nhất qua bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
Học sinh đọc bài toán mở đầu trang 47
c) Sản phẩm: Hs dự đoán về khoảng cách của ô tô tới trung tâm Hà Nội sau t
giờ là: …
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
'
Y/c Hs HĐ cá nhân 5 đọc và thực
hiện bài toán mở đầu Tr 47, dự đoán
về khoảng cách của ô tô tới trung tâm
Hà Nội sau t giờ
* HS thực hiện nhiệm vụ: Hs HĐ cá
nhân thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả
lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Khái niệm hàm số bậc nhất
a) Mục tiêu: Nhận biết hàm số bậc nhất, thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc
nhất
b) Nội dung: Hs tham gia HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Ví dụ 2; vận dụng và tranh
luận SGK trang 47; 48.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Ví dụ 2; vận dụng
và tranh luận SGK trang 47; 48.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm hàm số bậc nhất
'
GV y/c HS HĐCĐ trong 8 thực hiện
Xét bài toán mở đầu
HĐ1, HĐ2 và HĐ3 trong SGK trang 47
và chiếu Slides
HĐ1. Công thức tính quãng đường S
* HS thực hiện nhiệm vụ
(km) đi được của ô tô sau t (h) với
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ cá vận tốc 60 km/h là:
nhân.
S = 60t
* Báo cáo, thảo luận
Quãng đường S là một hàm số của
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình thời gian t
bày lời giải HĐ1, HĐ2, HĐ3
HĐ2. Công thức tính khoảng cách d
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
từ vị trí của ô tô đến trung tâm Hà
Nội sau t giờ là:
d = 60t + 7
HĐ3.
t (giờ) 1
2
3
4
5
d (km) 67 127 187 247 307
Khoảng cách d là một hàm số của
thời gian t
* Kết luận, nhận định
*) Hàm số bậc nhất là hàm số cho
- GV nhận xét chốt khái niệm hàm số
bậc nhất .
ĐVĐ vậy công thức y = kx có y tỉ lệ
thuận với x thì y có là hàm bậc nhất của
x không?
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu ví
dụ 1 SGK trang 47 - GV chiếu Slides
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải VD 1
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
ĐVĐ vận dụng kiến thức trên đọc
hiểu trang 48
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu và
thực hiện nội dụng ? SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt kết quả đúng.
ĐVĐ Từ hàm số bậc nhất thiết lập bảng
giá trị như thế nào?
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu ví
dụ 2 SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải VD 1
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
ĐVĐ Vận dụng kiến thức vào bài toán
thưc tế
bởi công thức y = ax + b và a
0
Ví dụ 1.
a) Nếu y tỉ lệ thuận với x, tức là y =
kx thì y là một hàm số bậc nhất của x
với
a = k, b = 0.
b) Hàm số y = - 2x + 3 là một hàm
số bậc nhất với a = - 2; b = 3
? Các hàm số bậc nhất gồm:
a) y = 3x - 2
b) y = -2x
d) y = 3(x – 1) = 3x - 3
Ví dụ 2. Cho hàm số y = - 2x + 5
a) bảng giá trị
b) thay y = 12 vào công thức
y = -2x + 5 ta được:
12 = -2x + 5
Vậy y = 12 khi
-2x = 7
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐ nhóm trong 5' thực hiện
phần vận dụng SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận thống nhất và
chia sẻ
- GV gọi đại diện 1HS của nhóm báo
cáo
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
*) Vận dụng
a)
Ta có y là hàm
số bậc nhất của x
b) 55 (dặm/giờ) = 88,495 (km/h)
Vì quy định vận tốc tối đa là 80km/h
do đó ô tô chạy với vận tốc
88,495km/h là vi phạm luật giao
thông
*) Tranh luận
Bạn Vuông đúng vì:
số bậc nhất của x
thì y là hàm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nhận biết hàm bậc nhất qua công thức và xác định đúng hệ số a, b
của hàm số bậc nhất. Tính giá trị của hàm số trong bảng giá trị
b) Nội dung: Bài tập 7.24, bài tập 7.25 trang 50
c) Sản phẩm: Kết quả bài 7.24 và bài 7.25 trang 50
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
ĐVĐ Vận dụng kiến thức vào làm bài
Bài 7.24 Trang 50
7.24; 7.25 trang 50
* GV giao nhiệm vụ học tập
hàm số bậc nhất có: a = -3 và b = 1
GV y/c HS HĐCN 3' thực hiện làm bài
7.24 SGK trang 50.
hàm số bậc nhất có a = 0,6 và b = 0
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
Hàm số bậc nhất có:
- GV gọi đại diện 2HS báo cáo
và
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN 5' thực hiện làm bài
7.25 SGK trang 50.
Bài 7.25 Trang 50
* HS thực hiện nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS báo cáo
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hàm số bậc nhất y = ax + 3 (1)
a) Thay x = 1 và y = 5 vào (1) ta
được
a+3=5 a=2
Vậy x = 1 và y = 5 thì a = 2
b) hàm số y = 2x + 3
x
-2 -1 0
1
2
y
-1 2
3
5
7
4. Hoạt động 4: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS đồ thị của hàm số bậc nhất và biết cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
b) Nội dung:
- Học sinh làm phần HĐ4, HĐ5, HĐ6, ví dụ 3 SGK trang 48,49 và nhận biết đồ
thị hàm số bậc nhất, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập: HĐ4, HĐ5, HĐ6, Ví dụ 3 SGK trang 48, 49.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Đồ thị của hàm số bậc nhất
GV yêu cầu HS HĐCĐ trong 5 phút Cho hàm số bậc nhất
thực hiện HĐ4, HĐ5 trong SGK HĐ4:
trang 48, 49.
x
-2
-1
0
1
2
* HS thực hiện nhiệm vụ
-5
-3
-1
1
3
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải HĐ4, HĐ5
HĐ5:
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập
HĐ6:
GV yêu cầu HS HĐCN trong 3 phút
thực hiện HĐ6
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV vẽ hệ trục toạ độ Oxy và gọi 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HS lên bảng biểu diễn các điểm A,
B, C, E, F trong HĐ5 và thực hiện
theo y/c HĐ6
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
giới thiệu về đồ thị hàm số bậc nhất.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*) Tổng quát: Đồ thị hàm số
là một đường thẳng
*) Chú ý: Đồ thị hàm số
còn được gọi là đường thẳng
* GV giao nhiệm vụ học tập
*) Cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu cách - Trường hợp 1 : Khi
thì
vẽ đồ thị hàm số trong SGK trang Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua
49.
gốc toạ độ
và điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐCN thực hiện nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị.
- HS cả lớp theo dõi, thực hiện vào
vở.
* Kết luận, nhận định
- Trường hợp 2 : Khi
:
- GV nhấn mạnh cách vẽ theo hai
+ Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm
trường hợp
P(0; b) thuộc trục Oy
+ Cho y = 0 thì
,
ta được điểm Q
+ vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Hoạt động cá nhân trong 4 phút
làm Ví dụ 3 SGK trang 49.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐCN thực hiện nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ
4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả, chính xác hóa
kết quả.
GV nhấn mạnh cho HS đây là cách
thường dùng để chọn hai điểm của
đồ thị, chứa không bắt buộc lúc nào
cũng phải làm như thế. Đôi khi ta có
thể chọn hai điểm khác thuận tiện
hơn.
Ví dụ 3
Vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 4
Cho x = 0 thì y = 4, ta được giao điểm
của đồ thị với trục Oy là P(0, 4)
Cho y = 0 thì x = -2, ta được giao điểm
của đồ thị với trục Ox là Q(-2; 0)
Đồ thị hàm số y = 2x + 4 là đường thẳng
PQ
5. Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học để vẽ đồ thị hàm số bậc
nhất.
b) Nội dung: - Làm các bài tập: Luyện tập.
c) Sản phẩm: - Lời giải các bài tập: Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
và
nhân trong 6 phút làm luyện tập
SGK trang 49
* HS thực hiện nhiệm vụ
*) Cho x = 0 thì y = 3, ta được giao điểm
- HS lắng nghe và thực hiện của đồ thị với trục Oy là A(0, 3)
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
Cho x = 1 thì
, ta được giao điểm của
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
HS còn lại theo dõi, nhận xét.
đồ thị với trục Ox là
* Kết luận, nhận định
Đồ thị hàm số
là đường thẳng
- GV đánh giá hoạt động của học
AB
sinh.
*) Hàm số
có b = 0 nên đồ thị hàm
số đi qua điểm gốc toạ độ
và điểm
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ dạng hàm số bậc nhất, dạng đồ thị hàm số và cahcs vẽ đồ thị hàm số
bậc nhất.
- Làm bài tập: 7.28; 7.29 trong SGK trang 50
- Hàm số bậc nhất khi xác định hệ số a, b có trường hợp a đương và có trường
hợp a âm vậy hệ số a có tầm quan trọng gì?
Đọc tìm hiểu và soạn bài 29 hệ số góc của đường thẳng
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 67- 68: BÀI 29. HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b và trục Ox, khái
niệm hệ số góc của đường thẳng y =ax+b.
- Xác định được hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi
đường thẳng đó và trục Ox.
- Nhận biết và nhắc lại được điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
đường thẳng y = a'x + b' (a' ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- Tóm tắt được kiến thức đã học, vận dụng giải quyết ví dụ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Hs tự đọc, nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn
thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống
nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng các tính chất của hệ
số góc của đường thẳng để tính toán một cách linh hoạt, sáng tạo, trình bày bài
giải ngắn gọn, hợp lí.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học, sử dụng ngôn ngữ toán: HS chuyển đổi ngôn ngữ,
từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, như kí hiệu hệ số góc của đường
thẳng và mối tương quan giữa hai đường thẳng.
- Học sinh thực hiện đúng dạng bài tập tìm hàm số của đường thẳng khi biết hệ
số góc và đi qua một điểm cố định, xác định được đường thẳng song song hoặc
cắt nhau, tìm được giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng các tính chất của hệ số góc linh hoạt
trong các bài toán vẽ đồ thị và tìm hàm số.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh: Thông qua
những bài toán tìm hàm số, tìm hệ số góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Khai thác các tình huống được ứng dụng trong
thực tiễn cuộc sống như tính số tiền điện, giá cước taxi, giá trị sổ sách.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực hiện.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn đến việc cần tìm hiểu về hệ số góc.
b) Nội dung:
- Đoạn đối thoại đầu bài ở sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ Dựa vào hệ số a và hệ số a' của
- GV gọi đọc đoạn đối thoại mở đầu và đường thẳng y=ax+b và y=a'x+b'
suy nghĩ phương án để trả lời cho câu + Là hệ số góc.
hỏi của hình vuông.
- Lấy ví dụ cụ thể 2 đường thẳng bất kỳ
trên slide:
+ Trường hợp 1: đường thẳng y=2x+1
và đường thẳng y=-2x+1
+ Trường hợp 2: đường thẳng y=2x+1
và đường thẳng y=2x+3
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
cặp đôi.
Hướng dẫn hỗ trợ:
+ Dựa vào đâu để xác định hai đường
thẳng có song song với nhau?
+ Hệ số a và a' là gì của đường thẳng?
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV...
Tuần 30-31
Tiết 63-64: BÀI 27. KHÁI NIỆM HÀM SỐ VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Học sinh nhận biết được những mô hình thực tế dẫn đến khái niệm hàm số.
- Học sinh hiểu được khái niệm hàm số và biết 2 cách cho hàm số là cho bằng
bảng và cho bằng công thức.
- HS nhận biết được đồ thị của hàm số
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh nhận biết được đại lượng này
có phải là hàm số của đại lượng kia hay không trong những cách cho cụ thể và
đơn giản (bằng bảng, bằng công thức).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán: Học sinh tính được giá trị của hàm số khi hàm
số đó xác định bởi công thức.
-HS xác định được tọa độ của một điểm trên mặt phẳng tọa độ, xác định được
một điểm trên mặt phẳng tọa độ khi biết tọa độ của nó.
3. Về phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức tìm tòi khám phá sáng
tạo cho học sinh
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Tìm hiểu về một số mô hình thực tế (liên quan đến bảng, công
thức, biểu đồ) dẫn đến khái niệm hàm số.
2. Học sinh: Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập, ôn lại công thức liên hệ giữa hai
đại lượng tỉ lệ thuận và hai đại lượng tỉ lệ nghịch ở lớp 7.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp HS có hứng thú và gợi động cơ với nội dung bài học.
b) Nội dung: GV nêu tình huống liên quan đến cách đọc thông tin từ biểu đồ
đoạn thẳng, là kĩ năng HS đã được học ở lớp 7.
c) Sản phẩm: HS nắm được các thông tin trong bài toán và dự đoán câu trả lời
cho câu hỏi mở đầu theo ý kiến cá nhân.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ:
GV chiếu Slide dẫn dắt, đặt vấn đề qua bài
toán mở đầu và yêu cầu HS thảo luận và nêu
dự đoán (chưa cần HS giải)
* HS thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện
yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận: GV gọi đại diện một
số thành viên nhóm HS trả lời, HS khác nhận
xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV ghi nhận câu trả
lời của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào tìm
hiểu bài học mới: “Bài học ngày hôm nay sẽ
giúp các em biết được biểu thức liên hệ giữa
giá trị của số gạo và số mì ăn liền trong phần
quà ở phần mở đầu trên”.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Khái niệm Hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết hàm số cho bởi công thức và hàm số cho bởi bảng, biết cách tính
giá trị tương ứng của hàm số cho bởi công thức.
- HS nhận biết quan hệ giữa hai đại lượng x và y khi cho bởi bảng có phải là một
hàm số không, HS xác định giá trị tương ứng của hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1 và VD2 trang 41.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ1 và HĐ2 trang 40; VD1 và VD2
trang 41.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
1. Khái niệm hàm số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm thực hiện *HĐ1:
HĐ1 và HĐ2 để mô hình hoá bài toán nêu a)
trong tình huống mở đầu.
t(giờ) 1
2
3
4
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
S(km) 60 120 180 240
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi và rút ra kết luận b) Với mỗi giá trị của t ta xác
trong hộp kiến thức
định được một giá trị tương ứng
- HS suy nghĩ và làm bài tập.
của S.
* Báo cáo, thảo luận 1:
*HĐ2 :
- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
a) Lúc 12 giờ nhiệt độ của Hà
- HS trả lời câu hỏi bài tập
Nội là 300C.
* Kết luận, nhận định 1:
b) Với mỗi giá trị của t ta xác
- GV chốt kiến thức
định được một giá trị tương ứng
- GV mời một vài HS đọc khung kiến thức của T.
trọng tâm.
* Khái niệm : SGK/40
- GV giới thiệu phần chú ý – SGK
* Chú ý : SGK/41
* GV giao nhiệm vụ 2:
- Ví dụ 1 : Bảng giá trị tương
GV phân tích đề bài Ví dụ 1, Ví dụ 2 vấn ứng của y :
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS thực hiện x
-2 -1 0
1
2
hoạt động nhóm cặp đôi theo bàn,
y = 3x -6 -3 0
3
6
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- Ví dụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
a) Đại lượng y là hàm số của x vì
- GV quan sát và trợ giúp HS.
với mỗi giá trị của x ta luôn xác
* Báo cáo, thảo luận 2:
định được chỉ một giá trị tương
- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm khác ứng của y.
nhận xét.
b) Đại lượng y không phải là
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức. hàm số của x vì với x = -2 ta xác
* Kết luận, nhận định 2
định được hai giá trị của y, đó là
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động y = 1 và y = -1.
của các HS, cho HS nhắc lại khái niệm
Hoạt động 2.2: Mặt phẳng tọa độ
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm hệ trục tọa độ và khái niệm tọa độ của một
điểm trong mặt phẳng tọa độ.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác
định được điểm khi biết tọa độ của nó.
b) Nội dung: Làm các bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập: Câu hỏi và VD3 trang 42.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
2. Mặt phẳng tọa độ
Gv chiếu Slide hệ trục tọa độ Hình 7.2 a. Nhận biết tọa độ của một
SGK trang 42.
điểm trong mặt phẳng tọa độ
Gv yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm
đọc thông tin và trả lời các câu hỏi sau:
Hình 7.2 có bao nhiêu trục số?
Trục số nào là trục hoành? Trục số nào là
trục tung?
Gốc tọa độ là điểm nào?
Mặt phẳng tọa độ là gì?
Kí hiệu M
có nghĩa là gì?
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS quan sát Hình 7.2, đọc thông tin trong
SGK và thảo luận với các thành viên trong
nhóm để trả lời câu hỏi.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- Gv yêu cầu đại diện các nhóm trả lời câu
hỏi
- HS đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
* Kết luận, nhận định 1: Gv chốt kiến
thức
- Hệ trục tọa độ Oxy:
+ Trục Ox: Trục hoành
+ Trục Oy: Trục tung
+ Điểm O: Gốc tọa độ
- Mặt phẳng có hệ trục tọa độ
Oxy gọi là mặt phẳng tọa độ.
- M(x0;y0) trong đó:
+ (x0;y0) tọa độ của điểm M
+ x0 là hoành độ
+ y0 là tung độ
- Trong mặt phẳng tọa độ một
điểm M xác định duy nhất một
cặp số (x0;y0) và một cặp số
(x0;y0) xác định duy nhất một
điểm M.
Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ của
điểm M và kí hiệu là M(x0;y0)
trong đó x0 là hoành độ và y0 là
tung độ của điểm M.
* GV giao nhiệm vụ 2:
b. Bài tập
Gv yêu cầu học sinh hoàn thiện bài tập ? và ?: Gốc tọa độ O có tọa độ là
Ví dụ 3.
O(0;0).
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
Ví dụ 3
HS thực hiện nhiệm vụ
a) A(2;-3), B(-2;1)
Gv quan sát và hỗ trợ HS
b) Các điểm C(0;-2), D(-1;0)
* Báo cáo, thảo luận 2:
được xác định như sau:
GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời bài tập ?,
gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập Ví dụ 3.
* Kết luận, nhận định 2:
HS khác nhận xét
Gv chốt lại kiến thức
Hoạt động 2.3: Đồ thị của hàm số
a) Mục tiêu:
- HS nắm được khái niệm cặp giá trị tương ứng của một hàm số; vẽ được đồ thị
hàm số.
b) Nội dung: Làm các bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và lời giải bài tập HĐ3 và VD4 trang 44.
d) Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
3. Đồ thị của hàm số
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm a. Nhận biết khái niệm đồ thị hàm
thực hiện HĐ3 trang 44
số
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
HĐ3
- GV quan sát, hỗ trợ
a) Các cặp giá trị tương ứng của x và y
- HS suy nghĩ và làm bài tập.
là: {(-2; -1), (-1,0), (0;1), (1; 2), (2; 3)}
* Báo cáo, thảo luận 1:
b)
- GV gọi HS trả lời câu hỏi bài tập
- HS trả lời câu hỏi bài tập
* Kết luận, nhận định 1:
- GV chốt kiến thức
- GV mời một vài HS đọc khung kiến
thức khái niệm đồ thị của hàm số
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 2:
GV phân tích đề bài Ví dụ 4 vấn
đáp, gợi mở cho HS, yêu cầu HS
thực hiện cá nhân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vở.
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận 2:
- HS trả lời trình bày bảng, HS nhóm
khác nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
Bước 4: Kết luận, nhận định 2
GV tổng quát, nhận xét quá trình
hoạt động của các HS, cho HS nhắc
lại khái niệm.
Khái niệm: Đồ thị của hàm số y = f(x)
là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn
các cặp giá trị tương ứng (x;y) trên
mặt phẳng tọa độ.
b. Bài tập
Ví dụ 4
Đồ thị của hàm số y = f(x) gồm bốn
điểm như hình dưới đây.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng nhận biết hàm số cho bởi công thức và tính giá trị tương ứng
của hàm số.
- HS xác định được tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tọa độ và xác định
được điểm khi biết tọa độ của nó.
- HS vẽ được đồ thị hàm số.
b) Nội dung: Làm Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập Luyện tập 1, Luyện tập 2, Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
* Luyện tập 1 :
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1 trong Công thức tính thời gian của ô tô
SGK theo nhóm tổ
là : t = S/v
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
Thời gian di chuyển t(giờ) của
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
một ô tô là hàm số của vận tốc
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
* GV giao nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2 trong
SGK theo nhóm tổ
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
v(km/h) vì với mỗi giá trị của v ta
xác định được một giá trị duy
nhất tương ứng của t.
Khi v=60km/h thì t
(giờ)
* Luyện tập 2 :
a) Tọa độ các điểm M,N,P,Q là:
M(-2; 4), N(1; -2), P(2;0), Q(0; 3)
b)
* GV giao nhiệm vụ 3:
* Luyện tập 3 :
- GV yêu cầu HS làm Luyện tập 3 trong
SGK
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 3:
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến thức.
* Kết luận, nhận định 3
- GV tổng quát, nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs biết vận dụng kiến thức về hàm số, mặt phẳng tọa độ, đồ thị
của hàm số để giải quyết các bài toán liên quan.
b) Nội dung: HS làm bài tập Vận dụng; Bài 7.22 SGK trang 45.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21 SGK
trang 45.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ 1:
* Vận dụng :
- GV yêu cầu HS làm Vận dụng trong a) Tháng 4 lượng ô tô tiêu thụ ít nhất
SGK theo nhóm tổ
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS suy nghĩ, hoàn thành bảng nhóm
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 1:
- HS treo bảng nhóm, HS nhóm khác
nhận xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 1
- GV tổng quát, nhận xét
- GV cho HS thảo luận nhóm phần
Tranh luận để củng cố các khái niệm
hàm số.
* GV giao nhiệm vụ 2:
- GV yêu cầu HS làm 7.22 SGK Tr 45
* HS thực hiện nhiệm vụ 2:
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
- GV quan sát và trợ giúp HS.
* Báo cáo, thảo luận 2:
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận
xét.
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến
thức.
* Kết luận, nhận định 2
- GV tổng quát, nhận xét
b) Nếu gọi y là số lượng ô tô tiêu thụ
trong tháng, x là số tháng. Thì y là
hàm số của x vì với mỗi giá trị của x
ta xác định được một giá trị duy nhất
tương ứng của y.
- Khi x = 5 thì y = 19081.
7.22 SGK trang 45
a) Hưng là người nặng nhất, nặng 50
cân
b) An là người ít tuổi nhất, 11 tuổi
c) Bình nặng hơn Việt và Bình kém
tuổi hơn Việt
d)
Hưn
Tên
An Bình
Việt
g
Tuổi
11
13
14
14
Cân
nặng
35
45
40
50
(kg)
* GV giao nhiệm vụ 3:
7.23 SGK trang 45
- GV yêu cầu HS làm 7.23 SGK Tr 45 a) T(1) = 6, T(2) = 8, T(5) = 4
* HS thực hiện nhiệm vụ 3:
Ý nghĩa: Trong khoảng thời gian 1
- HS suy nghĩ, hoàn thành vào vở
giờ trưa thì nhiệt độ là 6 °C
- GV quan sát và trợ giúp HS.
Trong khoảng thời gian 2 giờ
* Báo cáo, thảo luận 3:
trưa thì nhiệt độ là 8 °C
- HS lên bảng trình bày, HS khác nhận Trong khoảng thời gian 5 giờ
xét.
trưa thì nhiệt độ là 4 °C
- GV đánh giá, dẫn dắt, chốt lại kiến b) Trong hai giá trị T(1) và T(4), giá
thức.
trị T(1) lớn hơn
* Kết luận, nhận định 3
c) Trong khoảng thời gian 1h đển 3h
- GV tổng quát, nhận xét
trưa thì nhiệt độ cao hơn 5°C
IV. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Ôn lại kiến thức của bài học.
- Làm bài tập 7.18 SGK trang 44; Bài 7.20 và Bài 7.21 SGK trang 45.
- Xem trước và chuẩn bị Bài 28: Hàm số bậc nhất và đồ thị của hàm số bậc nhất.
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 65-66: BÀI 28. HÀM SỐ BẬC NHẤT VÀ ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ
BẬC NHẤT
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Nhận biết hàm số bậc nhất, thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc nhất và vẽ đồ
thị của hàm số bậc nhất.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà
và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết
hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS đọc hiểu, nghe hiểu khái niệm hàm số bậc hất
và cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Thiết lập được bảng giá trị của hàm số
bậc nhất y = ax + b (a 0). Vẽ được đồ thị của hàm số bậc nhất y = ax + b (a
0).
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Giải quyết được bài toán thực tế có liên
quan đến hàm số bậc nhất.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và
theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy chiếu, SGK, thức thẳng
2. Học sinh: SGK, đồ dùng học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Tiết 1
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Hs giải quyết tình huống có vấn đề tạo tâm lý thoải mái, nhẹ nhàng
tìm hiểu kiến thức bài toán bậc nhất qua bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
Học sinh đọc bài toán mở đầu trang 47
c) Sản phẩm: Hs dự đoán về khoảng cách của ô tô tới trung tâm Hà Nội sau t
giờ là: …
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
'
Y/c Hs HĐ cá nhân 5 đọc và thực
hiện bài toán mở đầu Tr 47, dự đoán
về khoảng cách của ô tô tới trung tâm
Hà Nội sau t giờ
* HS thực hiện nhiệm vụ: Hs HĐ cá
nhân thực hiện nhiệm vụ
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả
lời của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ
HS thực hiện nhiệm vụ.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Khái niệm hàm số bậc nhất
a) Mục tiêu: Nhận biết hàm số bậc nhất, thiết lập bảng giá trị của hàm số bậc
nhất
b) Nội dung: Hs tham gia HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Ví dụ 2; vận dụng và tranh
luận SGK trang 47; 48.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập: HĐ1, HĐ2, HĐ3, Ví dụ 1, Ví dụ 2; vận dụng
và tranh luận SGK trang 47; 48.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm hàm số bậc nhất
'
GV y/c HS HĐCĐ trong 8 thực hiện
Xét bài toán mở đầu
HĐ1, HĐ2 và HĐ3 trong SGK trang 47
và chiếu Slides
HĐ1. Công thức tính quãng đường S
* HS thực hiện nhiệm vụ
(km) đi được của ô tô sau t (h) với
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ cá vận tốc 60 km/h là:
nhân.
S = 60t
* Báo cáo, thảo luận
Quãng đường S là một hàm số của
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình thời gian t
bày lời giải HĐ1, HĐ2, HĐ3
HĐ2. Công thức tính khoảng cách d
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
từ vị trí của ô tô đến trung tâm Hà
Nội sau t giờ là:
d = 60t + 7
HĐ3.
t (giờ) 1
2
3
4
5
d (km) 67 127 187 247 307
Khoảng cách d là một hàm số của
thời gian t
* Kết luận, nhận định
*) Hàm số bậc nhất là hàm số cho
- GV nhận xét chốt khái niệm hàm số
bậc nhất .
ĐVĐ vậy công thức y = kx có y tỉ lệ
thuận với x thì y có là hàm bậc nhất của
x không?
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu ví
dụ 1 SGK trang 47 - GV chiếu Slides
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải VD 1
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
ĐVĐ vận dụng kiến thức trên đọc
hiểu trang 48
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu và
thực hiện nội dụng ? SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt kết quả đúng.
ĐVĐ Từ hàm số bậc nhất thiết lập bảng
giá trị như thế nào?
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN trong 3' đọc hiểu ví
dụ 2 SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải VD 1
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
ĐVĐ Vận dụng kiến thức vào bài toán
thưc tế
bởi công thức y = ax + b và a
0
Ví dụ 1.
a) Nếu y tỉ lệ thuận với x, tức là y =
kx thì y là một hàm số bậc nhất của x
với
a = k, b = 0.
b) Hàm số y = - 2x + 3 là một hàm
số bậc nhất với a = - 2; b = 3
? Các hàm số bậc nhất gồm:
a) y = 3x - 2
b) y = -2x
d) y = 3(x – 1) = 3x - 3
Ví dụ 2. Cho hàm số y = - 2x + 5
a) bảng giá trị
b) thay y = 12 vào công thức
y = -2x + 5 ta được:
12 = -2x + 5
Vậy y = 12 khi
-2x = 7
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐ nhóm trong 5' thực hiện
phần vận dụng SGK trang 48
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận thống nhất và
chia sẻ
- GV gọi đại diện 1HS của nhóm báo
cáo
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
*) Vận dụng
a)
Ta có y là hàm
số bậc nhất của x
b) 55 (dặm/giờ) = 88,495 (km/h)
Vì quy định vận tốc tối đa là 80km/h
do đó ô tô chạy với vận tốc
88,495km/h là vi phạm luật giao
thông
*) Tranh luận
Bạn Vuông đúng vì:
số bậc nhất của x
thì y là hàm
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Nhận biết hàm bậc nhất qua công thức và xác định đúng hệ số a, b
của hàm số bậc nhất. Tính giá trị của hàm số trong bảng giá trị
b) Nội dung: Bài tập 7.24, bài tập 7.25 trang 50
c) Sản phẩm: Kết quả bài 7.24 và bài 7.25 trang 50
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
ĐVĐ Vận dụng kiến thức vào làm bài
Bài 7.24 Trang 50
7.24; 7.25 trang 50
* GV giao nhiệm vụ học tập
hàm số bậc nhất có: a = -3 và b = 1
GV y/c HS HĐCN 3' thực hiện làm bài
7.24 SGK trang 50.
hàm số bậc nhất có a = 0,6 và b = 0
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
Hàm số bậc nhất có:
- GV gọi đại diện 2HS báo cáo
và
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
* GV giao nhiệm vụ học tập
GV y/c HS HĐCN 5' thực hiện làm bài
7.25 SGK trang 50.
Bài 7.25 Trang 50
* HS thực hiện nhiệm vụ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS báo cáo
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Nhấn mạnh. Nhận định
Gv chốt nhận dạng và xác định a, b của
hàm số bậc nhất.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hàm số bậc nhất y = ax + 3 (1)
a) Thay x = 1 và y = 5 vào (1) ta
được
a+3=5 a=2
Vậy x = 1 và y = 5 thì a = 2
b) hàm số y = 2x + 3
x
-2 -1 0
1
2
y
-1 2
3
5
7
4. Hoạt động 4: Hình thành kiến thức
a) Mục tiêu:
- HS đồ thị của hàm số bậc nhất và biết cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất.
b) Nội dung:
- Học sinh làm phần HĐ4, HĐ5, HĐ6, ví dụ 3 SGK trang 48,49 và nhận biết đồ
thị hàm số bậc nhất, cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
c) Sản phẩm:
- Lời giải các bài tập: HĐ4, HĐ5, HĐ6, Ví dụ 3 SGK trang 48, 49.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
2. Đồ thị của hàm số bậc nhất
GV yêu cầu HS HĐCĐ trong 5 phút Cho hàm số bậc nhất
thực hiện HĐ4, HĐ5 trong SGK HĐ4:
trang 48, 49.
x
-2
-1
0
1
2
* HS thực hiện nhiệm vụ
-5
-3
-1
1
3
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV gọi đại diện 2HS lên bảng trình
bày lời giải HĐ4, HĐ5
HĐ5:
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS.
* GV giao nhiệm vụ học tập
HĐ6:
GV yêu cầu HS HĐCN trong 3 phút
thực hiện HĐ6
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS lắng nghe và thực hiện nhiệm
vụ cá nhân.
* Báo cáo, thảo luận
- GV vẽ hệ trục toạ độ Oxy và gọi 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
HS lên bảng biểu diễn các điểm A,
B, C, E, F trong HĐ5 và thực hiện
theo y/c HĐ6
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
giới thiệu về đồ thị hàm số bậc nhất.
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
*) Tổng quát: Đồ thị hàm số
là một đường thẳng
*) Chú ý: Đồ thị hàm số
còn được gọi là đường thẳng
* GV giao nhiệm vụ học tập
*) Cách vẽ đồ thị của hàm số bậc nhất
- Hoạt động cá nhân tìm hiểu cách - Trường hợp 1 : Khi
thì
vẽ đồ thị hàm số trong SGK trang Đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua
49.
gốc toạ độ
và điểm
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐCN thực hiện nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận
- GV hướng dẫn học sinh vẽ đồ thị.
- HS cả lớp theo dõi, thực hiện vào
vở.
* Kết luận, nhận định
- Trường hợp 2 : Khi
:
- GV nhấn mạnh cách vẽ theo hai
+ Cho x = 0 thì y = b, ta được điểm
trường hợp
P(0; b) thuộc trục Oy
+ Cho y = 0 thì
,
ta được điểm Q
+ vẽ đường thẳng đi qua hai điểm P, Q.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
- Hoạt động cá nhân trong 4 phút
làm Ví dụ 3 SGK trang 49.
* HS thực hiện nhiệm vụ
- HS HĐCN thực hiện nhiệm vụ
trên.
* Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 lên bảng làm Ví dụ
4.
- HS cả lớp theo dõi, nhận xét.
* Kết luận, nhận định
- GV đánh giá kết quả, chính xác hóa
kết quả.
GV nhấn mạnh cho HS đây là cách
thường dùng để chọn hai điểm của
đồ thị, chứa không bắt buộc lúc nào
cũng phải làm như thế. Đôi khi ta có
thể chọn hai điểm khác thuận tiện
hơn.
Ví dụ 3
Vẽ đồ thị hàm số y = 2x + 4
Cho x = 0 thì y = 4, ta được giao điểm
của đồ thị với trục Oy là P(0, 4)
Cho y = 0 thì x = -2, ta được giao điểm
của đồ thị với trục Ox là Q(-2; 0)
Đồ thị hàm số y = 2x + 4 là đường thẳng
PQ
5. Hoạt động 5: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng được các kiến thức đã học để vẽ đồ thị hàm số bậc
nhất.
b) Nội dung: - Làm các bài tập: Luyện tập.
c) Sản phẩm: - Lời giải các bài tập: Luyện tập.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
Luyện tập:
- GV yêu cầu HS hoạt động cá Vẽ đồ thị hàm số bậc nhất
và
nhân trong 6 phút làm luyện tập
SGK trang 49
* HS thực hiện nhiệm vụ
*) Cho x = 0 thì y = 3, ta được giao điểm
- HS lắng nghe và thực hiện của đồ thị với trục Oy là A(0, 3)
nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận
Cho x = 1 thì
, ta được giao điểm của
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện,
HS còn lại theo dõi, nhận xét.
đồ thị với trục Ox là
* Kết luận, nhận định
Đồ thị hàm số
là đường thẳng
- GV đánh giá hoạt động của học
AB
sinh.
*) Hàm số
có b = 0 nên đồ thị hàm
số đi qua điểm gốc toạ độ
và điểm
IV. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Ghi nhớ dạng hàm số bậc nhất, dạng đồ thị hàm số và cahcs vẽ đồ thị hàm số
bậc nhất.
- Làm bài tập: 7.28; 7.29 trong SGK trang 50
- Hàm số bậc nhất khi xác định hệ số a, b có trường hợp a đương và có trường
hợp a âm vậy hệ số a có tầm quan trọng gì?
Đọc tìm hiểu và soạn bài 29 hệ số góc của đường thẳng
V. ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH DẠY HỌC
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................................................................................
TIẾT 67- 68: BÀI 29. HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này học sinh có khả năng:
1. Về kiến thức:
- Phát biểu được khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y=ax+b và trục Ox, khái
niệm hệ số góc của đường thẳng y =ax+b.
- Xác định được hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi
đường thẳng đó và trục Ox.
- Nhận biết và nhắc lại được điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
đường thẳng y = a'x + b' (a' ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau.
- Tóm tắt được kiến thức đã học, vận dụng giải quyết ví dụ.
2. Về năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Hs tự đọc, nghiên cứu sách giáo khoa và hoàn
thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS biết hỗ trợ nhau, trao đổi, thảo luận, thống
nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS biết vận dụng các tính chất của hệ
số góc của đường thẳng để tính toán một cách linh hoạt, sáng tạo, trình bày bài
giải ngắn gọn, hợp lí.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học, sử dụng ngôn ngữ toán: HS chuyển đổi ngôn ngữ,
từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, như kí hiệu hệ số góc của đường
thẳng và mối tương quan giữa hai đường thẳng.
- Học sinh thực hiện đúng dạng bài tập tìm hàm số của đường thẳng khi biết hệ
số góc và đi qua một điểm cố định, xác định được đường thẳng song song hoặc
cắt nhau, tìm được giao điểm của hai đường thẳng cắt nhau.
- Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng các tính chất của hệ số góc linh hoạt
trong các bài toán vẽ đồ thị và tìm hàm số.
- Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học cho học sinh: Thông qua
những bài toán tìm hàm số, tìm hệ số góc.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Khai thác các tình huống được ứng dụng trong
thực tiễn cuộc sống như tính số tiền điện, giá cước taxi, giá trị sổ sách.
3. Về phẩm chất:
- Chăm chỉ: Miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào
thực hiện.
- Trung thực: Trung thực trong hoạt động nhóm và báo cáo kết quả.
- Trách nhiệm: Trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo
kết quả hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, thước thẳng, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Dụng cụ học tập, sách giáo khoa, chuẩn bị bài trước khi đến lớp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu:
- Gợi mở động cơ dẫn đến việc cần tìm hiểu về hệ số góc.
b) Nội dung:
- Đoạn đối thoại đầu bài ở sách giáo khoa
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
* GV giao nhiệm vụ học tập
+ Dựa vào hệ số a và hệ số a' của
- GV gọi đọc đoạn đối thoại mở đầu và đường thẳng y=ax+b và y=a'x+b'
suy nghĩ phương án để trả lời cho câu + Là hệ số góc.
hỏi của hình vuông.
- Lấy ví dụ cụ thể 2 đường thẳng bất kỳ
trên slide:
+ Trường hợp 1: đường thẳng y=2x+1
và đường thẳng y=-2x+1
+ Trường hợp 2: đường thẳng y=2x+1
và đường thẳng y=2x+3
* HS thực hiện nhiệm vụ
- Phương thức hoạt động: HS hoạt động
cặp đôi.
Hướng dẫn hỗ trợ:
+ Dựa vào đâu để xác định hai đường
thẳng có song song với nhau?
+ Hệ số a và a' là gì của đường thẳng?
* Báo cáo, thảo luận
- HS suy nghĩ trả lời các câu hỏi của
giáo viên.
- HS cả lớp quan sát nhận xét câu trả lời
của bạn.
* Kết luận, nhận định
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS
thực hiện nhiệm vụ.
- GV...
 








