BÀI .CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 16h:44' 07-10-2024
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 10
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 16h:44' 07-10-2024
Dung lượng: 23.3 MB
Số lượt tải: 10
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 2,3: Chuyện người con gái
Nam Xương
(
Trích Truyền kì mạn Lục)
NGUYỄN DỮ
Trò chơi
“Thả thơ”
Điền từ còn thiếu vào
những chỗ “...” trong
những câu thơ
đàn bà
“Đau đớn thay phận.....
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ
... giữa chợ biết vào tay ai.
(Ca dao)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
tấm lòng son ”
Mà em vẫn giữ ....
(Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương)
“Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
má hồng
Khách ................nhiều
nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.”
(Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn –
Đoàn Thị Điểm)
2. Qua những câu thơ trên, em có cảm nhận như thế
nào về thân phận người phụ nữ trong thời phong kiến?
Thân phận người phụ nữ đầy đau khổ,
bất hạnh, chịu nhiều áp bức, bất công.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Nguyễn Dữ
Quê
hương
...
Tác phẩm Chuyện Thể loại
người con gái
...
Nam Xương
Thời đại Đóng góp
Cuộc đời văn học
...
...
Xuất xứ
...
Nội dung
chính
...
- Sống ở thế kỉ
XVI
Tác giả
Có
đóng
góp
- Là người học
Nguyễn Quê Hải
quan
trọng
ở
thể
rộng tài cao
Dữ
Dương nhưng chỉ làm
loại truyện
truyền
kì.
quan một thời
gian ngắn rồi về
quê ẩn dật.
Là truyện thứ - Niềm xót xa, thương
Tác phẩm
16 trong 20 cảm đối với số phận
Chuyện Truyện truyện của tập người phụ nữ trong
người con truyền kì “Truyền
kì XHPK;
gái Nam
mạn lục” – áng - Tấm lòng trân trọng,
Xương
“thiên cổ kì nâng niu những phẩm
bút”
chất đẹp đẽ của họ.
II. ĐỌC –
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc văn bản
2. Cốt truyện và bố cục
của tác phẩm
a. Cốt truyện
STT
Sự việc
Trình tự
1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp
người lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một
người vốn có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
2 Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
tiết và đuổi vợ đi.
3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
Hoàng Giang tự vẫn.
4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải
đi lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con
thơ và cáng đáng chuyện gia đình.
5 Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về
trong chốc lát, rồi biến mất.
6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng
trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc
hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
STT
Sự việc
Trình tự
1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp người
1
lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một người vốn
có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi
2
lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và
cáng đáng chuyện gia đình.
2
Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
3
tiết và đuổi vợ đi.
3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
4
Hoàng Giang tự vẫn.
6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên
5
tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa
6
vàng và lời nhắn Trương Sinh.
5
Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về trong
7
chốc lát, rồi biến mất.
b. Bố cục
Phần 1
(Từ đầu...lo liệu
như đối với cha mẹ
đẻ mình): Vẻ đẹp
của Vũ Nương.
Phần 2
(Tiếp theo…
nhưng việc đã
trót qua rồi): Số
phận và bi kịch
của Vũ Nương.
Phần 3
(Còn lại): Vũ
Nương được lập
đàn giải oan và sự
ra đi vĩnh viễn của
Vũ Nương.
3. Tìm hiểu các nhân vật
3.1. Nhân vật Vũ Nương
a. Vẻ đẹp của Vũ Nương
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Vũ Nương
Yêu cầu: Đọc phần 1 của VB và làm rõ những
vấn đề sau:
1. Lời giới thiệu của người kể chuyện ở phần mở
đầu đã làm nổi bật những nét gì của Vũ Nương?
Cho biết vai trò của lời người kể chuyện trong
việc khắc họa nhân vật.
2. Lời nói của Vũ Nương khi chia tay chồng ra
trận cho thấy mong muốn, khát vọng gì của nàng?
3. Phân tích những hành động, việc làm của Vũ
Nương khi Trương Sinh đi lính.
4. Rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp của Vũ Nương.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu số phận bi kịch của
Vũ Nương
Yêu cầu: Đọc phần 2 của VB và làm rõ
những vấn đề sau:
1. Phân tích lời than của Vũ Nương trước khi
gieo mình xuống sông:
- Nỗi đau của Vũ Nương
- Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện
truyền kì.
2. Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch
của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?
* Qua lời giới thiệu nhân
vật của người kể chuyện
- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương;
tính thùy mị, nết na; tư dung tốt đẹp.
- Khi lấy chồng: nàng luôn giữ gìn
khuôn phép, không từng để lúc nào
vợ chồng phải đến thất hòa.
* Qua lời tiễn chồng
ra trận
- “Chẳng dám mong đeo được ấn
phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ,
chỉ mong ngày về mang theo được hai
chữ bình yên”
Nàng không mong cầu vinh hoa phú
quý, luôn lo lắng cho an nguy của
chồng khi chinh chiến nơi ải xa; chỉ
khao khát hạnh phúc gia đình, mong
chồng được bình an trở về.
* Qua hành động,
việc làm khi xa chồng
Đối với chồng
nhớ chồng không nguôi,
hết mực chung thủy.
Đối với mẹ chồng
Là người con dâu hiếu thảo, ân
cần, hết lòng chăm sóc, phụng
dưỡng lúc ốm đau, lo ma chay
lễ tế khi mất như mẹ đẻ.
Người mẹ chồng cũng khẳng
đinh: “...xanh kia quyết chẳng
phụ con, cũng như con đã
chẳng phụ mẹ”.
Đối với con cái
Là người mẹ yêu thương con hết
mực, trỏ vào bóng mình bảo là cha
Đản vì muốn con không thiếu
vắng tình cha.
b. Số phận bi kịch của
Vũ Nương
* Bi kịch của Vũ Nương
Khi chồng trở
về,
Vũ
Nương phải
gánh chịu nỗi
oan lạ lùng.
Phải tìm đến cái
chết (gieo mình
xuống sông) để tỏ
tấm lòng chung
thủy của mình.
* Lời than của Vũ Nương
Nỗi đau của Vũ Nương
“Thiếp vốn con kẻ khó... Cách biệt ba năm gìn
giữ một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi
lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén ghét...”
“Thiếp vốn nương tựa vào chàng vì có cái thú
vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm
gãy....kia nữa”
Lời thoại ở bến Hoàng Giang: “Kẻ bạc mệnh
này ...mọi người phỉ nhổ”
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
trong truyện truyền kì
Thể hiện diễn biến nội tâm của
nhân vật: cố gắng giải thích mong
hàn gắn hạnh phúc mất niềm tin,
thất vọng tuyệt vọng, tìm đến
cái chết để minh oan.
Sử dụng nhiều điển cố, điển tích;
các phép đối; mượng các hình
ảnh thiên nhiên để nói lên nỗi
lòng.
- Một người xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo
vát; hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy chung với chồng,
hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một
cách oan uổng, đau đớn.
->Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
thống của người phụ nữ Việt Nam
-> Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất
hạnh, bi kịch của ngươi phụ nữ dưới chế
độ phong kiến.
*Nguyên nhân gây ra bi
kịch của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp
Do lời nói ngây thơ
của con trẻ (bé Đản)
->Trương Sinh quá
đa nghi, hay ghen,
gia trưởng, độc đoán.
Nguyên nhân sâu xa
+ Do xã hội phong kiến với cảnh “binh lửa rối ren” gây bao
đau khổ cho nhân dân.
+ Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là
“con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”.
+ Do mặt tiêu cực của lễ giáo phong kiến: Chế độ nam
quyền; quan niệm đạo Nho một cách cực đoan về chữ
“trinh”, chữ “tiết”
3.2. Nhân vật Trương Sinh
- Lời giới thiệu: Con nhà
giàu, ít học, đa nghi, đối với
vợ phòng ngừa quá mức.
Trương Sinh trở về
sau 3 năm đi lính
Tâm trạng nặng
nề, không vui:
“Cha về, bà đã
mất, lòng cha
buồn khổ lắm rồi”.
Thái độ khi nghe
lời bé Đản nói:
ngạc nhiên gạn
hỏi đinh ninh là
vợ hư.
Hành động vũ
phu: la um lên cho
hả giận không
tin lời vợ phân
trần mắng nhiếc
nàng đánh đuổi
đi.
- Thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình
chia lìa, đổ nát.
4. Không gian, thời gian;
các yếu tố kì ảo
PHT: Tìm hiểu không gian, thời gian trong truyện, các yếu
tố kì ảo
Yêu cầu: Đọc phần 3 của VB và làm rõ những vấn đề sau:
1. Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
không gian nào? Nhân vật Phan Lang có vai trò gì trong truyện?
2. Chỉ ra các yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng trong truyện và
nêu tác dụng của các yếu tố ấy.
3. Theo em, đoạn kết truyện miêu tả cảnh Vũ Nương hiện về
khi Trương Sinh lập đàn giải oan mang màu sắc kì ảo có tác
dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
*Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo
Phan Lang nằm mộng thả rùa
01
02
Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được
đãi yến, gặp Vũ Nương - được Linh phi rẽ rước
đưa về dương thế.
Vũ Nương đưa trâm cho Phan
Lang mang về cho Trương Sinh.
03
04
Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh
lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang
Tác dụng
+ Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn,
tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện, tạo không
khí cổ tích dân gian, thiêng liêng hóa sự trở về của
Vũ Nương.
+ Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho
thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với
cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
* Tìm hiểu hình ảnh Vũ Nương hiện
về khi Trương Sinh lập đàn giải oan
trên bến Hoàng Giang
- Các chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương ở đoạn kết
+ Sự xuất hiện kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu
hoa đứng giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc
xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện.
Lời nói: “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi...., thiếp
chẳng thể trở về nhân gian được nữa”.
- Ý nghĩa của đoạn kết đối
với việc thể hiện chủ đề
Hoàn
chỉnh
thêm những nét
đẹp vốn có của
nhân vật Vũ
Nương
Tạo nên một hình
thức kết thúc có
hậu cho tác phẩm:
nỗi oan được giải
Đoạn kết là một chút
an ủi cho người bạc
phận khi hạnh phúc
thực sự đã mất đi thì
không bao giờ tìm
lại được.
III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi kịch của ngươi phụ
nữ dưới chế độ phong kiến.
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
của đàn ông trong gia đình vấn đề muôn thuở của mọi thời đại.
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình chia lìa, đổ
nát.
2. Đặc sắc về nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính:
Dựa vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả,
tăng cường tính bi kịch và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh
động.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Miêu tả qua lời người kể
chuyện và qua lời nói của nhân vật (lời đối thoại, độc thoại
của nhân vật).
- Sử dụng sáng tạo các yếu tố kì ảo, hoang đường.
- Kết hợp tự sự và trữ tình.
IV. Cách đọc hiểu tác phẩm
truyện truyền kì
1. Tóm tắt được cốt truyện.
2. Xác định lời người kể chuyện, lời nhân vật trong tác phẩm.
3. Tìm hiểu nội dung của lời người kể chuyện: Kể về ai? Kể về cái gì? Lời
kể có vai trò như thế nào trong khắc họa nhân vật?
4. Tìm hiểu lời nhân vật: Nói về điều gì? Đặc điểm trong ngôn ngữ nhân vật
trong truyện truyền kì?
5. Phân tích được những đặc điểm của nhân vật truyện truyền kì; lí giải vai
trò, ý nghĩa của nhân vật với chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
6. Xác định được không gian, thời gian trong truyện truyền kì.
7. Tìm hiểu các yếu tố kì ảo: Truyện có các yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì
ảo có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm?
8. Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
V. Luyện tập
Bảng kiểm kĩ năng viết
đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung
lượng khoảng 7 – 9 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: suy nghĩ về chi
tiết “cái bóng” trong truyện.
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa
các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính
tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Chưa đạt
Nam Xương
(
Trích Truyền kì mạn Lục)
NGUYỄN DỮ
Trò chơi
“Thả thơ”
Điền từ còn thiếu vào
những chỗ “...” trong
những câu thơ
đàn bà
“Đau đớn thay phận.....
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
(Truyện Kiều, Nguyễn Du)
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ
... giữa chợ biết vào tay ai.
(Ca dao)
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
tấm lòng son ”
Mà em vẫn giữ ....
(Bánh trôi nước, Hồ Xuân Hương)
“Thuở trời đất nổi cơn gió bụi
má hồng
Khách ................nhiều
nỗi truân chuyên
Xanh kia thăm thẳm từng trên
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này.”
(Chinh phụ ngâm, Đặng Trần Côn –
Đoàn Thị Điểm)
2. Qua những câu thơ trên, em có cảm nhận như thế
nào về thân phận người phụ nữ trong thời phong kiến?
Thân phận người phụ nữ đầy đau khổ,
bất hạnh, chịu nhiều áp bức, bất công.
I. TÌM HIỂU CHUNG
Tác giả
Nguyễn Dữ
Quê
hương
...
Tác phẩm Chuyện Thể loại
người con gái
...
Nam Xương
Thời đại Đóng góp
Cuộc đời văn học
...
...
Xuất xứ
...
Nội dung
chính
...
- Sống ở thế kỉ
XVI
Tác giả
Có
đóng
góp
- Là người học
Nguyễn Quê Hải
quan
trọng
ở
thể
rộng tài cao
Dữ
Dương nhưng chỉ làm
loại truyện
truyền
kì.
quan một thời
gian ngắn rồi về
quê ẩn dật.
Là truyện thứ - Niềm xót xa, thương
Tác phẩm
16 trong 20 cảm đối với số phận
Chuyện Truyện truyện của tập người phụ nữ trong
người con truyền kì “Truyền
kì XHPK;
gái Nam
mạn lục” – áng - Tấm lòng trân trọng,
Xương
“thiên cổ kì nâng niu những phẩm
bút”
chất đẹp đẽ của họ.
II. ĐỌC –
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đọc văn bản
2. Cốt truyện và bố cục
của tác phẩm
a. Cốt truyện
STT
Sự việc
Trình tự
1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp
người lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một
người vốn có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
2 Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
tiết và đuổi vợ đi.
3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
Hoàng Giang tự vẫn.
4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải
đi lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con
thơ và cáng đáng chuyện gia đình.
5 Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về
trong chốc lát, rồi biến mất.
6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng
trên tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc
hoa vàng và lời nhắn Trương Sinh.
STT
Sự việc
Trình tự
1 Giới thiệu nhân vật: Vũ Nương, quê Nam Xương, vừa đẹp người
1
lại vừa đẹp nết. Nàng được gả cho Trương Sinh, một người vốn
có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức.
4 Đang sum họp đầm ấm, xảy ra nạn binh đao, Trương Sinh phải đi
2
lính, Vũ Nương ở nhà hết lòng chăm lo cho mẹ chồng, con thơ và
cáng đáng chuyện gia đình.
2
Giặc tan Trương Sinh trở về, nghe lời con trẻ nghi ngờ vợ thất
3
tiết và đuổi vợ đi.
3 Vũ Nương thanh minh không được bèn gieo minh xuống sông
4
Hoàng Giang tự vẫn.
6 Sau khi Vũ Nương chết, Trương Sinh được con chỉ cái bóng trên
5
tường, chàng hiểu ra vợ bị oan.
7 Phan Lang gặp Vũ Nương ở dưới thuỷ cung, nàng gửi chiếc hoa
6
vàng và lời nhắn Trương Sinh.
5
Trương Sinh lập đàn giải oan, xong Vũ Nương chỉ hiện về trong
7
chốc lát, rồi biến mất.
b. Bố cục
Phần 1
(Từ đầu...lo liệu
như đối với cha mẹ
đẻ mình): Vẻ đẹp
của Vũ Nương.
Phần 2
(Tiếp theo…
nhưng việc đã
trót qua rồi): Số
phận và bi kịch
của Vũ Nương.
Phần 3
(Còn lại): Vũ
Nương được lập
đàn giải oan và sự
ra đi vĩnh viễn của
Vũ Nương.
3. Tìm hiểu các nhân vật
3.1. Nhân vật Vũ Nương
a. Vẻ đẹp của Vũ Nương
Nhóm 1, 2: Tìm hiểu vẻ đẹp của Vũ Nương
Yêu cầu: Đọc phần 1 của VB và làm rõ những
vấn đề sau:
1. Lời giới thiệu của người kể chuyện ở phần mở
đầu đã làm nổi bật những nét gì của Vũ Nương?
Cho biết vai trò của lời người kể chuyện trong
việc khắc họa nhân vật.
2. Lời nói của Vũ Nương khi chia tay chồng ra
trận cho thấy mong muốn, khát vọng gì của nàng?
3. Phân tích những hành động, việc làm của Vũ
Nương khi Trương Sinh đi lính.
4. Rút ra nhận xét chung về vẻ đẹp của Vũ Nương.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu số phận bi kịch của
Vũ Nương
Yêu cầu: Đọc phần 2 của VB và làm rõ
những vấn đề sau:
1. Phân tích lời than của Vũ Nương trước khi
gieo mình xuống sông:
- Nỗi đau của Vũ Nương
- Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật trong truyện
truyền kì.
2. Cho biết những nguyên nhân gây ra bi kịch
của Vũ Nương. Nguyên nhân nào là chủ yếu?
* Qua lời giới thiệu nhân
vật của người kể chuyện
- Vũ Thị Thiết, quê ở Nam Xương;
tính thùy mị, nết na; tư dung tốt đẹp.
- Khi lấy chồng: nàng luôn giữ gìn
khuôn phép, không từng để lúc nào
vợ chồng phải đến thất hòa.
* Qua lời tiễn chồng
ra trận
- “Chẳng dám mong đeo được ấn
phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ,
chỉ mong ngày về mang theo được hai
chữ bình yên”
Nàng không mong cầu vinh hoa phú
quý, luôn lo lắng cho an nguy của
chồng khi chinh chiến nơi ải xa; chỉ
khao khát hạnh phúc gia đình, mong
chồng được bình an trở về.
* Qua hành động,
việc làm khi xa chồng
Đối với chồng
nhớ chồng không nguôi,
hết mực chung thủy.
Đối với mẹ chồng
Là người con dâu hiếu thảo, ân
cần, hết lòng chăm sóc, phụng
dưỡng lúc ốm đau, lo ma chay
lễ tế khi mất như mẹ đẻ.
Người mẹ chồng cũng khẳng
đinh: “...xanh kia quyết chẳng
phụ con, cũng như con đã
chẳng phụ mẹ”.
Đối với con cái
Là người mẹ yêu thương con hết
mực, trỏ vào bóng mình bảo là cha
Đản vì muốn con không thiếu
vắng tình cha.
b. Số phận bi kịch của
Vũ Nương
* Bi kịch của Vũ Nương
Khi chồng trở
về,
Vũ
Nương phải
gánh chịu nỗi
oan lạ lùng.
Phải tìm đến cái
chết (gieo mình
xuống sông) để tỏ
tấm lòng chung
thủy của mình.
* Lời than của Vũ Nương
Nỗi đau của Vũ Nương
“Thiếp vốn con kẻ khó... Cách biệt ba năm gìn
giữ một tiết. Tô son điểm phấn từng đã nguôi
lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén ghét...”
“Thiếp vốn nương tựa vào chàng vì có cái thú
vui nghi gia nghi thất. Nay đã bình rơi trâm
gãy....kia nữa”
Lời thoại ở bến Hoàng Giang: “Kẻ bạc mệnh
này ...mọi người phỉ nhổ”
Đặc điểm ngôn ngữ nhân vật
trong truyện truyền kì
Thể hiện diễn biến nội tâm của
nhân vật: cố gắng giải thích mong
hàn gắn hạnh phúc mất niềm tin,
thất vọng tuyệt vọng, tìm đến
cái chết để minh oan.
Sử dụng nhiều điển cố, điển tích;
các phép đối; mượng các hình
ảnh thiên nhiên để nói lên nỗi
lòng.
- Một người xinh đẹp, nết na, hiền thục lại đảm đang, tháo
vát; hiếu thảo với mẹ chồng, một dạ thủy chung với chồng,
hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình nhưng lại phải chết một
cách oan uổng, đau đớn.
->Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền
thống của người phụ nữ Việt Nam
-> Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất
hạnh, bi kịch của ngươi phụ nữ dưới chế
độ phong kiến.
*Nguyên nhân gây ra bi
kịch của Vũ Nương
Nguyên nhân trực tiếp
Do lời nói ngây thơ
của con trẻ (bé Đản)
->Trương Sinh quá
đa nghi, hay ghen,
gia trưởng, độc đoán.
Nguyên nhân sâu xa
+ Do xã hội phong kiến với cảnh “binh lửa rối ren” gây bao
đau khổ cho nhân dân.
+ Do cuộc hôn nhân không bình đẳng, Vũ Nương chỉ là
“con nhà kẻ khó”, còn Trương Sinh là “con nhà hào phú”.
+ Do mặt tiêu cực của lễ giáo phong kiến: Chế độ nam
quyền; quan niệm đạo Nho một cách cực đoan về chữ
“trinh”, chữ “tiết”
3.2. Nhân vật Trương Sinh
- Lời giới thiệu: Con nhà
giàu, ít học, đa nghi, đối với
vợ phòng ngừa quá mức.
Trương Sinh trở về
sau 3 năm đi lính
Tâm trạng nặng
nề, không vui:
“Cha về, bà đã
mất, lòng cha
buồn khổ lắm rồi”.
Thái độ khi nghe
lời bé Đản nói:
ngạc nhiên gạn
hỏi đinh ninh là
vợ hư.
Hành động vũ
phu: la um lên cho
hả giận không
tin lời vợ phân
trần mắng nhiếc
nàng đánh đuổi
đi.
- Thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình
chia lìa, đổ nát.
4. Không gian, thời gian;
các yếu tố kì ảo
PHT: Tìm hiểu không gian, thời gian trong truyện, các yếu
tố kì ảo
Yêu cầu: Đọc phần 3 của VB và làm rõ những vấn đề sau:
1. Trong tác phẩm, nhân vật Phan Lang được khắc họa ở những
không gian nào? Nhân vật Phan Lang có vai trò gì trong truyện?
2. Chỉ ra các yếu tố kì ảo được tác giả sử dụng trong truyện và
nêu tác dụng của các yếu tố ấy.
3. Theo em, đoạn kết truyện miêu tả cảnh Vũ Nương hiện về
khi Trương Sinh lập đàn giải oan mang màu sắc kì ảo có tác
dụng gì trong việc thể hiện chủ đề của tác phẩm?
*Tìm hiểu về các yếu tố kì ảo
Phan Lang nằm mộng thả rùa
01
02
Phan lang lạc vào động rùa của Linh Phi được
đãi yến, gặp Vũ Nương - được Linh phi rẽ rước
đưa về dương thế.
Vũ Nương đưa trâm cho Phan
Lang mang về cho Trương Sinh.
03
04
Hình ảnh Vũ Nương hiện về khi Trương Sinh
lập đàn giải oan trên bến Hoàng Giang
Tác dụng
+ Làm cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn,
tạo màu sắc truyền kì cho câu chuyện, tạo không
khí cổ tích dân gian, thiêng liêng hóa sự trở về của
Vũ Nương.
+ Hai yếu tố hiện thực và kì ảo đan xen làm cho
thế giới kì ảo lung linh, mơ hồ trở nên gần với
cuộc đời thực, làm tăng độ tin cậy.
* Tìm hiểu hình ảnh Vũ Nương hiện
về khi Trương Sinh lập đàn giải oan
trên bến Hoàng Giang
- Các chi tiết miêu tả hình ảnh Vũ Nương ở đoạn kết
+ Sự xuất hiện kì ảo: Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu
hoa đứng giữa dòng, theo sau có đến năm mươi chiếc
xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn lúc hiện.
Lời nói: “Thiếp cảm ơn đức Linh Phi...., thiếp
chẳng thể trở về nhân gian được nữa”.
- Ý nghĩa của đoạn kết đối
với việc thể hiện chủ đề
Hoàn
chỉnh
thêm những nét
đẹp vốn có của
nhân vật Vũ
Nương
Tạo nên một hình
thức kết thúc có
hậu cho tác phẩm:
nỗi oan được giải
Đoạn kết là một chút
an ủi cho người bạc
phận khi hạnh phúc
thực sự đã mất đi thì
không bao giờ tìm
lại được.
III. TỔNG KẾT
1. Chủ đề
- Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt
Nam
- Cảm thông với số phận nhỏ nhoi, bất hạnh, bi kịch của ngươi phụ
nữ dưới chế độ phong kiến.
- Phê phán thói ghen tuông mù quáng, tính độc quyền gia trưởng
của đàn ông trong gia đình vấn đề muôn thuở của mọi thời đại.
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa đã gây nên cảnh gia đình chia lìa, đổ
nát.
2. Đặc sắc về nghệ thuật
- Nghệ thuật xây dựng cốt truyện hấp dẫn, giàu kịch tính:
Dựa vào cốt truyện có sẵn cộng với sự sáng tạo của tác giả,
tăng cường tính bi kịch và làm truyện trở nên hấp dẫn, sinh
động.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Miêu tả qua lời người kể
chuyện và qua lời nói của nhân vật (lời đối thoại, độc thoại
của nhân vật).
- Sử dụng sáng tạo các yếu tố kì ảo, hoang đường.
- Kết hợp tự sự và trữ tình.
IV. Cách đọc hiểu tác phẩm
truyện truyền kì
1. Tóm tắt được cốt truyện.
2. Xác định lời người kể chuyện, lời nhân vật trong tác phẩm.
3. Tìm hiểu nội dung của lời người kể chuyện: Kể về ai? Kể về cái gì? Lời
kể có vai trò như thế nào trong khắc họa nhân vật?
4. Tìm hiểu lời nhân vật: Nói về điều gì? Đặc điểm trong ngôn ngữ nhân vật
trong truyện truyền kì?
5. Phân tích được những đặc điểm của nhân vật truyện truyền kì; lí giải vai
trò, ý nghĩa của nhân vật với chủ đề, tư tưởng của tác phẩm.
6. Xác định được không gian, thời gian trong truyện truyền kì.
7. Tìm hiểu các yếu tố kì ảo: Truyện có các yếu tố kì ảo nào? Các yếu tố kì
ảo có tác dụng gì trong việc thể hiện chủ đề tác phẩm?
8. Nêu được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người
đọc.
V. Luyện tập
Bảng kiểm kĩ năng viết
đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung
lượng khoảng 7 – 9 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: suy nghĩ về chi
tiết “cái bóng” trong truyện.
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa
các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính
tả, cách sử dụng từ ngữ, ngữ pháp.
Chưa đạt
 








