Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Gốc > Giáo dục THCS > English For You >

    Chuyên đề: Liên từ (conjunctions)

    lien_tu_400

    I.       MỤC ĐÍCH CHUYÊN ĐỀ 

    Chuyên đề này sẽ trình bày một cách chi tiết và cụ thể các loi liên từ trong tiếng Anh và cách sử dụng của chúng, giúp các em sử dụng đúng cách và tránh nhầm lẫn. Sau mỗi cách sử dụng đều có ví dụ giúp các em hiểu rõ hơn.

     II.   KIN THỨC CƠ BẢN 
    1. Liên từ kết hợp (coordinating conjunctions )

    ™  Dùng loại liên từ này để nối những các từ loi hoặc cụm từ/ nhóm từ cùng một loại, hoc những mệnh đề ngang hàng nhau (tính từ với tính từ, danh từ với danh từ ...)

    ™  Gm có: for, and, nor, but, or, yet

    ™  Ví dụ:

    She is a good and loyal wife.

    Use your credit cards frequently and you'll soon find yourself deep in debt. He is intelligent but very lazy.

    She says she does not love me, yet I still love her. We have to work hard, or we will fail the exam.

    He will surely succeed, for (because) he works hard.

    That is not what I meant to say, nor should you interpret my statement as an admission of guilt.

    Chú ý: khi dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, chúng ta thêm dấu phẩy sau mệnh đề thứ nhất trước liên từ.

    Ví dụ: Ulysses wants to play for UConn, but he has had trouble meeting the academic requirements.

     2.      Tương liên từ (correlative conjunctions) 

    ™  Một vài liên từ thường kết hợp vi các từ khác để tạo thành các tương liên từ.

    Chúng thường được sử dụng theo cặp để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề chức năng tương đương nhau về mt ngữ pháp.

    ™  Gm có: both . . . and…(vừa….va…), not only . . . but also… (không chỉ…mà còn…), not . . . but, either . . . or (hoặc ..hoặc..), neither . . . nor (không….cũng không…), whether . . . or (dù ….hay…., hoặc…..hoc….) , as . . . as, no sooner…. than…(vừa mới….thì…)

    ™  Ví dụ:


    They learn both English and French. He drinks neither wine nor beer.

    I like playing not only tennis but also football. I don't have either books or notebooks.

    I can't make up my mind whether to buy some new summer clothes now or wait until the prices go down.

     3.     Liên từ phụ thuc (subordinating conjunctions) 

    ™  Loại liên từ phụ thuộc nối kết các nhóm từ, cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau - mệnh đề phụ với mệnh đề chính trong câu.

    ™  Ví dụ như các liên từ sau và nghĩa kèm theo của chúng:

    As

        Bởi vì: As he is my friend, I will help him.

        Khi: We watched as the plane took off. After: sau khi

    After the train left, we went home. Although/ though: mặc dù

    Although it was after midnight, we did not feel tired. Before: trưc khi

    I arrived before the stores were open. Because: bởi vì

    We had to wait, because we arrived early. For: bởi vì

    He is happy, for he enjoys his work. If: nếu, giá như

    If she is here, we will see her. Lest: sợ rằng

    I watched closely, lest he make a mistake.

    Chú ý: sử dụng động từ nguyên thể trong mệnh đề “lest” Providing/ provided: miễn là

    All will be well, providing you are careful.


    Since 

        Từ khi: I have been here since the sun rose.

        Bởi vì: Since you are here, you can help me.


    So/ so that

        Bởi vậy: It was raining, so we did not go out.

        Để (= in order that): I am saving money so I can buy a bicycle. Supposing (= if)

    Supposing that happens, what will you do? Than: so với


    He is taller than you are. Unless: trừ khi

    Unless he helps us, we cannot succeed. Until/ till: cho đến khi

    I will wait until I hear from you. Whereas

        Bởi vì: Whereas this is a public building, it is open to everyone.

        Trong khi (ngược lại): He is short, whereas you are tall. Whether: hay không

    I do not know whether she was invited. While

        Khi: While it was snowing, we played cards.

        Trong khi (ngược lại): He is rich, while his friend is poor.

        Mặc dù: While I am not an expert, I will do my best. As if = in a similar way

    She talks as if she knows everything. As long as

        Nếu: As long as we cooperate, we can finish the work easily.

        Khi: He has lived there as long as I have known him. As soon as: ngay khi

    Write to me as soon as you can. As though = in a similar way

    It looks as though there will be a storm. In case: Trong trường hợp...

    Take a sweater in case it gets cold. Or else = otherwise: nếu không thì

    Please be careful, or else you may have an accident. So as to = in order to: để

    I hurried so as to be on time.

    Chú ý: Ngoài liên từ, chúng ta có thể sử dụng các trạng từ liên kết như therefore, otherwise, nevertheless, thus, hence, furthermore, consequently…

    Ví dụ:

    We wanted to arrive on time; however, we were delayed by traffic. I was nervous; therefore, I could not do my best.

    We should consult them; otherwise, they may be upset.

     4.     Phân bit cách sử dng ca liên từ và mt số giới từ có cùng nghĩa 

       Liên từ

        Gii t

      because

      although

       because of

       despite


       while                                     during

     

    ™  Sự khác biệt giữa chúng là: liên từ + một mnh đề, trong khi đó giới từ + mt

    danh từ hoc ngữ danh từ.

    ™  Ví dụ:

    They were upset because of the delay

    They were upset because they were delayed. 

    Despite the rain, we enjoyed ourselves. Although it rained, we enjoyed ourselves. 

    We stayed indoors during the storm.

    We stayed indoors while the storm raged.

      III.    CỦNG CỐ KIN THC 

    Bài tập 1:Điền vào chỗ trống với các từ sau: although, and, because, but, or, since, so, unless, until, when.

    1.      Things were different ………….. I was young.

    2.      I do it …………… I like it.

    3.      Let us wait here ………….. the rain stops.

    4.      You cannot be a lawyer  ………..you have a law degree.

    5.      She has not called …………… she left last week.

    6.      I saw him leaving an hour ……………. two ago.

    7.      This is an expensive ………… very useful book.

    8.      We were getting tired ………….. we stopped for a rest.

    9.      He was angry …………. he heard when happened.

    10.    Walk quickly …………. you will be late.

    11.    He had to retire ………… of ill health.

    12.    We will go swimming next Sunday ………….. it's raining.

    13.    I heard a noise ………… I turned the light on.

    14.    Would you like a coffee …………… tea? 

    Bài tập 2: Viết li những câu sau đây dùng liên từ thích hợp 

    1.      We know him. We know his friends.

    2.      The coat was soft. The coat was warm.

    3.      It is stupid to do that. It is quite unnecessary.

    4.      I wanted to go. He wanted to stay.

    5.      Your arguments are strong. They don’t convince me.

    6.      You can go there by bus. You can go there by train.

    7.      I was feeling tired. I went to bed when I got home.

      Đáp án:

    Bài 1:
     

    1. when                  2. because           3. until                    4. unless

    5. since                   6. or                    7. but                     8. so

    9. when                  10. or                  11. because            12. unless

    13. so                     14. or


    Bài 2:
     

    1.   We know him and his friends.

    2.   The coat was both soft and warm.

    3.   It is stupid and quite unnecessary to do that.

    4.   I wanted to go but he wanted to stay.

    5.   Your arguments are strong but they don’t convince me.

    6.   You can go there either by bus or by train.

    7.   I was feeling tired so I went to bed when I got home.


      IV.    BÀI TP VỀ NHÀ 

    Bài tập 1:Điền vào chỗ trống bằng những liên từ thích hợp: 

    1.      I’ll come and see you…….I leave for Moscow.

    2.      He will tell you………..you get home.

    3.      I can’t express my opinion………I know the fact.

    4.      We started very early……..we should miss the train.

    5.      He will stay here……..you come.

    6.      ………..he tried hard, he wasn’t successful.

    7.      He worked late last night……..he might be free to go away tomorrow.

    8.      The room is ….small…..we can’t all get in.

    9.      …….you had left earlier, you would have caught the train.

    10.    The road seems longer…….I thought.

    11.    ………it rained hard, we played the match.

    12.    ………..you may go, he won’t forget you. 

    Bài tập 2: Viết li những câu sau sao cho nghĩa không thay đổi 

    1.      Although Tom was a poor student, he studied very well.

    => In spite of ………………………………

    2.      Mary could not go to school because she was sick.

    => Because of …………………………………

    3.      Although the weather was bad, she went to school on time.

    => Despite ……………………………….

    4.      My mother told me to go to school although I was sick.

    => In spite of ………………………………………..

     

    Sưu tầm


    Nhắn tin cho tác giả
    Lê Đức Minh @ 13:53 25/05/2010
    Số lượt xem: 1222
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến