BÀI 4. THỰC HÀNH TIÊNG VIỆT. ĐIỂN TÍCH ĐIỂN CÔ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 16h:58' 07-10-2024
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 86
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 16h:58' 07-10-2024
Dung lượng: 34.6 MB
Số lượt tải: 86
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
ONG tìm
chữ
Điền từ còn thiếu
vào chỗ trống
Câu 1
Ta thường nghe: Kỉ
...(1)...
Tín đem mình chết
Vu chìa
thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do
...(2)...
lưng chịu giáo, che chở cho cho Chiêu
Vương.
(Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn)
Câu 2
Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn
Mị Nương
lòng, vào nước xin làm ngọc ...(1)...........,
mĩ
xuống đất xin làm cỏ Ngu
...(2)...
(Trích Chuyện người con gái Nam Xương,
Nguyễn Dữ)
Câu 3
Nga, hờn
Nương tử nghĩa khác Tào
...(1)...
Vệ mà phải ôm mối hận
không Tinh
...(2)...
gieo mình xuống nước.
(Trích Chuyện người con gái Nam
Xương, Nguyễn Dữ)
+ Kỉ Tín: tướng của Lưu Bang (Hán Cao Tổ hoàng đế sáng lập nhà Hán). Khi Lưu Bang bị Hạng
Vũ vây ở đất Huỳnh Dương, thế khó thoát, Kỉ Tín
(có ngoại hình giống Lưu Bang) bèn giả làm Lưu
Bang ra hàng, bi Hạng Vũ giết. Nhờ đỏ Lưu Bang
thoát nạn.
+ Do Vu: tướng của sở Chiêu Vương (thời Xuân
Thu). Chiêu Vương lúc lánh nạn ở đầm Vân Mộng,
đang ngủ thì bị kẻ cướp đâm. Do Vu đã chìa lưng
che chở cho Chiêu Vương, bị đâm trúng bả vai.
+ Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước
trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói
đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
I. LÝ THUYẾT
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố
1. Là gì?
Điển tích
Điển cố
…………… ……………………
2. Ý nghĩa – tác dụng
………………………
3. Cách nhận biết
………………………
Điển tích
Điển cố
1. Là gì? Là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một Là sự việc hay câu chữ trong sách
cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời
xưa, được dẫn lại trong văn bản của
sau.
các tác giả đời sau.
2. Ý - Làm cho câu văn, câu thơ thêm hàm súc, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho
nghĩa - người đọc.
tác dụng - Giúp củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận.
3. Cách - Điển tích, điển cố tuy xuất hiện chỉ là từ ngữ trong văn bản nhưng đằng sau từ ngữ là
nhận một câu chuyện, sự tích, câu kinh, câu thơ nào đó.
biết - Điển tích, điển cố trong VB của người Việt chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc
từ văn học cổ trong nước; một số điển tích xuất phát từ văn học châu Âu.
- Cần xem chú giải để hiểu đúng ý nghĩa của các điển cố, điển tích.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (Tr.17/ SGK )
Những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. trong văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” là:
Mùa dưa chin quá kì ; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; Núi
Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ, Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm
gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam; quăng thoi đứng dậy, tuy mẹ bậc đại
hiền cũng phải phân vân; mất búa đổ ngờ; Ý dĩ đầy xe, quan võ đổ ngờ
lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân.
Nếu sách giáo khoa không giải thích thì sẽ khó hiểu được ý
nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó vì
các điển tích, điển cố có tính hàm súc, tuy chỉ là một từ ngữ
nhưng đằng sau đó là cả một câu chuyện, sự tích có nguồn
gốc từ Trung Quốc hoặc văn học cổ. Do vậy, nếu chúng ta
không có thông tin về câu chuyện đó thì không thể hiểu
được ý nghĩa của điển tích, điển cố đang được sử dụng.
Bài tập 2 (Tr 17/SGK)
Phiếu học tập 02
Bài tập 2 (Tr 17/SGK) Tìm hiểu các
cụm từ in đậm trong các câu
a. Đặc điểm chung
.................
b. Nghĩa của các
.................
cụm từ
c. Tác dụng trong
.................
ngữ cảnh
Đặc điểm chung: Đều là các điển tích, điển
cố ( đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó).
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm
(các điển tích, điển cố):
- Đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa:
Theo truyền thuyết người đàn bà có chồng đi
xa, ngày ngày lên núi ngóng trông đến nỗi hóa
đá.
Vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống
đất xin làm cỏ Ngu mĩ
01
Ngọc Mị Nương
Theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu
– Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
02
Cỏ Ngu mĩ
Điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua
trận, thế cùng, chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn; tục
truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ sông Ô thành cỏ Ngu mĩ
nhân, thứ cỏ này khi thấy người ta xướng lên khúc Ngu mĩ nhân
kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì cành lá rung rinh, có vẻ như
cảm động.)
Tào NgaTinh Vệ
01
Tào Nga
Tương truyền vào thời Đông Hán (Trung Quốc), Tào
Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị chết đuối, khóc thương thảm
thiết, sau nàng gieo mình xuống sông, ít ngày sau,
người ta tìm thấy thi thể nàng ôm xác cha nổi lên.
02
Tinh Vệ
Con gái vua Viêm Đế, khi chết đuối hóa thành
chim Tinh Vệ, ngày ngày ngậm đá toan lấp biển.
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu
cành nam
Đất Hồ ở phương Bắc lắm ngựa quý, đất
Việt ở phương Nam lắm chim lạ; ngựa
và chim ấy đưa vào Trung Quốc vẫn nhớ
nước cũ; mỗi khi thấy gió bắc, dù ở đây,
ngựa Hồ vẫn hí lên; chim Việt luôn nhớ
khí hậu ấm áp ở phương nam nên thường
tìm cành cây phía nam để đậu.
c. Tác dụng của việc sử dụng
các điển tích điển cố
- Làm nổi bật lên vẻ đẹp, giá trị bên trong và nỗi
lòng của nhân vật Vũ Nương.
- Làm cho các câu văn thêm hàm súc, trang nhã,
gợi liên tưởng phong phú cho người đọc.
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Giải thích nghĩa và đặt câu với các điển tích,
điển cố sau đây
- Gót chân A-sin
- Gã Sở Khanh
- Đẽo cày giữa đường
Điển cố, điển tích
Gót chân A-sin
Gã Sở Khanh
Đẽo cày giữa đường
Giải thích nghĩa
Chỉ điểm yếu chết người của cá nhân hay đối tượng nào đó.
Chỉ những kẻ dáng vẻ hào hoa, nói năng lịch thiệp nhưng chuyên
đi lừa phỉnh, dụ dỗ lợi dụng, phản bội các cô gái.
Ý chỉ việc không có chủ kiến, luôn bị động, hay thay đổi theo ý
kiến người khác, cuối cùng chẳng đạt được kết quả gì.
Asin (Achilles) là con trai vua Hy Lạp Pêlê (Peleus) có với nữ thần Têtít (Thetis). Số phận đã định rằng con trai của Têtít
sẽ là một tráng sĩ dũng mãnh nhất trên toàn cõi Hy Lạp vào thời kì sau Hecquyn; nhưng số phận cũng định rằng chàng
sẽ chết dưới chân thành Tơroa bởi một mũi tên độc. Thế là Têtít cố hết sức tìm cách tránh cho con trai mình thoát
khỏi cái số phận tai ác kia. Khi Asin mới ra đời, nữ thần Têtít đã đem chàng xuống âm phủ nhúng xuống dòng sông
Xtích (Styx) để làm cho da thịt chàng trở thành bất khả thương vong. Nhưng Têtít không biết là trên người chàng vẫn
còn một chỗ có thể bị tổn thương, đó là gót chân chàng, chỗ mà nữ thần đã cầm giữ chàng khi nhúng chàng xuống
nước. Sau này, Asin đã chết ở Tơroa bới một mũi tên độc bắn vào gót chân chàng.
Ngày nay, “Gót chân A-sin” người ta thường dùng chỉ để nơi hiểm yếu, nhược điểm của một con người, tổ chức hay
một lực lượng nào đó. Đánh trúng, nhằm trúng “Gót chân A-sin” có nghĩa là đánh trúng huyệt, nhằm trúng huyệt để
hạ gục địch thủ của mình.
Điển cố,
điển tích
Gót chân A-sin
Gã Sở Khanh
Đẽo cày giữa
đường
Giải thích nghĩa
Đặt câu
Chỉ điểm yếu chết người của cá nhân hay
Lần này thì hắn đã lộ gót
đối tượng nào đó.
chân A- sin ra rồi.
Chỉ những kẻ dáng vẻ hào hoa, nói năng
Hắn lộ bản chất đích thị là
lịch thiệp nhưng chuyên đi lừa phỉnh, dụ dỗ
một gã Sở Khanh.
lợi dụng, phản bội các cô gái.
Ý chỉ việc không có chủ kiến, luôn bị động, Anh phải quyết đoán, chứ
hay thay đổi theo ý kiến người khác, cuối
không là thành kẻ đẽo cày giữa
cùng chẳng đạt được kết quả gì.
đường đấy!
KHỞI ĐỘNG
ONG tìm
chữ
Điền từ còn thiếu
vào chỗ trống
Câu 1
Ta thường nghe: Kỉ
...(1)...
Tín đem mình chết
Vu chìa
thay, cứu thoát cho Cao Ðế; Do
...(2)...
lưng chịu giáo, che chở cho cho Chiêu
Vương.
(Trích Hịch tướng sĩ, Trần Quốc Tuấn)
Câu 2
Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn
Mị Nương
lòng, vào nước xin làm ngọc ...(1)...........,
mĩ
xuống đất xin làm cỏ Ngu
...(2)...
(Trích Chuyện người con gái Nam Xương,
Nguyễn Dữ)
Câu 3
Nga, hờn
Nương tử nghĩa khác Tào
...(1)...
Vệ mà phải ôm mối hận
không Tinh
...(2)...
gieo mình xuống nước.
(Trích Chuyện người con gái Nam
Xương, Nguyễn Dữ)
+ Kỉ Tín: tướng của Lưu Bang (Hán Cao Tổ hoàng đế sáng lập nhà Hán). Khi Lưu Bang bị Hạng
Vũ vây ở đất Huỳnh Dương, thế khó thoát, Kỉ Tín
(có ngoại hình giống Lưu Bang) bèn giả làm Lưu
Bang ra hàng, bi Hạng Vũ giết. Nhờ đỏ Lưu Bang
thoát nạn.
+ Do Vu: tướng của sở Chiêu Vương (thời Xuân
Thu). Chiêu Vương lúc lánh nạn ở đầm Vân Mộng,
đang ngủ thì bị kẻ cướp đâm. Do Vu đã chìa lưng
che chở cho Chiêu Vương, bị đâm trúng bả vai.
+ Ngọc Mị Nương: theo tích ngọc trai giếng nước
trong truyền thuyết Mị Châu – Trọng Thủy, ý nói
đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
TIẾT 4: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐIỂN TÍCH, ĐIỂN CỐ
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
I. LÝ THUYẾT
Phiếu học tập 01: Tìm hiểu về điển tích, điển cố
1. Là gì?
Điển tích
Điển cố
…………… ……………………
2. Ý nghĩa – tác dụng
………………………
3. Cách nhận biết
………………………
Điển tích
Điển cố
1. Là gì? Là câu chuyện trong sách xưa, được dẫn lại một Là sự việc hay câu chữ trong sách
cách cô đúc trong văn bản của các tác giả đời
xưa, được dẫn lại trong văn bản của
sau.
các tác giả đời sau.
2. Ý - Làm cho câu văn, câu thơ thêm hàm súc, trang nhã, gợi liên tưởng phong phú cho
nghĩa - người đọc.
tác dụng - Giúp củng cố lí lẽ, làm tăng sức thuyết phục cho văn bản nghị luận.
3. Cách - Điển tích, điển cố tuy xuất hiện chỉ là từ ngữ trong văn bản nhưng đằng sau từ ngữ là
nhận một câu chuyện, sự tích, câu kinh, câu thơ nào đó.
biết - Điển tích, điển cố trong VB của người Việt chủ yếu có nguồn gốc từ Trung Quốc hoặc
từ văn học cổ trong nước; một số điển tích xuất phát từ văn học châu Âu.
- Cần xem chú giải để hiểu đúng ý nghĩa của các điển cố, điển tích.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (Tr.17/ SGK )
Những trường hợp sử dụng điển tích, điển cố. trong văn bản “Chuyện
người con gái Nam Xương” là:
Mùa dưa chin quá kì ; nước hết chuông rền; ngõ liễu tường hoa; Núi
Vọng Phu; ngọc Mị Nương; cỏ Ngu mĩ, Tào Nga; Tinh Vệ; ngựa Hồ gầm
gió Bắc, chim Việt đậu cành Nam; quăng thoi đứng dậy, tuy mẹ bậc đại
hiền cũng phải phân vân; mất búa đổ ngờ; Ý dĩ đầy xe, quan võ đổ ngờ
lão tướng; Tào Tháo đến phụ ân nhân.
Nếu sách giáo khoa không giải thích thì sẽ khó hiểu được ý
nghĩa của các câu văn có sử dụng điển tích, điển cố đó vì
các điển tích, điển cố có tính hàm súc, tuy chỉ là một từ ngữ
nhưng đằng sau đó là cả một câu chuyện, sự tích có nguồn
gốc từ Trung Quốc hoặc văn học cổ. Do vậy, nếu chúng ta
không có thông tin về câu chuyện đó thì không thể hiểu
được ý nghĩa của điển tích, điển cố đang được sử dụng.
Bài tập 2 (Tr 17/SGK)
Phiếu học tập 02
Bài tập 2 (Tr 17/SGK) Tìm hiểu các
cụm từ in đậm trong các câu
a. Đặc điểm chung
.................
b. Nghĩa của các
.................
cụm từ
c. Tác dụng trong
.................
ngữ cảnh
Đặc điểm chung: Đều là các điển tích, điển
cố ( đều ẩn chứa câu chuyện, sự tích nào đó).
b. Nghĩa của các cụm từ in đậm
(các điển tích, điển cố):
- Đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa:
Theo truyền thuyết người đàn bà có chồng đi
xa, ngày ngày lên núi ngóng trông đến nỗi hóa
đá.
Vào nước xin làm ngọc Mỵ Nương, xuống
đất xin làm cỏ Ngu mĩ
01
Ngọc Mị Nương
Theo tích ngọc trai giếng nước trong truyền thuyết Mị Châu
– Trọng Thủy, ý nói đến chết vẫn giữ lòng trong sáng.
02
Cỏ Ngu mĩ
Điển tích về nàng Ngu Cơ, vợ Hạng Vũ. (Khi Hạng Vũ thua
trận, thế cùng, chạy đến Cai Hạ, Ngu Cơ rút gươm tự vẫn; tục
truyền hồn nàng nhập vào cỏ bên bờ sông Ô thành cỏ Ngu mĩ
nhân, thứ cỏ này khi thấy người ta xướng lên khúc Ngu mĩ nhân
kể chuyện Hạng Vũ – Ngu Cơ thì cành lá rung rinh, có vẻ như
cảm động.)
Tào NgaTinh Vệ
01
Tào Nga
Tương truyền vào thời Đông Hán (Trung Quốc), Tào
Nga khi ấy 14 tuổi, cha bị chết đuối, khóc thương thảm
thiết, sau nàng gieo mình xuống sông, ít ngày sau,
người ta tìm thấy thi thể nàng ôm xác cha nổi lên.
02
Tinh Vệ
Con gái vua Viêm Đế, khi chết đuối hóa thành
chim Tinh Vệ, ngày ngày ngậm đá toan lấp biển.
Ngựa Hồ gầm gió bắc, chim Việt đậu
cành nam
Đất Hồ ở phương Bắc lắm ngựa quý, đất
Việt ở phương Nam lắm chim lạ; ngựa
và chim ấy đưa vào Trung Quốc vẫn nhớ
nước cũ; mỗi khi thấy gió bắc, dù ở đây,
ngựa Hồ vẫn hí lên; chim Việt luôn nhớ
khí hậu ấm áp ở phương nam nên thường
tìm cành cây phía nam để đậu.
c. Tác dụng của việc sử dụng
các điển tích điển cố
- Làm nổi bật lên vẻ đẹp, giá trị bên trong và nỗi
lòng của nhân vật Vũ Nương.
- Làm cho các câu văn thêm hàm súc, trang nhã,
gợi liên tưởng phong phú cho người đọc.
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Giải thích nghĩa và đặt câu với các điển tích,
điển cố sau đây
- Gót chân A-sin
- Gã Sở Khanh
- Đẽo cày giữa đường
Điển cố, điển tích
Gót chân A-sin
Gã Sở Khanh
Đẽo cày giữa đường
Giải thích nghĩa
Chỉ điểm yếu chết người của cá nhân hay đối tượng nào đó.
Chỉ những kẻ dáng vẻ hào hoa, nói năng lịch thiệp nhưng chuyên
đi lừa phỉnh, dụ dỗ lợi dụng, phản bội các cô gái.
Ý chỉ việc không có chủ kiến, luôn bị động, hay thay đổi theo ý
kiến người khác, cuối cùng chẳng đạt được kết quả gì.
Asin (Achilles) là con trai vua Hy Lạp Pêlê (Peleus) có với nữ thần Têtít (Thetis). Số phận đã định rằng con trai của Têtít
sẽ là một tráng sĩ dũng mãnh nhất trên toàn cõi Hy Lạp vào thời kì sau Hecquyn; nhưng số phận cũng định rằng chàng
sẽ chết dưới chân thành Tơroa bởi một mũi tên độc. Thế là Têtít cố hết sức tìm cách tránh cho con trai mình thoát
khỏi cái số phận tai ác kia. Khi Asin mới ra đời, nữ thần Têtít đã đem chàng xuống âm phủ nhúng xuống dòng sông
Xtích (Styx) để làm cho da thịt chàng trở thành bất khả thương vong. Nhưng Têtít không biết là trên người chàng vẫn
còn một chỗ có thể bị tổn thương, đó là gót chân chàng, chỗ mà nữ thần đã cầm giữ chàng khi nhúng chàng xuống
nước. Sau này, Asin đã chết ở Tơroa bới một mũi tên độc bắn vào gót chân chàng.
Ngày nay, “Gót chân A-sin” người ta thường dùng chỉ để nơi hiểm yếu, nhược điểm của một con người, tổ chức hay
một lực lượng nào đó. Đánh trúng, nhằm trúng “Gót chân A-sin” có nghĩa là đánh trúng huyệt, nhằm trúng huyệt để
hạ gục địch thủ của mình.
Điển cố,
điển tích
Gót chân A-sin
Gã Sở Khanh
Đẽo cày giữa
đường
Giải thích nghĩa
Đặt câu
Chỉ điểm yếu chết người của cá nhân hay
Lần này thì hắn đã lộ gót
đối tượng nào đó.
chân A- sin ra rồi.
Chỉ những kẻ dáng vẻ hào hoa, nói năng
Hắn lộ bản chất đích thị là
lịch thiệp nhưng chuyên đi lừa phỉnh, dụ dỗ
một gã Sở Khanh.
lợi dụng, phản bội các cô gái.
Ý chỉ việc không có chủ kiến, luôn bị động, Anh phải quyết đoán, chứ
hay thay đổi theo ý kiến người khác, cuối
không là thành kẻ đẽo cày giữa
cùng chẳng đạt được kết quả gì.
đường đấy!
 








