Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Sử - Địa 4 HKII

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hoàng Hữu Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:12' 25-02-2011
    Dung lượng: 131.3 KB
    Số lượt tải: 103
    Số lượt thích: 0 người
    Lịch sử: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG
    I.Mục tiêu:
    -KT: Nắm được một số sự kiện về khởi nghĩa Lam Sơn (trận Chi Lăng), diễn biến trận Chi Lăng.
    -KN: Biết được ý nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
    -T Đ: Khâm phục tinh thần và mưu trí của quân dân ta trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
    II.Chuẩn bị :
    -Hình trong SGK phóng to.
    -PHT của HS .
    -GV sưu tầm những mẩu chuyện về anh hùng Lê Lợi.
    III.Hoạt động trên lớp :


    Hoạt động của thầy
    Hoạt động của trò
    
    1p

    3p




    2p



    4p



    8p

















    12p











    3p



    2p
    1.Ổn định: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
    2.KTBC :
    -Tình hình nước ta cuối thời Trần.
    -Nhà Hồ ra đời trong hoàn cảnh nào.
    -Tai sao cuộc kháng chiến chống quân minh của Hồ Quý Ly thất bại.
    3.Bài mới :
    a.Giới thiệu bài: GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu.
    b.Phát triển bài :
    *Hoạt động 1: Ải Chi Lăng và bối cảnh lịch sử.
    -Trình bày bối cảnh dẫn đến trận Chi Lăng
    *Hoạt động 2: Ải Chi Lăng, diễn biến trận Chi Lăng:
    -GV hướng dẫn HS quan sát lược đồ trong SGK và đọc các thông tin trong bài để thấy đựơc khung cảnh của ải Chi Lăng .
    +Khi quân Minh đến trước ải Chi Lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào ?
    +Kị binh của nhà Minh đã phản ứng thế nào trước hành động của quân ta ?
    +Kị binh của nhà Minh đã bị thua trận ra sao?
    +Bộ binh của nhà Minh bị thua trận như thế nào?
    -GV cho 1 HS khá trình bày lại diễn biến của trận Chi Lăng.
    -GV nhận xét, kết luận.
    * Hoạt động cả lớp : Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng Chi Lăng.
    +Trong trận Chi Lăng , nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào ?
    +Sau trận chi Lăng , thái độ của quân Minh ra sao ?

    +Kết luận, rút ra ý nghĩa.
    -GV tổ chức cho HS cả lớp giới thiệu về những tài liệu đã sưu tầm được về anh hùng Lê Lợi.
    4.Củng cố:
    -Nguyên nhân dẫn đến trận Chi Lăng?
    -Diễn biến trận Chi Lăng?
    -Ý nghĩa trận Chi Lăng?
    5. Nhận xét, dặn dò:
    -Dặn xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau : “Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước”.
    -Nhận xét tiết học .
    


    -3 HS trả lời câu hỏi .
    -Lớp nhận xét bổ sung.



    -Theo dõi.




    Lắng nghe.



    -Xem lược đồ, miêu tả khung cảnh ải Chi Lăng.


    -HS dựa vào dàn ý trên để thảo luận nhóm.
    -Đại diện các nhóm thuật lại diễn biến chính của trận Chi Lăng .
    -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.




    -Theo dõi.



    -HS cả lớp thảo luận và trả lời .
    -Biết dựa vào địa hình để bày binh, bố trận , dụ địch có đường vào ải mà không có đường ra, khiến chúng đại bại. Nhà Hậu Lê được thành lập.
    -Theo dõi.
    -HS kể.



    -3 HS trả lời câu hỏi .



    -Theo dõi, ghi bài.
    
    





















    Địa lý: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ
    I.Mục tiêu:
    -KT: + Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Nam Bộ;
    + Đồng bằng Nam Bộ là đồng bằng lớn nhất nước ta, do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp.
    + Đồng bằng Nam Bộ có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Ngoài đất phù sa màu mỡ, đồng bằng còn nhiều đất phèn, đất mặn cần phải cải tạo.
    -KN: Chỉ được vị trí đồng bằng Nam Bộ, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. Giải thích được tại sao Mê Công có tên là Cửu Long
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓