BÀI 5. SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA LOÀI NGƯỜI NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ GIAI CẤP

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hoàn
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:34' 07-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn: Nguyễn Thị Hoàn
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:34' 07-10-2024
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
TIẾT 8,9 BÀI 5.
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ
GIAI CẤP
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai
trò của nó đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên
thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để
của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy
Việt Nam trong quá trình tan rã.
Qua bản phục
dựng người
băng Ốt-di, em
thu được
những thông
tin gì?
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
• ?Kim loại được phát hiện ra như thế nào?
• - >Kim loại được con người tình cờ phát hiện ra khi khai thác đá vào
khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ II TCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
Hình 5.2 đến Hình 5.4 và trả lời câu hỏi:
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có
điểm gì khác biệt về hình dáng, chủng
loại so với công cụ bằng đá?
• ->- Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ
bằng đá: công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu
quả hơn nhiều so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi
có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
• Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống
của con người cuối thời nguyên thủy?
-> Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ
đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ IITCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người khai phá
đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xẻ gỗ đóng thuyền,
xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ...
- Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim,
chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ IITCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người Khai phá
đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xẻ gỗ đóng thuyền,
xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ...
- Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế
tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
?Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá xã hội thành
người giàu và người nghèo?
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu
và người nghèo: con người đã tạo ra được một lượng sản
phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng kim loại. Số sản
phẩm dư thừa đó thuộc về một số người
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành
người giàu và người nghèo: con người đã tạo ra được
một lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng
kim loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số
người.
? Mối quan hệ giữa người với người như thế nào trong xã hội
có phân hoá giàu, nghèo?
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hoá
giàu, nghèo: quan hệ bình đẳng được thay thế bằng quan hệ
bất bình đẳng, xuất hiện giai cấp thống trị (người giàu), giai
cấp bị trị (người nghèo).
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người
giàu và người nghèo: con người đã tạo ra được một
lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng kim
loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số người.
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân
hoá giàu, nghèo: quan hệ bình đẳng được thay thế bằng
quan hệ bất bình đẳng, xuất hiện giai cấp thống trị
(người giàu), giai cấp bị trị (người nghèo).
• Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân
hóa triệt để?
• Xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân hóa
triệt để vì: Người nguyên thủy ở phương Đông vẫn
sống quần tụ để đào mương, chống giặc ngoại
xâm,...Do vậy, sự liên kết giữa các cộng đồng và nhiều
tập tục vẫn được bảo lưu.
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu và người
nghèo: con người đã tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ
lao động bằng kim loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số người.
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hoá giàu, nghèo:
quan hệ bình đẳng được thay thế bằng quan hệ bất bình đẳng, xuất hiện
giai cấp thống trị (người giàu), giai cấp bị trị (người nghèo).
- Xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân hóa triệt để vì: Người
nguyên thủy ở phương Đông vẫn sống quần tụ để đào mương, chống giặc
ngoại sâm,...Do vậy, sự liên kết giữa các cộng đồng và nhiều tập tục vẫn
được bảo lưu.
III
KHÁM PHÁ
Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở
đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những
tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã
hội?
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Nêu một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ đã có những công cụ lao động và những
ngành nghệ sản xuất nào?
- Một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình
tan rã:
+ Thể hiện qua ba nền văn hoá: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun:
Chứng tỏ người nguyên thuỷ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển dần
xuống vùng đồng bằng.
+ Cư dân đã phát minh ra thuật luyện kim, chế tạo công cụ, vũ khí bằng
đồng (thể hiện qua hiện vật).
+ Đồ gốm phát triển, đẹp (hiện vật, chứng tỏ đã biết nung gốm ở nhiệt
độ cao).
+ Định cư ven các con sông và có đời sống tinh thần phong phú (vị trí
các nền văn hoá, hiện vật phản ánh chăn nuôi và đời sống tinh thần: gà,
tượng người).
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ có những công cụ lao động và
những ngành nghệ sản xuất
+ Những công cụ lao động: công cụ mũi nhọn dùng trong săn bắt, trồng
trọt, mũi giáo, mũi tên để săn động vật.
+ Những ngành nghệ sản xuất:đồ gốm, đồ đồng chứng tỏ thủ công
nghiệp phát triển, đã có thợ chuyên làm gốm, thợ luyện kim
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Hơn 4.000 năm trước đây, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có chuyển
biến trải qua văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun với thuật
luyện kim, biết chế tác nhiều loại công cụ lao động bằng đồng.
- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp cư dân làm nông
nghiệp, nghề thủ công và mở rộng địa bàn cư trú để thành lập các
xóm làng đầu tiên.
LUYỆN TẬP
• Em hãy nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời
nguyên thủy ? Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo
nên những chuyển biến này ?
LUYỆN TẬP
• Em hãy nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời
nguyên thủy ? Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo
nên những chuyển biến này ?
- Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy:
+ Kinh tế: khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xuất hiện nghề
luyện kim, chế tạo vũ khí,....của cải có sự dư thừa.
+ Xã hội: Có sự phân hóa giàu nghèo.
+ Phát minh quan trọng của người nguyên thủy tạo nên những chuyển
biến này là công cụ lao động bằng kim loại.
Ã
Đ
M
E
C
Á
CẢ M Ơ N C
!
E
H
G
N
LẮNG
SỰ CHUYỂN BIẾN TỪ XÃ HỘI
NGUYÊN THỦY SANG XÃ HỘI CÓ
GIAI CẤP
Trình bày được quá trình phát hiện kim loại và vai
trò của nó đối với sự chuyển biến từ xã hội nguyên
thủy sang xã hội có giai cấp.
Mô tả được sự hình thành xã hội có giai cấp
Giải thích được vì sao xã hội nguyên thủy tan rã
Nêu và giải thích được sự phân hóa không triệt để
của xã hội nguyên thủy ở phương Đông
Nêu được một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy
Việt Nam trong quá trình tan rã.
Qua bản phục
dựng người
băng Ốt-di, em
thu được
những thông
tin gì?
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
• ?Kim loại được phát hiện ra như thế nào?
• - >Kim loại được con người tình cờ phát hiện ra khi khai thác đá vào
khoảng thiên niên kỉ IV TCN.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ II TCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
Hình 5.2 đến Hình 5.4 và trả lời câu hỏi:
Công cụ và vật dụng bằng kim loại có
điểm gì khác biệt về hình dáng, chủng
loại so với công cụ bằng đá?
• ->- Điểm khác biết giữa công và vật dụng bằng kim loại và công cụ
bằng đá: công cụ và vật dụng bằng kim loại phong phú, đa dạng, hiệu
quả hơn nhiều so với công cụ và vật dụng bằng đá (rìu tay, rìu mài lưỡi
có tra cán, mũi tên bằng cây, lưỡi cày bằng gỗ).
• Kim loại được sử dụng vào những mục đích gì trong đời sống
của con người cuối thời nguyên thủy?
-> Khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xé gỗ
đóng thuyền, xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ IITCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người khai phá
đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xẻ gỗ đóng thuyền,
xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ...
- Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim,
chế tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
I. Sự xuất hiện của công cụ lao động bằng kim loại
- Vào thiên niên kỷ IV TCN, con người tìm ra kim loại đầu
tiên là đồng đỏ
- Đầu thiên niên kỷ IITCN họ luyện được đồng thau và
sắt.
- Việc chế tạo công cụ lao động giúp con người Khai phá
đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xẻ gỗ đóng thuyền,
xẻ đá làm nhà và khai thác mỏ...
- Một số công việc mới xuất hiện như nghề luyện kim, chế
tạo công cụ lao động, chế tạo vũ khí.
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
?Nguyên nhân nào dẫn đến sự phân hoá xã hội thành
người giàu và người nghèo?
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu
và người nghèo: con người đã tạo ra được một lượng sản
phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng kim loại. Số sản
phẩm dư thừa đó thuộc về một số người
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành
người giàu và người nghèo: con người đã tạo ra được
một lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng
kim loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số
người.
? Mối quan hệ giữa người với người như thế nào trong xã hội
có phân hoá giàu, nghèo?
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hoá
giàu, nghèo: quan hệ bình đẳng được thay thế bằng quan hệ
bất bình đẳng, xuất hiện giai cấp thống trị (người giàu), giai
cấp bị trị (người nghèo).
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người
giàu và người nghèo: con người đã tạo ra được một
lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ lao động bằng kim
loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số người.
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân
hoá giàu, nghèo: quan hệ bình đẳng được thay thế bằng
quan hệ bất bình đẳng, xuất hiện giai cấp thống trị
(người giàu), giai cấp bị trị (người nghèo).
• Vì sao xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân
hóa triệt để?
• Xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân hóa
triệt để vì: Người nguyên thủy ở phương Đông vẫn
sống quần tụ để đào mương, chống giặc ngoại
xâm,...Do vậy, sự liên kết giữa các cộng đồng và nhiều
tập tục vẫn được bảo lưu.
2. Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
- Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá xã hội thành người giàu và người
nghèo: con người đã tạo ra được một lượng sản phẩm dư thừa từ công cụ
lao động bằng kim loại. Số sản phẩm dư thừa đó thuộc về một số người.
- Mối quan hệ giữa người với người trong xã hội có phân hoá giàu, nghèo:
quan hệ bình đẳng được thay thế bằng quan hệ bất bình đẳng, xuất hiện
giai cấp thống trị (người giàu), giai cấp bị trị (người nghèo).
- Xã hội nguyên thủy ở phương Đông không phân hóa triệt để vì: Người
nguyên thủy ở phương Đông vẫn sống quần tụ để đào mương, chống giặc
ngoại sâm,...Do vậy, sự liên kết giữa các cộng đồng và nhiều tập tục vẫn
được bảo lưu.
III
KHÁM PHÁ
Sự chuyển biến trong xã hội nguyên thủy
Đọc SGK và trả lời câu hỏi sau:
1.Thời đại đồ đồng ở Việt Nam bắt đầu từ khi nào? ở
đâu?
2.Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại đã có những
tác động như thế nào đối với đời sống kinh tế, xã
hội?
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Nêu một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình tan rã.
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ đã có những công cụ lao động và những
ngành nghệ sản xuất nào?
- Một số nét cơ bản của xã hội nguyên thủy Việt Nam trong quá trình
tan rã:
+ Thể hiện qua ba nền văn hoá: Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun:
Chứng tỏ người nguyên thuỷ đã mở rộng địa bàn cư trú chuyển dần
xuống vùng đồng bằng.
+ Cư dân đã phát minh ra thuật luyện kim, chế tạo công cụ, vũ khí bằng
đồng (thể hiện qua hiện vật).
+ Đồ gốm phát triển, đẹp (hiện vật, chứng tỏ đã biết nung gốm ở nhiệt
độ cao).
+ Định cư ven các con sông và có đời sống tinh thần phong phú (vị trí
các nền văn hoá, hiện vật phản ánh chăn nuôi và đời sống tinh thần: gà,
tượng người).
- Cuối thời nguyên thủy, người Việt cổ có những công cụ lao động và
những ngành nghệ sản xuất
+ Những công cụ lao động: công cụ mũi nhọn dùng trong săn bắt, trồng
trọt, mũi giáo, mũi tên để săn động vật.
+ Những ngành nghệ sản xuất:đồ gốm, đồ đồng chứng tỏ thủ công
nghiệp phát triển, đã có thợ chuyên làm gốm, thợ luyện kim
III. Việt Nam cuối thời kì nguyên thủy
- Hơn 4.000 năm trước đây, xã hội nguyên thuỷ Việt Nam có chuyển
biến trải qua văn hoá Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mun với thuật
luyện kim, biết chế tác nhiều loại công cụ lao động bằng đồng.
- Việc sử dụng công cụ lao động bằng kim loại giúp cư dân làm nông
nghiệp, nghề thủ công và mở rộng địa bàn cư trú để thành lập các
xóm làng đầu tiên.
LUYỆN TẬP
• Em hãy nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời
nguyên thủy ? Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo
nên những chuyển biến này ?
LUYỆN TẬP
• Em hãy nêu những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời
nguyên thủy ? Phát minh quan trọng nào của người nguyên thủy tạo
nên những chuyển biến này ?
- Những chuyển biến về kinh tế, xã hội vào cuối thời nguyên thủy:
+ Kinh tế: khai phá đất hoang, tăng diện tích trồng trọt, xuất hiện nghề
luyện kim, chế tạo vũ khí,....của cải có sự dư thừa.
+ Xã hội: Có sự phân hóa giàu nghèo.
+ Phát minh quan trọng của người nguyên thủy tạo nên những chuyển
biến này là công cụ lao động bằng kim loại.
Ã
Đ
M
E
C
Á
CẢ M Ơ N C
!
E
H
G
N
LẮNG
 








