Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIẾT 8. SƠN TINH THỦY TINH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 17h:45' 07-10-2024
    Dung lượng: 51.3 MB
    Số lượt tải: 211
    Số lượt thích: 0 người
    HOẠT ĐỘNG 1
    KHỞI ĐỘNG

    Câu hỏi
    Bài hát nói về nhân vật chính là ai? Nhạc sĩ đã lấy cảm
    hứng từ tác phẩm văn học văn gian nào để sáng tác
    nên bài hát? Hình dung của tác giả về nhân vật trong
    bài hát có giống hoàn toàn với nhân vật trong tác
    phẩm văn học mà em biết không?

    TIẾT 8:

    I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
    Phiếu học tập 01: Đọc – khám phá chung
    1. Nêu một số hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp
    2. Tìm hiểu chung về bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh:
    a. Nêu xuất xứ của văn bản.
    b. Xác định thể thơ của văn bản
    c. Xác định PTBĐ chính của văn bản.
    d. Nêu bố cục của văn bản

    1. Đọc văn bản

    2. Tác giả Nguyễn Nhược Pháp
    - Nguyễn Nhược Pháp (1914 – 1938), quê ở Hà Nội.
    - Thuộc thế hệ các nhà thơ mới.
    - Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại (kịch, truyện
    ngắn, thơ) nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn
    cả ở tư cách nhà thơ.
    - Tác phẩm thơ tiêu biểu: Ngày xưa, Chùa Hương,
    Tay ngà, Sơn Tinh – Thủy Tinh,...

    3. Bài thơ
    Sơn Tinh – Thủy Tinh

    a. Xuất xứ
    In trong tập “Hoa một

    c. PTBĐ chính

    mùa”, NXB Phụ nữ, Hà

    Tự sự

    Nội, 2018.

    b. Thể
    thơ
    7 chữ

    d. Bố cục
    Đoạn 1 (I)
    Vua Hùng thứ 18 kén rể và
    màn so tài giữa Sơn Tinh và
    Thủy Tinh.

    Đoạn 2 (III)
    Cuộc giao tranh giữa Sơn
    Tinh - Thủy Tinh và cuộc trả
    thù hằng năm của Thủy Tinh.

    II. KHÁM PHÁ
    CHI TIẾT

    1. Cốt truyện và cách kể
    PHT số 02
    So sánh cốt truyện và cách kể
    So sánh

    Truyền
    thuyết

    Bài thơ

    Giống nhau  
    Khác nhau
    Cốt truyện

     

     

    Cách kể

     

     

    Giống nhau
    Giống nhau về cốt truyện

    Đều gồm các sự kiện được sắp xếp
    theo trình tự thờ gian tuyến tính, có
    quan hệ nhân quả

    Khác nhau về cách kể
    - Chỉ có lời của người kể
    chuyện ngôi thứ ba
    - Sử dụng PTBĐ chính là
    tự sự, ít yếu tố miêu tả.

    - Ngoài lời của người kể
    chuyện, còn có lời của nhân vật
    - Có cả lời bình về sự việc của
    người kể chuyện
    - Ngoài PTBĐ chính là tự sự,
    bài thơ còn sử dụng nhiều yếu
    tố miêu tả, đan xen yếu tố biểu
    cảm.

    2. Tìm hiểu về
    các nhân vật

    2.1. Hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
    PHT 03: Tìm hiểu về hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
    1. Ngoại hình và tài năng của hai vị thần có gì đặc biệt?
     
    Ngoại hình
    Phương tiện di chuyển
    Phép thuật
    Nhận xét chung về hai vị thần:……..
     2. Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ
    thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu
    em kết luận như vậy?

    Sơn Tinh

    Thủy Tinh

    ....

    ....

     

     

    ....

    ....

     
    Ngoại hình
    Phương tiện
    di chuyển
    Phép thuật
     

    Sơn Tinh
    có một mắt ở trán
    phi bạch hổ trên cạn

    Thủy Tinh
    râu ria quăn xanh rì
    cưỡi lưng rồng uy nghi

    “Vung tay niệm chú, núi
    từng dải/ Nhà lớn, đồi con
    lổm cổm bò ... chạy mưa”.
     có thể ngăn cản, chống lại
    sức mạnh của lũ lụt
     

    “Bắt quyết hô mây to nước
    cả/ Giậm chân rung khắp
    làng xung quanh”.
    có thể hô mưa gọi gió,
    khiến lũ lụt cuốn trôi mọi
    thứ.

    Thái độ của người kể chuyện
    Nghệ thuật

    Người kể chuyện không bộc lộ thái
    độ thiên vị đối với nhân vật nào cả.

    + Phép liệt kê, giọng điệu ngợi ca.

    Cả hai vị thần đều được miêu tả song

    + Sử dụng các yếu tố kì ảo khi

    hành với nhau về ngoại hình lẫn tài

    miêu tả phép thuật của hai thần.
    + Lời thơ giản dị, mộc mạc

    năng phép thuật; đều được miêu tả
    với thái độ ca ngợi, ngưỡng mộ.

    => Nhận xét: Cả hai vị thần
    đều tài giỏi, có phép thuật phi
    thường, ngang tài ngang sức

    2.2. Nhân vật Mị Nương
    PHT 04: Tìm hiểu về nhân vật Mị
    Nương
    1. Liệt kê những chi tiết miêu tả Mị Nương
    Ngoại hình

     

    Lời nói, hành động

     

    Cảm xúc, thái độ

     

    2. Nhận xét về nhân vật
    Những chi tiết đó giúp em hình dung như
    thế nào về nhân vật Mị Nương?

    Ngoại hình
    Xinh như tiên trên trần

    Lời nói, hành động
    + Khép nép như cành hoa, tâu xin
    vua cha tùy quyền sắp đặt hôn lễ.
    + Khi biết Thủy Tinh đuổi theo giao
    tranh với Sơn Tinh: nàng tung bức
    rèm đỏ thắm nhìn xung quanh, kêu
    trong nước mắt: “Ôi! Vì ta”.

    Cảm xúc, thái độ
    + Nàng kinh hãi ôm vua Hùng khi
    Thủy Tinh thể hiện phép thuật hô
    mưa to gió lớn
    + Nàng kinh hãi khi chứng kiến
    màn giao tranh của hai vị thần với
    sự tham gia của muôn loài trên
    cạn, dưới nước chỉ vì mình.

    Nghệ thuật
    + Mị Nương được miêu tả chi tiết
    về cả ngoại hình lẫn hành động,
    lời nói, tâm trạng.
    + Nàng hiện lên không chỉ là một
    nhân vật chức năng như trong tác
    phẩm văn học dân gian mà còn
    được khai thác ở chiều sâu nội
    tâm để thể hiện tình cảm, thái độ
    của nhà thơ.

    Nhận xét
    - Nàng công chúa với sắc đẹp khiến bao người mê đắm.
    - Là một người vô cùng hiểu chuyện
    - Là công chúa có tấm lòng lương thiện
    - Nhà thơ bày tỏ sự yêu mến nàng công chúa; bày tỏ
    thái độ phê phán sự ghen tuông mù quáng trong tình
    yêu dẫn đến những hậu quả nặng nề.

    3. Cuộc giao tranh
    giữa hai vị thần
    PHT số 05
    Tìm hiểu cuộc giao tranh giữa hai vị thần
    So sánh
    Thái độ

    Phía Thủy Phía Sơn
    Tinh
    Tinh
     

     

    Các loài tham gia giao  
    tranh

     

    Nghệ thuật miêu tả

     

    So sánh

    Phía Thủy Tinh
    Phía Sơn Tinh
    - Cưỡi lưng rồng hung hăng
    - Cưỡi bạch hổ giương oai
    Hành động, - Thủy Tinh ghen nên nổi giận, làm biển - Niệm chú, làm phép thần
    thái độ
    cả dậy sóng.
    thông, chống đỡ lại Thủy
    Tinh.
    Các loài Cá voi quác mồm; cá mập quẫy đuôi
    Hùm, voi, báo đuôi quắp,
    tham gia giao nhe răng; cua giơ càng như mác; tôm nhe nanh, giơ vuốt, đạp
    tranh
    kềnh chạy quắp đuôi lao xao
    đất gầm.
    Quang cảnh Sóng vỗ reo sấm, sóng cả gầm reo lăn như chớp; mây đen bay mù
    cuộc giao mịt; sấm ran chớp động lòe xanh; tôm cá dưới biển kêu thất thanh.
    tranh

    So sánh

    Phía Thủy Tinh
    Phía Sơn Tinh
    + Nghệ thuật liệt kê tăng tiến tạo không khí giao tranh ác
    liệt giữa hai vị thần.
    + Sử dụng yếu tố kì ảo (các loài trên cạn, dưới nước tham
    Nghệ thuật gia cuộc giao tranh; phép thuật của hai thần).
    miêu tả + Sử dụng nhiều từ láy tượng hình (lởm chởm, xông xáo,
    hăm hở, mù mịt), từ láy tượng thanh (xôn xao, thin thít); các
    phép so sánh (sóng cả...như chớp; càng cua...như mác);
    phép đối (Cá voi... – Cá mập...; sấm ran- sét động,...)

    4. Tính chất kì ảo

    Ngoại hình khác thường của
    Sơn Tinh (có 3 mắt, một mắt
    giữa trán)

    Phương tiện di chuyển: Sơn
    Tinh phi bạch hổ trên cạn;
    Thủy Tinh cưỡi lưng rồng.

    Miêu tả phép thuật của Sơn Tinh
    – Thủy Tinh trong màn so tài ở
    phần I: Thủy Tinh hô mưa gọi
    gió; Sơn Tinh có phép tạo núi đồi
    chặn dòng nước,...

    Miêu tả cuộc giao tranh giữa
    hai vị thần ở phần III với sự
    tham gia của muôn loài trên
    cạn, dưới nước.

    Cách miêu tả các yếu tố kì ảo
    - Sử dụng nhiều hình ảnh
    - Nhiều biện pháp tu từ để miên tả
    (so sánh, liệt kê, đối,...);
    - Từ ngữ giàu sức gợi cảm (dùng
    nhiều từ láy tượng thanh, tượng
    hình)

    III. TỔNG KẾT

    1. Nghệ thuật
    - Cốt truyện dựa vào truyền thuyết
    dân gian nhưng có nhiều sáng tạo
    trong cách kể.
    - Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo đặc sắc.
    - Thể thơ 7 chữ, ngôn ngữ giàu hình
    ảnh.

    2. Chủ đề ý nghĩa văn bản
    - Bài thơ lí giải hiện tượng lũ lụt
    hàng năm dựa trên câu chuyện tình
    yêu giữa ba người: nàng Mị Nương
    và Sơn Tinh, Thủy Tinh.
    - Phê phán sự hận thù, ghen tuông
    mù quáng trong tình yêu dẫn đến
    những hậu quả nặng nề.

    HOẠT ĐỘNG 3
    LUYỆN TẬP

    Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm
    nhận về một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối
    với em trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy
    Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).

    STT
    Tiêu chí
    1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9 câu.
    2 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nhận một chi tiết ấn tượng nhất
    trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).
    + Đó là chi tiết nào? Mô tả lại chi tiết.
    + Nghệ thuật xây dựng chi tiết?
    + Ý nghĩa của chi tiết: Chi tiết làm nổi bật vẻ đẹp gì của các
    nhân vật?/ Chi tiết làm nổi bật tư tưởng, tình cảm, thái độ gì của
    tác giả?...
    3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
    4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,
    ngữ pháp.

    Đạt Chưa đạt
     
     
     
     

     
     

     
     

    HOẠT ĐỘNG 4
    VẬN DỤNG

    Mức độ
    Tiêu chí
    Vẽ tranh minh
    hoạ về nội dung
    bài thơ
    (10 điểm)
    Đọc diễn cảm/
    ngâm thơ
    (10 điểm)

     
    Mức 1
    Các bức tranh với
    nhiều đường nét đẹp,
    phong phú, hấp dẫn. (8
    -10 điểm)
    Phát âm chuẩn, ngắt
    nghỉ đúng chỗ; tốc độ
    đọc phù hợp, ngữ điệu
    lên xuống giọng truyền
    cảm, phù hợp (8 -10
    điểm)

     
     
    Mức 2
    Mức 3
    Các nét vẽ đẹp nhưng các Các nét vẽ không đẹp và
    bức tranh chưa thật phong các bức tranh còn đơn
    phú. (5-7 điểm)
    điệu về hình ảnh, màu sắc.
    ( dưới 5 điểm)
    Phát âm chuẩn, ngắt nghỉ Đúng phát âm, tốc độ đọc
    đúng chỗ; tốc độ đọc phù chưa hợp lí; ngắt nghỉ
    hợp nhưng ngữ điệu lên chưa đúng nhiều chỗ, ngữ
    xuống giọng còn chưa điệu chưa đúng
    hợp lí ở một số chỗ. (5-7 ( dưới 5 điểm)
    điểm)
     
    Gửi ý kiến