TIẾT 8. SƠN TINH THỦY TINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:45' 07-10-2024
Dung lượng: 51.3 MB
Số lượt tải: 211
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:45' 07-10-2024
Dung lượng: 51.3 MB
Số lượt tải: 211
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Bài hát nói về nhân vật chính là ai? Nhạc sĩ đã lấy cảm
hứng từ tác phẩm văn học văn gian nào để sáng tác
nên bài hát? Hình dung của tác giả về nhân vật trong
bài hát có giống hoàn toàn với nhân vật trong tác
phẩm văn học mà em biết không?
TIẾT 8:
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
Phiếu học tập 01: Đọc – khám phá chung
1. Nêu một số hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp
2. Tìm hiểu chung về bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh:
a. Nêu xuất xứ của văn bản.
b. Xác định thể thơ của văn bản
c. Xác định PTBĐ chính của văn bản.
d. Nêu bố cục của văn bản
1. Đọc văn bản
2. Tác giả Nguyễn Nhược Pháp
- Nguyễn Nhược Pháp (1914 – 1938), quê ở Hà Nội.
- Thuộc thế hệ các nhà thơ mới.
- Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại (kịch, truyện
ngắn, thơ) nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn
cả ở tư cách nhà thơ.
- Tác phẩm thơ tiêu biểu: Ngày xưa, Chùa Hương,
Tay ngà, Sơn Tinh – Thủy Tinh,...
3. Bài thơ
Sơn Tinh – Thủy Tinh
a. Xuất xứ
In trong tập “Hoa một
c. PTBĐ chính
mùa”, NXB Phụ nữ, Hà
Tự sự
Nội, 2018.
b. Thể
thơ
7 chữ
d. Bố cục
Đoạn 1 (I)
Vua Hùng thứ 18 kén rể và
màn so tài giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh.
Đoạn 2 (III)
Cuộc giao tranh giữa Sơn
Tinh - Thủy Tinh và cuộc trả
thù hằng năm của Thủy Tinh.
II. KHÁM PHÁ
CHI TIẾT
1. Cốt truyện và cách kể
PHT số 02
So sánh cốt truyện và cách kể
So sánh
Truyền
thuyết
Bài thơ
Giống nhau
Khác nhau
Cốt truyện
Cách kể
Giống nhau
Giống nhau về cốt truyện
Đều gồm các sự kiện được sắp xếp
theo trình tự thờ gian tuyến tính, có
quan hệ nhân quả
Khác nhau về cách kể
- Chỉ có lời của người kể
chuyện ngôi thứ ba
- Sử dụng PTBĐ chính là
tự sự, ít yếu tố miêu tả.
- Ngoài lời của người kể
chuyện, còn có lời của nhân vật
- Có cả lời bình về sự việc của
người kể chuyện
- Ngoài PTBĐ chính là tự sự,
bài thơ còn sử dụng nhiều yếu
tố miêu tả, đan xen yếu tố biểu
cảm.
2. Tìm hiểu về
các nhân vật
2.1. Hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
PHT 03: Tìm hiểu về hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
1. Ngoại hình và tài năng của hai vị thần có gì đặc biệt?
Ngoại hình
Phương tiện di chuyển
Phép thuật
Nhận xét chung về hai vị thần:……..
2. Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ
thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu
em kết luận như vậy?
Sơn Tinh
Thủy Tinh
....
....
....
....
Ngoại hình
Phương tiện
di chuyển
Phép thuật
Sơn Tinh
có một mắt ở trán
phi bạch hổ trên cạn
Thủy Tinh
râu ria quăn xanh rì
cưỡi lưng rồng uy nghi
“Vung tay niệm chú, núi
từng dải/ Nhà lớn, đồi con
lổm cổm bò ... chạy mưa”.
có thể ngăn cản, chống lại
sức mạnh của lũ lụt
“Bắt quyết hô mây to nước
cả/ Giậm chân rung khắp
làng xung quanh”.
có thể hô mưa gọi gió,
khiến lũ lụt cuốn trôi mọi
thứ.
Thái độ của người kể chuyện
Nghệ thuật
Người kể chuyện không bộc lộ thái
độ thiên vị đối với nhân vật nào cả.
+ Phép liệt kê, giọng điệu ngợi ca.
Cả hai vị thần đều được miêu tả song
+ Sử dụng các yếu tố kì ảo khi
hành với nhau về ngoại hình lẫn tài
miêu tả phép thuật của hai thần.
+ Lời thơ giản dị, mộc mạc
năng phép thuật; đều được miêu tả
với thái độ ca ngợi, ngưỡng mộ.
=> Nhận xét: Cả hai vị thần
đều tài giỏi, có phép thuật phi
thường, ngang tài ngang sức
2.2. Nhân vật Mị Nương
PHT 04: Tìm hiểu về nhân vật Mị
Nương
1. Liệt kê những chi tiết miêu tả Mị Nương
Ngoại hình
Lời nói, hành động
Cảm xúc, thái độ
2. Nhận xét về nhân vật
Những chi tiết đó giúp em hình dung như
thế nào về nhân vật Mị Nương?
Ngoại hình
Xinh như tiên trên trần
Lời nói, hành động
+ Khép nép như cành hoa, tâu xin
vua cha tùy quyền sắp đặt hôn lễ.
+ Khi biết Thủy Tinh đuổi theo giao
tranh với Sơn Tinh: nàng tung bức
rèm đỏ thắm nhìn xung quanh, kêu
trong nước mắt: “Ôi! Vì ta”.
Cảm xúc, thái độ
+ Nàng kinh hãi ôm vua Hùng khi
Thủy Tinh thể hiện phép thuật hô
mưa to gió lớn
+ Nàng kinh hãi khi chứng kiến
màn giao tranh của hai vị thần với
sự tham gia của muôn loài trên
cạn, dưới nước chỉ vì mình.
Nghệ thuật
+ Mị Nương được miêu tả chi tiết
về cả ngoại hình lẫn hành động,
lời nói, tâm trạng.
+ Nàng hiện lên không chỉ là một
nhân vật chức năng như trong tác
phẩm văn học dân gian mà còn
được khai thác ở chiều sâu nội
tâm để thể hiện tình cảm, thái độ
của nhà thơ.
Nhận xét
- Nàng công chúa với sắc đẹp khiến bao người mê đắm.
- Là một người vô cùng hiểu chuyện
- Là công chúa có tấm lòng lương thiện
- Nhà thơ bày tỏ sự yêu mến nàng công chúa; bày tỏ
thái độ phê phán sự ghen tuông mù quáng trong tình
yêu dẫn đến những hậu quả nặng nề.
3. Cuộc giao tranh
giữa hai vị thần
PHT số 05
Tìm hiểu cuộc giao tranh giữa hai vị thần
So sánh
Thái độ
Phía Thủy Phía Sơn
Tinh
Tinh
Các loài tham gia giao
tranh
Nghệ thuật miêu tả
So sánh
Phía Thủy Tinh
Phía Sơn Tinh
- Cưỡi lưng rồng hung hăng
- Cưỡi bạch hổ giương oai
Hành động, - Thủy Tinh ghen nên nổi giận, làm biển - Niệm chú, làm phép thần
thái độ
cả dậy sóng.
thông, chống đỡ lại Thủy
Tinh.
Các loài Cá voi quác mồm; cá mập quẫy đuôi
Hùm, voi, báo đuôi quắp,
tham gia giao nhe răng; cua giơ càng như mác; tôm nhe nanh, giơ vuốt, đạp
tranh
kềnh chạy quắp đuôi lao xao
đất gầm.
Quang cảnh Sóng vỗ reo sấm, sóng cả gầm reo lăn như chớp; mây đen bay mù
cuộc giao mịt; sấm ran chớp động lòe xanh; tôm cá dưới biển kêu thất thanh.
tranh
So sánh
Phía Thủy Tinh
Phía Sơn Tinh
+ Nghệ thuật liệt kê tăng tiến tạo không khí giao tranh ác
liệt giữa hai vị thần.
+ Sử dụng yếu tố kì ảo (các loài trên cạn, dưới nước tham
Nghệ thuật gia cuộc giao tranh; phép thuật của hai thần).
miêu tả + Sử dụng nhiều từ láy tượng hình (lởm chởm, xông xáo,
hăm hở, mù mịt), từ láy tượng thanh (xôn xao, thin thít); các
phép so sánh (sóng cả...như chớp; càng cua...như mác);
phép đối (Cá voi... – Cá mập...; sấm ran- sét động,...)
4. Tính chất kì ảo
Ngoại hình khác thường của
Sơn Tinh (có 3 mắt, một mắt
giữa trán)
Phương tiện di chuyển: Sơn
Tinh phi bạch hổ trên cạn;
Thủy Tinh cưỡi lưng rồng.
Miêu tả phép thuật của Sơn Tinh
– Thủy Tinh trong màn so tài ở
phần I: Thủy Tinh hô mưa gọi
gió; Sơn Tinh có phép tạo núi đồi
chặn dòng nước,...
Miêu tả cuộc giao tranh giữa
hai vị thần ở phần III với sự
tham gia của muôn loài trên
cạn, dưới nước.
Cách miêu tả các yếu tố kì ảo
- Sử dụng nhiều hình ảnh
- Nhiều biện pháp tu từ để miên tả
(so sánh, liệt kê, đối,...);
- Từ ngữ giàu sức gợi cảm (dùng
nhiều từ láy tượng thanh, tượng
hình)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện dựa vào truyền thuyết
dân gian nhưng có nhiều sáng tạo
trong cách kể.
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo đặc sắc.
- Thể thơ 7 chữ, ngôn ngữ giàu hình
ảnh.
2. Chủ đề ý nghĩa văn bản
- Bài thơ lí giải hiện tượng lũ lụt
hàng năm dựa trên câu chuyện tình
yêu giữa ba người: nàng Mị Nương
và Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Phê phán sự hận thù, ghen tuông
mù quáng trong tình yêu dẫn đến
những hậu quả nặng nề.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm
nhận về một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối
với em trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy
Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).
STT
Tiêu chí
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nhận một chi tiết ấn tượng nhất
trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).
+ Đó là chi tiết nào? Mô tả lại chi tiết.
+ Nghệ thuật xây dựng chi tiết?
+ Ý nghĩa của chi tiết: Chi tiết làm nổi bật vẻ đẹp gì của các
nhân vật?/ Chi tiết làm nổi bật tư tưởng, tình cảm, thái độ gì của
tác giả?...
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,
ngữ pháp.
Đạt Chưa đạt
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Mức độ
Tiêu chí
Vẽ tranh minh
hoạ về nội dung
bài thơ
(10 điểm)
Đọc diễn cảm/
ngâm thơ
(10 điểm)
Mức 1
Các bức tranh với
nhiều đường nét đẹp,
phong phú, hấp dẫn. (8
-10 điểm)
Phát âm chuẩn, ngắt
nghỉ đúng chỗ; tốc độ
đọc phù hợp, ngữ điệu
lên xuống giọng truyền
cảm, phù hợp (8 -10
điểm)
Mức 2
Mức 3
Các nét vẽ đẹp nhưng các Các nét vẽ không đẹp và
bức tranh chưa thật phong các bức tranh còn đơn
phú. (5-7 điểm)
điệu về hình ảnh, màu sắc.
( dưới 5 điểm)
Phát âm chuẩn, ngắt nghỉ Đúng phát âm, tốc độ đọc
đúng chỗ; tốc độ đọc phù chưa hợp lí; ngắt nghỉ
hợp nhưng ngữ điệu lên chưa đúng nhiều chỗ, ngữ
xuống giọng còn chưa điệu chưa đúng
hợp lí ở một số chỗ. (5-7 ( dưới 5 điểm)
điểm)
KHỞI ĐỘNG
Câu hỏi
Bài hát nói về nhân vật chính là ai? Nhạc sĩ đã lấy cảm
hứng từ tác phẩm văn học văn gian nào để sáng tác
nên bài hát? Hình dung của tác giả về nhân vật trong
bài hát có giống hoàn toàn với nhân vật trong tác
phẩm văn học mà em biết không?
TIẾT 8:
I. ĐỌC – KHÁM PHÁ CHUNG
Phiếu học tập 01: Đọc – khám phá chung
1. Nêu một số hiểu biết về nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp
2. Tìm hiểu chung về bài thơ Sơn Tinh – Thủy Tinh:
a. Nêu xuất xứ của văn bản.
b. Xác định thể thơ của văn bản
c. Xác định PTBĐ chính của văn bản.
d. Nêu bố cục của văn bản
1. Đọc văn bản
2. Tác giả Nguyễn Nhược Pháp
- Nguyễn Nhược Pháp (1914 – 1938), quê ở Hà Nội.
- Thuộc thế hệ các nhà thơ mới.
- Sáng tác của ông thuộc nhiều thể loại (kịch, truyện
ngắn, thơ) nhưng người đọc biết đến ông nhiều hơn
cả ở tư cách nhà thơ.
- Tác phẩm thơ tiêu biểu: Ngày xưa, Chùa Hương,
Tay ngà, Sơn Tinh – Thủy Tinh,...
3. Bài thơ
Sơn Tinh – Thủy Tinh
a. Xuất xứ
In trong tập “Hoa một
c. PTBĐ chính
mùa”, NXB Phụ nữ, Hà
Tự sự
Nội, 2018.
b. Thể
thơ
7 chữ
d. Bố cục
Đoạn 1 (I)
Vua Hùng thứ 18 kén rể và
màn so tài giữa Sơn Tinh và
Thủy Tinh.
Đoạn 2 (III)
Cuộc giao tranh giữa Sơn
Tinh - Thủy Tinh và cuộc trả
thù hằng năm của Thủy Tinh.
II. KHÁM PHÁ
CHI TIẾT
1. Cốt truyện và cách kể
PHT số 02
So sánh cốt truyện và cách kể
So sánh
Truyền
thuyết
Bài thơ
Giống nhau
Khác nhau
Cốt truyện
Cách kể
Giống nhau
Giống nhau về cốt truyện
Đều gồm các sự kiện được sắp xếp
theo trình tự thờ gian tuyến tính, có
quan hệ nhân quả
Khác nhau về cách kể
- Chỉ có lời của người kể
chuyện ngôi thứ ba
- Sử dụng PTBĐ chính là
tự sự, ít yếu tố miêu tả.
- Ngoài lời của người kể
chuyện, còn có lời của nhân vật
- Có cả lời bình về sự việc của
người kể chuyện
- Ngoài PTBĐ chính là tự sự,
bài thơ còn sử dụng nhiều yếu
tố miêu tả, đan xen yếu tố biểu
cảm.
2. Tìm hiểu về
các nhân vật
2.1. Hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
PHT 03: Tìm hiểu về hai vị thần Sơn Tinh – Thủy Tinh
1. Ngoại hình và tài năng của hai vị thần có gì đặc biệt?
Ngoại hình
Phương tiện di chuyển
Phép thuật
Nhận xét chung về hai vị thần:……..
2. Theo em, người kể chuyện có bộc lộ thái độ
thiên vị đối với nhân vật nào không? Dựa vào đâu
em kết luận như vậy?
Sơn Tinh
Thủy Tinh
....
....
....
....
Ngoại hình
Phương tiện
di chuyển
Phép thuật
Sơn Tinh
có một mắt ở trán
phi bạch hổ trên cạn
Thủy Tinh
râu ria quăn xanh rì
cưỡi lưng rồng uy nghi
“Vung tay niệm chú, núi
từng dải/ Nhà lớn, đồi con
lổm cổm bò ... chạy mưa”.
có thể ngăn cản, chống lại
sức mạnh của lũ lụt
“Bắt quyết hô mây to nước
cả/ Giậm chân rung khắp
làng xung quanh”.
có thể hô mưa gọi gió,
khiến lũ lụt cuốn trôi mọi
thứ.
Thái độ của người kể chuyện
Nghệ thuật
Người kể chuyện không bộc lộ thái
độ thiên vị đối với nhân vật nào cả.
+ Phép liệt kê, giọng điệu ngợi ca.
Cả hai vị thần đều được miêu tả song
+ Sử dụng các yếu tố kì ảo khi
hành với nhau về ngoại hình lẫn tài
miêu tả phép thuật của hai thần.
+ Lời thơ giản dị, mộc mạc
năng phép thuật; đều được miêu tả
với thái độ ca ngợi, ngưỡng mộ.
=> Nhận xét: Cả hai vị thần
đều tài giỏi, có phép thuật phi
thường, ngang tài ngang sức
2.2. Nhân vật Mị Nương
PHT 04: Tìm hiểu về nhân vật Mị
Nương
1. Liệt kê những chi tiết miêu tả Mị Nương
Ngoại hình
Lời nói, hành động
Cảm xúc, thái độ
2. Nhận xét về nhân vật
Những chi tiết đó giúp em hình dung như
thế nào về nhân vật Mị Nương?
Ngoại hình
Xinh như tiên trên trần
Lời nói, hành động
+ Khép nép như cành hoa, tâu xin
vua cha tùy quyền sắp đặt hôn lễ.
+ Khi biết Thủy Tinh đuổi theo giao
tranh với Sơn Tinh: nàng tung bức
rèm đỏ thắm nhìn xung quanh, kêu
trong nước mắt: “Ôi! Vì ta”.
Cảm xúc, thái độ
+ Nàng kinh hãi ôm vua Hùng khi
Thủy Tinh thể hiện phép thuật hô
mưa to gió lớn
+ Nàng kinh hãi khi chứng kiến
màn giao tranh của hai vị thần với
sự tham gia của muôn loài trên
cạn, dưới nước chỉ vì mình.
Nghệ thuật
+ Mị Nương được miêu tả chi tiết
về cả ngoại hình lẫn hành động,
lời nói, tâm trạng.
+ Nàng hiện lên không chỉ là một
nhân vật chức năng như trong tác
phẩm văn học dân gian mà còn
được khai thác ở chiều sâu nội
tâm để thể hiện tình cảm, thái độ
của nhà thơ.
Nhận xét
- Nàng công chúa với sắc đẹp khiến bao người mê đắm.
- Là một người vô cùng hiểu chuyện
- Là công chúa có tấm lòng lương thiện
- Nhà thơ bày tỏ sự yêu mến nàng công chúa; bày tỏ
thái độ phê phán sự ghen tuông mù quáng trong tình
yêu dẫn đến những hậu quả nặng nề.
3. Cuộc giao tranh
giữa hai vị thần
PHT số 05
Tìm hiểu cuộc giao tranh giữa hai vị thần
So sánh
Thái độ
Phía Thủy Phía Sơn
Tinh
Tinh
Các loài tham gia giao
tranh
Nghệ thuật miêu tả
So sánh
Phía Thủy Tinh
Phía Sơn Tinh
- Cưỡi lưng rồng hung hăng
- Cưỡi bạch hổ giương oai
Hành động, - Thủy Tinh ghen nên nổi giận, làm biển - Niệm chú, làm phép thần
thái độ
cả dậy sóng.
thông, chống đỡ lại Thủy
Tinh.
Các loài Cá voi quác mồm; cá mập quẫy đuôi
Hùm, voi, báo đuôi quắp,
tham gia giao nhe răng; cua giơ càng như mác; tôm nhe nanh, giơ vuốt, đạp
tranh
kềnh chạy quắp đuôi lao xao
đất gầm.
Quang cảnh Sóng vỗ reo sấm, sóng cả gầm reo lăn như chớp; mây đen bay mù
cuộc giao mịt; sấm ran chớp động lòe xanh; tôm cá dưới biển kêu thất thanh.
tranh
So sánh
Phía Thủy Tinh
Phía Sơn Tinh
+ Nghệ thuật liệt kê tăng tiến tạo không khí giao tranh ác
liệt giữa hai vị thần.
+ Sử dụng yếu tố kì ảo (các loài trên cạn, dưới nước tham
Nghệ thuật gia cuộc giao tranh; phép thuật của hai thần).
miêu tả + Sử dụng nhiều từ láy tượng hình (lởm chởm, xông xáo,
hăm hở, mù mịt), từ láy tượng thanh (xôn xao, thin thít); các
phép so sánh (sóng cả...như chớp; càng cua...như mác);
phép đối (Cá voi... – Cá mập...; sấm ran- sét động,...)
4. Tính chất kì ảo
Ngoại hình khác thường của
Sơn Tinh (có 3 mắt, một mắt
giữa trán)
Phương tiện di chuyển: Sơn
Tinh phi bạch hổ trên cạn;
Thủy Tinh cưỡi lưng rồng.
Miêu tả phép thuật của Sơn Tinh
– Thủy Tinh trong màn so tài ở
phần I: Thủy Tinh hô mưa gọi
gió; Sơn Tinh có phép tạo núi đồi
chặn dòng nước,...
Miêu tả cuộc giao tranh giữa
hai vị thần ở phần III với sự
tham gia của muôn loài trên
cạn, dưới nước.
Cách miêu tả các yếu tố kì ảo
- Sử dụng nhiều hình ảnh
- Nhiều biện pháp tu từ để miên tả
(so sánh, liệt kê, đối,...);
- Từ ngữ giàu sức gợi cảm (dùng
nhiều từ láy tượng thanh, tượng
hình)
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Cốt truyện dựa vào truyền thuyết
dân gian nhưng có nhiều sáng tạo
trong cách kể.
- Sử dụng nhiều yếu tố kì ảo đặc sắc.
- Thể thơ 7 chữ, ngôn ngữ giàu hình
ảnh.
2. Chủ đề ý nghĩa văn bản
- Bài thơ lí giải hiện tượng lũ lụt
hàng năm dựa trên câu chuyện tình
yêu giữa ba người: nàng Mị Nương
và Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Phê phán sự hận thù, ghen tuông
mù quáng trong tình yêu dẫn đến
những hậu quả nặng nề.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Viết đoạn văn (khoảng 7 – 9 câu) nêu cảm
nhận về một chi tiết gây ấn tượng mạnh đối
với em trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy
Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).
STT
Tiêu chí
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 7 – 9 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề: Cảm nhận một chi tiết ấn tượng nhất
trong bài thơ “Sơn Tinh – Thủy Tinh” (Nguyễn Nhược Pháp).
+ Đó là chi tiết nào? Mô tả lại chi tiết.
+ Nghệ thuật xây dựng chi tiết?
+ Ý nghĩa của chi tiết: Chi tiết làm nổi bật vẻ đẹp gì của các
nhân vật?/ Chi tiết làm nổi bật tư tưởng, tình cảm, thái độ gì của
tác giả?...
3 Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong đoạn văn.
4 Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử dụng từ ngữ,
ngữ pháp.
Đạt Chưa đạt
HOẠT ĐỘNG 4
VẬN DỤNG
Mức độ
Tiêu chí
Vẽ tranh minh
hoạ về nội dung
bài thơ
(10 điểm)
Đọc diễn cảm/
ngâm thơ
(10 điểm)
Mức 1
Các bức tranh với
nhiều đường nét đẹp,
phong phú, hấp dẫn. (8
-10 điểm)
Phát âm chuẩn, ngắt
nghỉ đúng chỗ; tốc độ
đọc phù hợp, ngữ điệu
lên xuống giọng truyền
cảm, phù hợp (8 -10
điểm)
Mức 2
Mức 3
Các nét vẽ đẹp nhưng các Các nét vẽ không đẹp và
bức tranh chưa thật phong các bức tranh còn đơn
phú. (5-7 điểm)
điệu về hình ảnh, màu sắc.
( dưới 5 điểm)
Phát âm chuẩn, ngắt nghỉ Đúng phát âm, tốc độ đọc
đúng chỗ; tốc độ đọc phù chưa hợp lí; ngắt nghỉ
hợp nhưng ngữ điệu lên chưa đúng nhiều chỗ, ngữ
xuống giọng còn chưa điệu chưa đúng
hợp lí ở một số chỗ. (5-7 ( dưới 5 điểm)
điểm)
 








