Chương 1: Số tự nhiên - Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Tran
Ngày gửi: 07h:38' 03-11-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 604
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Tran
Ngày gửi: 07h:38' 03-11-2023
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 604
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD&ĐT………..
TRƯỜNG THCS ………….……
SỐ HỌC 6 – CHƯƠNG I
BÀI 12 - TIẾT 2
ƯỚC CHUNG VÀ
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Giáo viên:
CỨU LẤY CÁ VOI
ĐÊM QUA, MỘT CƠN BÃO LỚN ĐÃ XẢY
RA NƠI VÙNG BIỂN CỦA CHÚ CÁ VOI
CƠN BÃO ĐÃ CUỐN CHÚ CÁ VOI ĐI XA VÀ
SÁNG DẬY CHÚ BỊ MẮC CẠN TRÊN BÃI BIỂN
MỘT ĐÁM MÂY MƯA HỨA SẼ GIÚP CHÚ NẾU
CÓ NGƯỜI GIẢI ĐƯỢC CÂU ĐỐ CỦA MÂY
MƯA
ĐỂ
G
N
Ú
ẬT Đ ỆP VỀ
H
T
I
GHI
Ả LỜ
N
R
I
T
Ộ
M
T
CÁC E Ú CÁ VOI É !
H
CH
GIÚP
NHÀ N
Có 4 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng thì mưa sẽ đổ xuống và
nước biển dâng lên, hoàn thành xong 4 câu sẽ cứu được cá voi.
Chú ý vì đây là trò chơi nhân văn nên học sinh không trả lời
được thì mời bạn học sinh khác trả lời cho đến khi có đáp án
đúng. Vì nhiệm vụ là cùng giúp nhau giải cứu cá voi nên việc
bỏ qua câu hỏi thì ý nghĩa giáo dục không tốt.
Câu 1. ƯCLN(12, 60) = 12 đúng hay sai ?
B. Đúng
A. Đúng
CƠN MƯA SỐ 1 …
B. Sai
Câu 2. Thế nào là ước chung, ước
chung lớn nhất của hai số?
CƠN MƯA SỐ 2 …
Câu 3. ƯCLN(a, b) = 30. Tất cả các số có hai
chữ số là ước chung của a và b là:
A. 10, 15
B. 10, 30
C. 10, 15, 30
CƠN MƯA SỐ 3 …
C. 10, 15, 30
Câu 4. Kết quả phân tích 48 ra thừa số
nguyên tố bằng 23. 6 đúng hay sai ?
A. Đúng
CƠN MƯA CUỐI …
B. Sai
B. Sai
CẢM ƠN CÁC BẠN
THẬT NHIỀU.
CÁC BẠN GIỎI QUÁ ĐI
Hoạt động 3 SGK(49): Tìm ƯCLN(36, 48):
Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của
36 và 48 là 2 và 3
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn
lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
* Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
* Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được
ước chung lớn nhất cần tìm
ƯCLN(36, 48) = 22. 31 = 12
Trình bày các bước tìm ước chung lớn nhất
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách
phân tích các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số
nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung,
ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn,
ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm.
Tìm ƯCLN(36, 48):
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 12
Ví dụ 4 SGK(49)
Tìm ƯCLN(168, 180)
Luyện tập
a) Tìm ƯCLN của 126 và 162
b) Tìm ƯCLN(8, 27)
c) Tìm ƯCLN(48, 16)
Chú ý:
• Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
chung thì ƯCLN của chúng bằng 1
• Nếu a b thì ƯCLN(a, b) = b
Khái niệm: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai
số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Hoạt động 4 SGK(50): Tìm ƯCLN(8, 27):
Ví dụ 5 SGK(50):
a) Hai số 14 và 33 có nguyên tố
cùng nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố
cùng nhau với 6.
Luyện tập 5 SGK(50):
a) Hai số 24 và 35 có nguyên tố cùng
nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố cùng
nhau với 8.
Hoạt động 5 SGK(50):
a) Tìm ƯCLN(4, 9)
b) Có thể rút gọn phân số được nữa hay
không?
Giải: a) Ta có: 4 = 22;
9 = 32.
ƯCLN(4, 9) = 1.
b) Phân số không thể rút gọn được nữa.
Khái niệm:
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu
là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ 6: a) Rút gọn phân số về phân số tối giản.
b) Tìm một phân số bằng phân số và có
tử số bằng 18.
Giải: a) ƯCLN(16, 20) = 4. Vậy
b) Ta có: 18: 3 = 6;
Vậy phân số cần tìm là .
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
Đọc cách tìm ước chung lớn nhất bằng thuật
toán Ơ – clit (SGK trang 52).
Áp dụng:
Tìm ƯCLN của:
a) 126 và 162.
b) 2268 và 1260.
Bằng thuật toán Ơ – clit.
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
Giải
a) 126 và 162
162
126
36
36
18
3
0
2
b) 2268 và 1260
126
1
Vậy ƯCLN (126,162) = 18
2268 1260
1
1260 1008
1008 252
4
0
3
Vậy ƯCLN (2268,1260) = 252
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập 3; 4; 5 SGK trang 51.
- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết
sau học tiếp.
Remember…
Safety First!
Thank you!
TRƯỜNG THCS ………….……
SỐ HỌC 6 – CHƯƠNG I
BÀI 12 - TIẾT 2
ƯỚC CHUNG VÀ
ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
Giáo viên:
CỨU LẤY CÁ VOI
ĐÊM QUA, MỘT CƠN BÃO LỚN ĐÃ XẢY
RA NƠI VÙNG BIỂN CỦA CHÚ CÁ VOI
CƠN BÃO ĐÃ CUỐN CHÚ CÁ VOI ĐI XA VÀ
SÁNG DẬY CHÚ BỊ MẮC CẠN TRÊN BÃI BIỂN
MỘT ĐÁM MÂY MƯA HỨA SẼ GIÚP CHÚ NẾU
CÓ NGƯỜI GIẢI ĐƯỢC CÂU ĐỐ CỦA MÂY
MƯA
ĐỂ
G
N
Ú
ẬT Đ ỆP VỀ
H
T
I
GHI
Ả LỜ
N
R
I
T
Ộ
M
T
CÁC E Ú CÁ VOI É !
H
CH
GIÚP
NHÀ N
Có 4 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng thì mưa sẽ đổ xuống và
nước biển dâng lên, hoàn thành xong 4 câu sẽ cứu được cá voi.
Chú ý vì đây là trò chơi nhân văn nên học sinh không trả lời
được thì mời bạn học sinh khác trả lời cho đến khi có đáp án
đúng. Vì nhiệm vụ là cùng giúp nhau giải cứu cá voi nên việc
bỏ qua câu hỏi thì ý nghĩa giáo dục không tốt.
Câu 1. ƯCLN(12, 60) = 12 đúng hay sai ?
B. Đúng
A. Đúng
CƠN MƯA SỐ 1 …
B. Sai
Câu 2. Thế nào là ước chung, ước
chung lớn nhất của hai số?
CƠN MƯA SỐ 2 …
Câu 3. ƯCLN(a, b) = 30. Tất cả các số có hai
chữ số là ước chung của a và b là:
A. 10, 15
B. 10, 30
C. 10, 15, 30
CƠN MƯA SỐ 3 …
C. 10, 15, 30
Câu 4. Kết quả phân tích 48 ra thừa số
nguyên tố bằng 23. 6 đúng hay sai ?
A. Đúng
CƠN MƯA CUỐI …
B. Sai
B. Sai
CẢM ƠN CÁC BẠN
THẬT NHIỀU.
CÁC BẠN GIỎI QUÁ ĐI
Hoạt động 3 SGK(49): Tìm ƯCLN(36, 48):
Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của
36 và 48 là 2 và 3
Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn
lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
* Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
* Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được
ước chung lớn nhất cần tìm
ƯCLN(36, 48) = 22. 31 = 12
Trình bày các bước tìm ước chung lớn nhất
bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Tìm ước chung lớn nhất bằng cách
phân tích các số ra thừa số nguyên tố
+ Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số
nguyên tố
+ Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố
chung
+ Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung,
ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
+ Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn,
ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm.
Tìm ƯCLN(36, 48):
Ta có: 36 = 22. 32
48 = 24. 3
ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 12
Ví dụ 4 SGK(49)
Tìm ƯCLN(168, 180)
Luyện tập
a) Tìm ƯCLN của 126 và 162
b) Tìm ƯCLN(8, 27)
c) Tìm ƯCLN(48, 16)
Chú ý:
• Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
chung thì ƯCLN của chúng bằng 1
• Nếu a b thì ƯCLN(a, b) = b
Khái niệm: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai
số có ước chung lớn nhất bằng 1.
Hoạt động 4 SGK(50): Tìm ƯCLN(8, 27):
Ví dụ 5 SGK(50):
a) Hai số 14 và 33 có nguyên tố
cùng nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố
cùng nhau với 6.
Luyện tập 5 SGK(50):
a) Hai số 24 và 35 có nguyên tố cùng
nhau không? Vì sao?
b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố cùng
nhau với 8.
Hoạt động 5 SGK(50):
a) Tìm ƯCLN(4, 9)
b) Có thể rút gọn phân số được nữa hay
không?
Giải: a) Ta có: 4 = 22;
9 = 32.
ƯCLN(4, 9) = 1.
b) Phân số không thể rút gọn được nữa.
Khái niệm:
Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu
là hai số nguyên tố cùng nhau.
Ví dụ 6: a) Rút gọn phân số về phân số tối giản.
b) Tìm một phân số bằng phân số và có
tử số bằng 18.
Giải: a) ƯCLN(16, 20) = 4. Vậy
b) Ta có: 18: 3 = 6;
Vậy phân số cần tìm là .
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
Đọc cách tìm ước chung lớn nhất bằng thuật
toán Ơ – clit (SGK trang 52).
Áp dụng:
Tìm ƯCLN của:
a) 126 và 162.
b) 2268 và 1260.
Bằng thuật toán Ơ – clit.
TÌM TÒI – MỞ RỘNG
Giải
a) 126 và 162
162
126
36
36
18
3
0
2
b) 2268 và 1260
126
1
Vậy ƯCLN (126,162) = 18
2268 1260
1
1260 1008
1008 252
4
0
3
Vậy ƯCLN (2268,1260) = 252
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ
- Học bài theo SGK và vở ghi.
- Làm bài tập 3; 4; 5 SGK trang 51.
- Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết
sau học tiếp.
Remember…
Safety First!
Thank you!
 








