Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Chương 1: Số tự nhiên - Bài 12: Ước chung và ước chung lớn nhất.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngoc Tran
    Ngày gửi: 07h:38' 03-11-2023
    Dung lượng: 12.1 MB
    Số lượt tải: 604
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT………..
    TRƯỜNG THCS ………….……

    SỐ HỌC 6 – CHƯƠNG I
    BÀI 12 - TIẾT 2
    ƯỚC CHUNG VÀ
    ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
    Giáo viên:

    CỨU LẤY CÁ VOI

    ĐÊM QUA, MỘT CƠN BÃO LỚN ĐÃ XẢY
    RA NƠI VÙNG BIỂN CỦA CHÚ CÁ VOI

    CƠN BÃO ĐÃ CUỐN CHÚ CÁ VOI ĐI XA VÀ
    SÁNG DẬY CHÚ BỊ MẮC CẠN TRÊN BÃI BIỂN

    MỘT ĐÁM MÂY MƯA HỨA SẼ GIÚP CHÚ NẾU
    CÓ NGƯỜI GIẢI ĐƯỢC CÂU ĐỐ CỦA MÂY
    MƯA
    ĐỂ
    G
    N
    Ú
    ẬT Đ ỆP VỀ
    H
    T
    I
    GHI
    Ả LỜ
    N
    R
    I
    T

    M
    T
    CÁC E Ú CÁ VOI É !
    H
    CH
    GIÚP
    NHÀ N

    Có 4 câu hỏi, mỗi câu trả lời đúng thì mưa sẽ đổ xuống và
    nước biển dâng lên, hoàn thành xong 4 câu sẽ cứu được cá voi.
    Chú ý vì đây là trò chơi nhân văn nên học sinh không trả lời
    được thì mời bạn học sinh khác trả lời cho đến khi có đáp án
    đúng. Vì nhiệm vụ là cùng giúp nhau giải cứu cá voi nên việc
    bỏ qua câu hỏi thì ý nghĩa giáo dục không tốt.

    Câu 1. ƯCLN(12, 60) = 12 đúng hay sai ?
    B. Đúng
    A. Đúng

    CƠN MƯA SỐ 1 …

    B. Sai

    Câu 2. Thế nào là ước chung, ước
    chung lớn nhất của hai số?

    CƠN MƯA SỐ 2 …

    Câu 3. ƯCLN(a, b) = 30. Tất cả các số có hai
    chữ số là ước chung của a và b là:
    A. 10, 15
    B. 10, 30
    C. 10, 15, 30

    CƠN MƯA SỐ 3 …

    C. 10, 15, 30

    Câu 4. Kết quả phân tích 48 ra thừa số
    nguyên tố bằng 23. 6 đúng hay sai ?
    A. Đúng

    CƠN MƯA CUỐI …

    B. Sai

    B. Sai

    CẢM ƠN CÁC BẠN
    THẬT NHIỀU.
    CÁC BẠN GIỎI QUÁ ĐI

    Hoạt động 3 SGK(49): Tìm ƯCLN(36, 48):
    Bước 1: Phân tích 36 và 48 ra thừa số nguyên tố
    Ta có: 36 = 22. 32
    48 = 24. 3
    Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung của
    36 và 48 là 2 và 3
    Bước 3: Với mỗi thừa số nguyên tố chung 2 và 3, ta chọn
    lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
    * Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2; ta chọn 22
    * Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1; ta chọn 31
    Bước 4: Lấy tích của các lũy thừa đã chọn, ta nhận được
    ước chung lớn nhất cần tìm

    ƯCLN(36, 48) = 22. 31 = 12

    Trình bày các bước tìm ước chung lớn nhất
    bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố.

    Tìm ước chung lớn nhất bằng cách
    phân tích các số ra thừa số nguyên tố
    + Bước 1. Phân tích mỗi số ra thừa số
    nguyên tố
    + Bước 2. Chọn ra các thừa số nguyên tố
    chung
    + Bước 3. Với mỗi thừa số nguyên tố chung,
    ta chọn lũy thừa với số mũ nhỏ nhất
    + Bước 4. Lấy tích của các thừa số đã chọn,
    ta nhận được ước chung lớn nhất cần tìm.

    Tìm ƯCLN(36, 48):
    Ta có: 36 = 22. 32
    48 = 24. 3
    ƯCLN(36, 48) = 22 . 31 = 12

    Ví dụ 4 SGK(49)
    Tìm ƯCLN(168, 180)
    Luyện tập
    a) Tìm ƯCLN của 126 và 162
    b) Tìm ƯCLN(8, 27)
    c) Tìm ƯCLN(48, 16)

    Chú ý:
    • Nếu hai số đã cho không có thừa số nguyên tố
    chung thì ƯCLN của chúng bằng 1
    • Nếu a b thì ƯCLN(a, b) = b

    Khái niệm: Hai số nguyên tố cùng nhau là hai
    số có ước chung lớn nhất bằng 1.
    Hoạt động 4 SGK(50): Tìm ƯCLN(8, 27):

    Ví dụ 5 SGK(50):
    a) Hai số 14 và 33 có nguyên tố
    cùng nhau không? Vì sao?
    b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố
    cùng nhau với 6.
    Luyện tập 5 SGK(50):
    a) Hai số 24 và 35 có nguyên tố cùng
    nhau không? Vì sao?
    b) Hãy chỉ ra một số nguyên tố cùng
    nhau với 8.

    Hoạt động 5 SGK(50):
    a) Tìm ƯCLN(4, 9)
    b) Có thể rút gọn phân số được nữa hay
    không?
    Giải: a) Ta có: 4 = 22;
    9 = 32.
    ƯCLN(4, 9) = 1.
    b) Phân số không thể rút gọn được nữa.

    Khái niệm:
    Phân số tối giản là phân số có tử và mẫu
    là hai số nguyên tố cùng nhau.

    Ví dụ 6: a) Rút gọn phân số về phân số tối giản.
    b) Tìm một phân số bằng phân số và có
    tử số bằng 18.
    Giải: a) ƯCLN(16, 20) = 4. Vậy
    b) Ta có: 18: 3 = 6;
    Vậy phân số cần tìm là .

    TÌM TÒI – MỞ RỘNG
    Đọc cách tìm ước chung lớn nhất bằng thuật
    toán Ơ – clit (SGK trang 52).
    Áp dụng:
    Tìm ƯCLN của:
    a) 126 và 162.
    b) 2268 và 1260.
    Bằng thuật toán Ơ – clit.

    TÌM TÒI – MỞ RỘNG
    Giải
    a) 126 và 162
    162
    126

    36

    36

    18

    3

    0

    2

    b) 2268 và 1260
    126
    1

    Vậy ƯCLN (126,162) = 18

    2268 1260
    1
    1260 1008
    1008 252
    4
    0

    3

    Vậy ƯCLN (2268,1260) = 252

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC Ở NHÀ

    - Học bài theo SGK và vở ghi.
    - Làm bài tập 3; 4; 5 SGK trang 51.
    - Đọc nội dung phần còn lại của bài, tiết
    sau học tiếp.

    Remember…
    Safety First!
    Thank you!
     
    Gửi ý kiến