Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • GAtoán 3đủ bộ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Viết Quang (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:46' 22-05-2009
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 292
    Số lượt thích: 0 người
    ÔN BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100.000
    (Tiếp theo)


    I. Mục tiêu:
    - Tiếp tục củng cố về cộng, trừ, nhân, chia (nhẩm, viết) các số trong phạm vi 100.000 có trường hợp cộng nhiều số.
    - Giải toán bằng hai phép tính.
    II. Hoạt động dạy - học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    
    ( Hoạt động :
    * Bài 1: Tính nhẩm.


    * Bài 2:


    * Bài 3: Hưởng dẫn giải.


    * Bài 4: Nêu yêu cầu
    - Nhận xét, chữa.

    ( Củng cố - Dặn dò:

    

    - Nêu cách nhẩm.
    - So sánh thứ tự các phép tính về kết quả.
    - Nhẩm rồi viết kết quả.
    + Nêu cách tính.
    + Làm bài.
    + Nhận xét, chữa bài.
    - Đọc đề toán, nêu cách giải.
    - Làm vở.
    - Một HS làm bảng.
    + Trao đổi cặp, nêu kết quả.
    + Làm thi đua ở bảng.
    + Làm vở

    
    
    (((
    KIỂM TRA


    I. Mục tiêu:
    - Đọc, viết số có 5 chữ số.
    - Tìm số liền sau của số có 5 chữ số, theo thứ tự từ bé đến lớn, thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia.
    - Xem đồng hồ và nêu kết quả bằng hai cách khác nhau.
    - Giải toám có hai phép tính.
    II. Đề bài:
    * Phần 1: KHOANH VÀO CHỮ ĐẶT TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
    1. Số liền sau của số 68457.
    2. Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
    3. Kết quả của phép cộng, phép trừ.
    4. Hình vẽ minh họa cho phép tính.
    * Phần 2: LÀM CÁC BÀI TẬP
    1. Đặt tính rồi tính.
    2. Viết số thích hợp.
    3. Giải toán.
    III. Học sinh làm bài:

    (((

    BÀI TOÁN LIÊN QUAN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
    (Tiếp theo)


    I. Mục tiêu:
    - Biết cách giải toán liên quan rút về đơn vị.
    II. Đồ dùng:
    III. Hoạt động dạy - học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    
    ( Hoạt động 1: Hướng dẫn giải toán
    - Cho gì?
    - Tìm gì?
    - Tóm tắt bài toán:
    35 lít : 7 can
    10 lít : ? can
    - Lập kế hoạch giải:
    + Tìm số lít trong mỗi can.
    + Tìm số can chứa 10 lít.
    - Thực hiện kế hoạch giải toán:
    + 7 can chứa 35 lít
    + 1 can chứa .... lít
    + 10 lít cần số can:
    - Trình bày cách giải (Sgk)
    - Bài toán rút về đơn vị.
    ( Hoạt động 2: Thực hành
    * Bài 1: Gợi ý:
    - Bước 1: tìm mỗi túi đựng mấy kg.
    - Bước 2: 5 kg đựng trong 1 túi thì 15 kg đựng trong mấy túi?


    * Bài 2: Hướng dẫn giải bằng 2 bước.
    - Mỗi cái cần mấy cúc?
    - 42 cúc may cho mấy áo?
    * Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.


    ( Củng cố - Dặn dò:
    - Làm bài tập.

    
    - Phân tích bài toán:
    + 7 can, 35 lít
    + 10 lít đựng ? can




    + 35 : 7 = 5 (l)
    + 10 : 5 = 2 (can)


    + 35 : 7 = 5 (l)
    + 10 : 5 = 2 (can)



    - Đọc đề toán, phân tích đề.
    + 40 : 8 = 5 (kg)
    + 15 : 5 = 3 (túi)
    - Làm vở.
    - Một HS làm bảng.
    - Nhận xét, chữa.

    + 24 : 4 = 6 (cúc)
    + 42 : 6 = 7 (áo)
    - Nêu cách tính theo quy tắc (từ trái sang phải)
    - Ghi đúng, sai.

    
    
    (((

    LUYỆN TẬP


    I. Mục tiêu:
    - Rèn kỹ năng giải toán liên quan rút về đơn vị, thực hiện các phép tính trong biểu thức số.
    II. Đồ dùng:
    III. Hoạt động dạy - học:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    
    
    ( Hoạt động:
    * Bài 1
     
    Gửi ý kiến