Bài 4. Phép nhân, phép chia số tự nhiên

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đoàn Thị Cẩm vân
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 20h:55' 07-10-2024
Dung lượng: 424.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Đoàn Thị Cẩm vân
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 20h:55' 07-10-2024
Dung lượng: 424.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TOÁN 6
Sách cánh diều
Chương I: SỐ
TỰ NHIÊN
Giáo viên thực hiện: Đoàn Thị Cẩm Vân
Trường THCS Đặng Dung
Nhắc lại kiến thức đã học
1) Phép cộng và phép trừ các số tự nhiên.
a b c;
a b d (a b)
2) Tính chất cơ bản của phép cộng các số tự nhiên:
- Tính chất giao hoán: a b b a
- Tính chất kết hợp: (a b) c a (b c )
- Cộng với 0:
a 0 0 a a
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 150m và
chiều dài là 250m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn
phần bằng nhau để trồng các giống lúa khác nhau. Diện tích
mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?
BÀI 4
PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Phép nhân
1) Nhân hai số có nhiều chữ số
2) Tính chất của phép nhân
II. Phép chia
1) Phép chia hết
2) Phép chia có dư
5
I. Phép nhân
a
Thừa số
x
b
Thừa số
= c
Tích
Quy ước:
-Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
Ví dụ: 12 × 5 = 12 . 5
-Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa
số.
Ví dụ: a × b = a . b = ab;
4 . a . b = 4ab
I. Phép nhân
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
Ví dụ: Tính 152 × 213, thông thường ta sẽ đặt tính như sau:
152
x
213
456
3 x 152 = 456 Tích riêng thứ nhất
152
1 x 152 = 152 Tích riêng thứ hai
304
2 x 152 = 304 Tích riêng thứ ba
32376
Cộng các tích riêng theo cột dọc
Vậy 152 × 213 = 32 376
Bài 1. Đặt tính để tính tích
341 x 157
Giải: Ta có
x
341
157
2387
1705
341
53537
Vậy 341 x 157 = 53 537
I. Phép nhân
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
• Giao hoán:
a.b=b.a
• Kết hợp:
(a . b) . c = a . (b . c)
• Nhân với số 1:
a.1=1.a=a
• Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a. ( b + c ) = a . b + a . c
a. ( b - c ) = a . b - a . c
Bài 2. Tính một cách hợp lí
a) 25 . 29 . 4
b) 37 . 65 + 37. 35
Giải:
25 . 29 . 4
Giải:
37 . 65 + 37 . 35
= 25 . 4 . 29
= 37 . ( 65 + 35 )
= 37 . 100
= 3 700
= (25 . 4) . 29
= 100 . 29
= 2 900
c) 189. 509 – 189 . 409
Giải:
189. 509 – 189 . 409
= 189 ( 509 – 409)
= 189 . 100
= 18 900
I. Phép nhân
2. Tính chất của phép nhân
Chú ý:
Do tính chất giao hoán và kết hợp nên giá tri của biểu thức a .
b . c có thể được tính theo một trong các cách sau:
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b . c = a . (b . c)
hoặc a . b . c = (a . c) . b
Bài tập vận dụng
Bài 3. Một gia đình nuôi 80
con gà. Biết trung bình một
con gà ăn 105g thức ăn
trong một ngày. Gia đình đó
cần bao nhiêu ki-lô-gam
thức ăn cho đàn gà trong 10
ngày?
Giải:
Trong 10 ngày 80 con gà ăn
hết số thức ăn là:
80 . 105 . 10 = 84 000 (g)
= 84 (kg)
Vậy gia đình đó cần 84kg thóc
II. Phép chia
1. Phép chia hết
a
Số bị chia
:
b
Số chia
Chú ý:
- Nếu a : b = q thì a = b q
- Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b
=
q (b ≠ 0)
Thương
Tính 2 795 : 215
2795
5 215 - Lấy 279 chia cho 215 được 1, viết 1, lấy 1
nhân 215 được 215; lấy 279 trừ 215 được 64,
64 13
viết 64.
0
- Hạ chữ số 5, được 645
- Lấy 645 chia cho 215 được 3, viết 3, lấy 3
nhân với 215 được 645; lấy 645 trừ 645 được
0, viết 0.
Vậy 2 795 : 215 = 13
Bài 4. Đặt tính để tính thương
139 004 : 236
Giải: 139004
04 236
210
5 89
212
0
Vậy 139 004 : 236 = 589
2. Phép chia có dư
Thực hiện phép chia 236 cho 12.
Thực hiện phép chia trên ta có: 236 : 12 = 19 (dư 8)
Tức là 236 = 12 . 19 + 8
Cho hai số tự nhiên và Khi đó ta luôn tìm được đúng hai số
tự nhiên và sao cho Trong đó,
- Nếu = 0 ta có phép chia hết.
- Nếu ta có phép chia có dư. Ta nói, chia cho được thương là
và dư r.
Kí hiệu: : = (dư )
Bài 5: Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia.
a) 2 542 : 34
Giải: 2 542
2 34
16 7 4
26
Vậy 2 542 : 34 = 74 (dư 26)
b) 5 125 : 320
Giải:
5125
5 320
192 1 6
5
Vậy 5 125 : 320 = 16 (dư 5)
Bài tập vận dụng
Bài 6. Một bệnh nhân sốt cao, mất nước. Bác sĩ chỉ định uống 2
lít dung dịch Oresol để bù nước. Biết mỗi gói Oresol pha với
200ml nước. Bệnh nhân đó cần dùng bao nhiêu gói Oresol?
Giải:
Đổi 2 lít = 2 000ml
Số gói Oresol cần dùng để pha 2 lít nước là:
2 000 : 200 = 10 ( gói)
Vậy bệnh nhân cần 10 gói Oresol
Bài tập vận dụng
Bài 7. Một đội thanh niên tình nguyện có 130 người cần thuê ô
tô để di chuyển. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu xe nếu mỗi xe
chở được 45 người?
Giải:
Ta có: 130 : 45 = 2 (dư 40).
Như vậy nếu chỉ có 2 xe thì dư ra là 40 người.
Vậy để chở 130 người cần thuê ít nhất là 3 xe.
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 150m
và chiều dài là 250m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn
phần bằng nhau để trồng các giống lúa khác nhau. Diện tích
mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?
Giải:
Diện tích thửa ruộng là: 150 . 250 = 37 500 (m2)
Diện tích mỗi mảnh ruộng sau khi chia là:
37 500 : 4 = 9 375 (m2) .
Vậy diện tích mỗi phần là 9 375 m2
Sử dụng máy tính cầm tay
Hệ thống kiến thức bài học
a.b=b.a
𝒂 . 𝒃=𝒄
(a . b) . c = a . (b . c)
a .1 = 1 . a = a
Phép nhân
Tính chất
a.(b+c)=a.b+a.c
a.(b-c)=a.b-a.c
Hệ thống kiến thức bài học
Nếu
thì
Phép
chia
ay
(với
Hướng dẫn tự học
- Ghi nhớ cách thực hiện phép nhân, phép chia các số
tự nhiên, tính chất cơ bản của phép nhân.
- Biết vận dụng vào giải các bài tập cơ bản ở SGK và
khuyến khích làm thêm ở SBT.
Bài tập về nhà: Bài 1; 2; 3; 6; 7 SGK trang 21 tập 1
(Bộ sách cánh diều)
Cảm ơn tất cả các em đã lắng nghe.
Tạm biệt và hẹn gặp lại!
Sách cánh diều
Chương I: SỐ
TỰ NHIÊN
Giáo viên thực hiện: Đoàn Thị Cẩm Vân
Trường THCS Đặng Dung
Nhắc lại kiến thức đã học
1) Phép cộng và phép trừ các số tự nhiên.
a b c;
a b d (a b)
2) Tính chất cơ bản của phép cộng các số tự nhiên:
- Tính chất giao hoán: a b b a
- Tính chất kết hợp: (a b) c a (b c )
- Cộng với 0:
a 0 0 a a
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 150m và
chiều dài là 250m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn
phần bằng nhau để trồng các giống lúa khác nhau. Diện tích
mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?
BÀI 4
PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I. Phép nhân
1) Nhân hai số có nhiều chữ số
2) Tính chất của phép nhân
II. Phép chia
1) Phép chia hết
2) Phép chia có dư
5
I. Phép nhân
a
Thừa số
x
b
Thừa số
= c
Tích
Quy ước:
-Trong một tích, ta có thể thay dấu nhân “x” bằng dấu chấm “.”
Ví dụ: 12 × 5 = 12 . 5
-Trong một tích mà các thừa số đều bằng chữ hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta có thể không cần viết dấu nhân giữa các thừa
số.
Ví dụ: a × b = a . b = ab;
4 . a . b = 4ab
I. Phép nhân
1. Nhân hai số có nhiều chữ số.
Ví dụ: Tính 152 × 213, thông thường ta sẽ đặt tính như sau:
152
x
213
456
3 x 152 = 456 Tích riêng thứ nhất
152
1 x 152 = 152 Tích riêng thứ hai
304
2 x 152 = 304 Tích riêng thứ ba
32376
Cộng các tích riêng theo cột dọc
Vậy 152 × 213 = 32 376
Bài 1. Đặt tính để tính tích
341 x 157
Giải: Ta có
x
341
157
2387
1705
341
53537
Vậy 341 x 157 = 53 537
I. Phép nhân
2. Tính chất của phép nhân
Phép nhân các số tự nhiên có các tính chất sau:
• Giao hoán:
a.b=b.a
• Kết hợp:
(a . b) . c = a . (b . c)
• Nhân với số 1:
a.1=1.a=a
• Phân phối đối với phép cộng và phép trừ:
a. ( b + c ) = a . b + a . c
a. ( b - c ) = a . b - a . c
Bài 2. Tính một cách hợp lí
a) 25 . 29 . 4
b) 37 . 65 + 37. 35
Giải:
25 . 29 . 4
Giải:
37 . 65 + 37 . 35
= 25 . 4 . 29
= 37 . ( 65 + 35 )
= 37 . 100
= 3 700
= (25 . 4) . 29
= 100 . 29
= 2 900
c) 189. 509 – 189 . 409
Giải:
189. 509 – 189 . 409
= 189 ( 509 – 409)
= 189 . 100
= 18 900
I. Phép nhân
2. Tính chất của phép nhân
Chú ý:
Do tính chất giao hoán và kết hợp nên giá tri của biểu thức a .
b . c có thể được tính theo một trong các cách sau:
a . b . c = (a . b) . c
hoặc a . b . c = a . (b . c)
hoặc a . b . c = (a . c) . b
Bài tập vận dụng
Bài 3. Một gia đình nuôi 80
con gà. Biết trung bình một
con gà ăn 105g thức ăn
trong một ngày. Gia đình đó
cần bao nhiêu ki-lô-gam
thức ăn cho đàn gà trong 10
ngày?
Giải:
Trong 10 ngày 80 con gà ăn
hết số thức ăn là:
80 . 105 . 10 = 84 000 (g)
= 84 (kg)
Vậy gia đình đó cần 84kg thóc
II. Phép chia
1. Phép chia hết
a
Số bị chia
:
b
Số chia
Chú ý:
- Nếu a : b = q thì a = b q
- Nếu a : b = q và q ≠ 0 thì a : q = b
=
q (b ≠ 0)
Thương
Tính 2 795 : 215
2795
5 215 - Lấy 279 chia cho 215 được 1, viết 1, lấy 1
nhân 215 được 215; lấy 279 trừ 215 được 64,
64 13
viết 64.
0
- Hạ chữ số 5, được 645
- Lấy 645 chia cho 215 được 3, viết 3, lấy 3
nhân với 215 được 645; lấy 645 trừ 645 được
0, viết 0.
Vậy 2 795 : 215 = 13
Bài 4. Đặt tính để tính thương
139 004 : 236
Giải: 139004
04 236
210
5 89
212
0
Vậy 139 004 : 236 = 589
2. Phép chia có dư
Thực hiện phép chia 236 cho 12.
Thực hiện phép chia trên ta có: 236 : 12 = 19 (dư 8)
Tức là 236 = 12 . 19 + 8
Cho hai số tự nhiên và Khi đó ta luôn tìm được đúng hai số
tự nhiên và sao cho Trong đó,
- Nếu = 0 ta có phép chia hết.
- Nếu ta có phép chia có dư. Ta nói, chia cho được thương là
và dư r.
Kí hiệu: : = (dư )
Bài 5: Đặt tính để tính thương và số dư của phép chia.
a) 2 542 : 34
Giải: 2 542
2 34
16 7 4
26
Vậy 2 542 : 34 = 74 (dư 26)
b) 5 125 : 320
Giải:
5125
5 320
192 1 6
5
Vậy 5 125 : 320 = 16 (dư 5)
Bài tập vận dụng
Bài 6. Một bệnh nhân sốt cao, mất nước. Bác sĩ chỉ định uống 2
lít dung dịch Oresol để bù nước. Biết mỗi gói Oresol pha với
200ml nước. Bệnh nhân đó cần dùng bao nhiêu gói Oresol?
Giải:
Đổi 2 lít = 2 000ml
Số gói Oresol cần dùng để pha 2 lít nước là:
2 000 : 200 = 10 ( gói)
Vậy bệnh nhân cần 10 gói Oresol
Bài tập vận dụng
Bài 7. Một đội thanh niên tình nguyện có 130 người cần thuê ô
tô để di chuyển. Họ cần thuê ít nhất bao nhiêu xe nếu mỗi xe
chở được 45 người?
Giải:
Ta có: 130 : 45 = 2 (dư 40).
Như vậy nếu chỉ có 2 xe thì dư ra là 40 người.
Vậy để chở 130 người cần thuê ít nhất là 3 xe.
Một thửa ruộng có dạng hình chữ nhật với chiều rộng 150m
và chiều dài là 250m. Người ta chia thửa ruộng đó thành bốn
phần bằng nhau để trồng các giống lúa khác nhau. Diện tích
mỗi phần là bao nhiêu mét vuông?
Giải:
Diện tích thửa ruộng là: 150 . 250 = 37 500 (m2)
Diện tích mỗi mảnh ruộng sau khi chia là:
37 500 : 4 = 9 375 (m2) .
Vậy diện tích mỗi phần là 9 375 m2
Sử dụng máy tính cầm tay
Hệ thống kiến thức bài học
a.b=b.a
𝒂 . 𝒃=𝒄
(a . b) . c = a . (b . c)
a .1 = 1 . a = a
Phép nhân
Tính chất
a.(b+c)=a.b+a.c
a.(b-c)=a.b-a.c
Hệ thống kiến thức bài học
Nếu
thì
Phép
chia
ay
(với
Hướng dẫn tự học
- Ghi nhớ cách thực hiện phép nhân, phép chia các số
tự nhiên, tính chất cơ bản của phép nhân.
- Biết vận dụng vào giải các bài tập cơ bản ở SGK và
khuyến khích làm thêm ở SBT.
Bài tập về nhà: Bài 1; 2; 3; 6; 7 SGK trang 21 tập 1
(Bộ sách cánh diều)
Cảm ơn tất cả các em đã lắng nghe.
Tạm biệt và hẹn gặp lại!
 








