Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÀI 2. NGUYÊN TỬ -KHTN7 - CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thái Ngọc Pha
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 17h:54' 07-10-2024
    Dung lượng: 64.7 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

    Xin mời các em cùng xem video
    về vụ nổ bom nguyên tử ở
    Hiroshima và Nagasaki ở Nhật
    Bản năm 1945.

    Tất cả mọi thứ xung quanh chúng ta như
    cây bút, quyển vở, chai nước cho đến
    những công trình kiến trúc nổi tiếng như
    tháp Eiffel,… đều được tạo ra từ chất. Mỗi
    chất lại được tạo nên từ những hạt vô cùng
    nhỏ. Những hạt đó chính là nguyên tử.

    Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hóa học
    Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    BÀI 2.

    NGUYÊN
    TỬ

    Nội dung bài học

    I

    Mô hình nguyên tử của
    Rutherford – Borh.

    II

    Khối lượng nguyên tử.

    I

    Mô hình nguyên tử
    Rutherford – Borh.

    Sơ đồ cấu tạo một số nguyên tử:

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford
    – Borh.

    Ghi nhớ

    Nguyên tử có kích thước vô cùng nhỏ, tạo nên
    các chất.

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.

    Ghi nhớ
    Kí hiệu: p
    Proton

    Nguyên tử

    Hạt nhân
    nguyên
    Neutron
    tử

    Điện tích: +1
    Kí hiệu: n

    Điện tích: 0
    Kí hiệu: e
    Vỏ nguyên tử:1 hay nhiều
    electron
    Điện tích: - 1

    - Nguyên tử trung hòa về điện: Số electron = số proton.
    - Số đơn vị điện tích hạt nhân = số e = số p.

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.
    Em thử tài
    Em hãy làm bài tập sau vào giấy trong
    khoảng thời gian 2 phút.
    Trong nguyên tử Nitrogen có 7 hạt proton. Em hãy cho biết
    số hạt electron, điện tích hạt nhân và số đơn vị điện tích hạt
    nhân của nguyên tử Nitrogen ?
    Giải
    Số hạt electron = số hạt proton = 7
    Điện tích hạt nhân là +7
    Số đơn vị điện tích hạt nhân là 7

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.
    Xem hình ảnh sau và trả lời câu hỏi

    Câu 1. Em có nhận xét gì
    về sự sắp xếp các electron
    trong nguyên tử ?
    +13

    Sơ đồ nguyên tử Aluminium

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.
    Xem video và trả lời câu hỏi

    Câu 2. Nhận xét
    về sự chuyển
    động của các
    electron
    trong
    nguyên tử với
    sự chuyển động
    của các hành
    tinh trong hệ
    mặt trời ?

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.

    Ghi nhớ
    - Trong nguyên tử các electron chuyển động xung
    quanh hạt nhân theo quỹ đạo giống như hệ mặt trời
    và sắp xếp thành từng lớp.

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.
    Quan sát hình và trả lời
    Câu 1. Nguyên tử Al có bao nhiêu lớp
    electron ? 3 lớp
    Câu 2. Số electron trong mỗi lớp là bao
    nhiêu ?lớp 1 có 2e; lớp 2 có 8e; lớp 3 có 3e
    Câu 3. Lớp ngoài cùng có bao nhiêu
    electron ? 3e
    Các electron trong nguyên tử chuyển
    động thành từng lớp, mỗi lớp có số
    electron xác định: lớp thứ nhất chứa tối
    đa 2e; lớp thứ hai chứa tối đa 8e; … Các
    electron sắp xếp thành từng lớp theo
    thứ tự từ trong ra ngoài cho đến hết.

    +13

    Sơ đồ nguyên tử Al

    I. Mô hình nguyên tử Rutherford – Borh.

    Hoạt động nhóm
    HS quan sát Hình 2.6, thảo luận nhóm,
    hoàn thành bảng và trả lời câu hỏi:
    Số đơn vị
    điện tích
    hạt nhân

    ?

    Số proton Số electron Số electron ở
    trong
    lớp ngoài
    nguyên tử cùng

    ?

    ?

    ?

    Để lớp electron ngoài cùng của nguyên tử oxygen
    có đủ số electron tối đa cần thêm bao nhiêu
    electron nữa ?

    Vận dụng

    Vận dụng
    Câu 1: Có những hạt nào được tìm thấy trong hạt nhân của
    nguyên tử ?
    A. Các hạt mang điện tích âm (electron).
    B. Các hạt neutron và hạt proton.
    C. Các hạt neutron không mang điện.
    D. Hạt nhân nguyên tử không chứa hạt nào bên trong

    Câu 2: Quan sát hình sau, hãy cho biết nguyên tử nitrogen và
    potassium có bao nhiêu:
    a) Điện tích hạt nhân nguyên tử?
    b) Số proton và số electron?
    b) Số lớp electron?
    c) Số electron ở lớp ngoài cùng và lớp trong cùng?

    Nguyên tử nitrogen

    Nguyên tử Potassium

    Vận dụng
    Bài 3. Trong nguyên tử potassium có 19 hạt
    electron. Em hãy cho biết:
    a.Số hạt proton ?
    b.Điện tích hạt nhân nguyên tử?
    c.Số đơn vị điện tích hạt nhân?
    d.Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử potassium

    Vận dụng
    Bài 4: Nguyên tử X có tổng số các loại hạt là 60. Biết hạt nhân
    nguyên tử có 40 hạt.
    a)Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử X?
    b)Cho biết tên nguyên tử X?
    c) Điện tích hạt nhân nguyên tử X?
    d)Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử?
    e)Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử X?

    Vận dụng
    Bài 5: Nguyên tử A có số hạt không mang điện là 12. Tổng số các
    loại hạt trong nguyên tử là 34.
    a)Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử A?
    b)Cho biết tên nguyên tử A?
    c) Điện tích hạt nhân nguyên tử A?
    d)Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử A?

    Vận dụng
    Bài 6: Lớp vỏ của nguyên tử B được tạo nên bởi 4 hạt. Hạt nhân
    nguyên tử B có số hạt là 9.
    a)Tính số hạt mỗi loại có trong nguyên tử B?
    b)Cho biết tên nguyên tử B?
    c) Điện tích hạt nhân nguyên tử B?
    d)Vẽ sơ đồ cấu tạo nguyên tử B?

    Chủ đề 1: Nguyên tử - Nguyên tố hóa học
    Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

    BÀI 2.

    NGUYÊN
    TỬ

    Quan sát Hình 2.6 hoàn thành bảng sau:
    Điện tích
    Số
    Số
    hạt nhân proton electron
    nguyên
    trong
    tử
    nguyên

    tử

    ?

    ?

    ?

    Số lớp
    Số
    electron electron ở
    lớp ngoài
    cùng
    ?

    Cho bảng khối lượng của một số nguyên tử sau:
    Nguyên tử

    Khối lượng

    Đơn vị tính

    Carbon

    1,9926x10-23

    gam

    Oxygen

    2,6568x10-23

    gam

    Sodium

    3,81915x10-23

    gam

    sulfur

    5,3136x10-23

    gam

    Em hãy thực hiện các phép tính sau:
    Nhóm

    Phép tính

    1

    2 Nguyên tử carbon

    2

    1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen

    3

    2 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử oxygen

    4

    1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen

    5

    2 nguyên tử oxygen

    6

    1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen

    7

    2 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử sulfur

    8

    3 nguyên tử oxygen

    Kết quả

    ĐÁP ÁN
    NHÓM

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8

    Phép tính

    2 Nguyên tử carbon
    1 nguyên tử carbon và 2 nguyên tử oxygen
    2 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử oxygen
    1 nguyên tử sulfur và 2 nguyên tử oxygen
    2 nguyên tử oxygen
    1 nguyên tử carbon và 1 nguyên tử oxygen
    2 nguyên tử sodium và 1 nguyên tử sulfur
    3 nguyên tử oxygen

    Em có nhận xét gì khi thực hiện
    các phép tính ở trên?

    Kết quả

    3,9852x10-23 gam
    7,3062x10-23 gam
    1,02958x10-22 gam
    1,06272x10-22 gam
    5,3136x10-23 gam
    4,6494x10-23 gam
    1,29519x10-22 gam
    7,9704x10-23 gam

    II

    Khối lượng nguyên tử.

    II. Khối lượng nguyên tử.

    Hoạt động nhóm
    Phiếu học tập 4
    Câu 1: HS nghiên cứu SGK cho biết 1 gam
    nguyên tử carbon có khối lượng là bao nhiêu?
    Câu 2: Khối lượng của nguyên tử được tính
    như thế nào?
    Câu 3: Vì sao người ta thường dùng amu làm
    đơn vị khối lượng nguyên tử?

    II. Khối lượng nguyên tử.
    Ghi nhớ
    Khối lượng nguyên tử là khối lượng của một nguyên
    tử, được tính theo đơn vị quốc tế amu.
    1 amu = 1,6605.10-24 gam
    Khối lượng nguyên tử = khối lượng hạt nhân
    = mp + m n
    Lưu ý: mp = mn = 1 amu

    II. Khối lượng nguyên tử.
    Câu hỏi: Em hãy so sánh khối lượng tương đối giữa nguyên tử Hydrogen và
    nguyên tử Carbon dựa vào số hạt proton trong các nguyên tử đó. Biết
    Hydrogen có 1p và Carbon có 6p và 6n
    - Nguyên tử H có 1p trong hạt nhân nên
    khối lượng là:
    m nguyên tử H = m hạt nhân = 1 amu.
    - Nguyên tử C có 6p và 6n trong hạt
    nhân nên khối lượng là:
    m nguyên tử C = m hạt nhân = 6.mp + 6.mn
    = 12 amu = 12 m nguyên tử H
    Nguyên tử C nặng gấp 12 lần nguyên tử H.

    II. Khối lượng nguyên tử.

    Hoạt động nhóm
    Phiếu học tập 4
    Câu 4: Quan sát mô hình dưới đây, cho biết
    số proton, số electron và xác định khối
    lượng nguyên tử magnesium (biết số
    neutron bằng 12).

    Vận dụng

    Các em ghi 2 bài tập sau vào vở và về nhà hoàn thành
    Bài 1. Trong nguyên tử potassium có 19 electron, biết số hạt neutron
    nhiều hơn số hạt proton 1 hạt. Em hãy cho biết:
    a. Số hạt proton ?
    b. Điện tích hạt nhân nguyên tử ?
    c. Số đơn vị điện tích hạt nhân?
    d. Khối lượng nguyên tử của potassium ?
    Bài 2. So sánh khối lượng nguyên tử sulfur (16p, 16n) và nguyên tử
    oxygen (8p,8n)

    Vận dụng
    Bài 3. Trong nguyên tử Nitrogen có 7 hạt electron. Tổng số
    hạt trong nguyên tử nitrogen là 21 hạt.
    a. Tính số hạt mỗi loại của nguyên tử nitrogen?
    b.Điện tích hạt nhân nguyên tử ?
    c.Số đơn vị điện tích hạt nhân?
    d. Tính khối lượng nguyên tử nitrogen?

    Vận dụng
    Bài 4. Hãy so sánh (nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần)
    a) Nguyên tử magnesium(12p, 12n) với nguyên tử oxygen(8p,8n)?
    b) Nguyên tử calcium(20p,20n) với nguyên tử carbon(6p,6n)?
    c) 2 nguyên tử sodium(11p,12n) với 3 nguyên tử helium(2p,2n)?
    d) 3 nguyên tử sulfur(16p,16n) với 2 nguyên tử phosphorus (15p,16n)?
     
    Gửi ý kiến