BÀI 15. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:11' 07-10-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 17h:11' 07-10-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
HOẠT ĐỘNG 1
KHỞI ĐỘNG
Có 2 đội
chơi, mỗi
đội gồm
03 HS đại
diện cho
dãy tham
gia trò
chơi
Gói từ thứ nhất
n/T/ử/ạ/n Tử nạn
đ/C/ô/ộ/c/ Cô độc
B/ậ/t/ả/v/o Bảo vật
Gói từ thứ hai
t/ẫ/M/u/ử Mẫu tử
g/i/ộ/c/Đ/ả Độc giả
B/ệ/ả/v/o Bảo vệ
Từ Hán
Nghĩa của yếu tố Hán Việt được gạch chân
Việt
Tử nạn tử ở đây có nghĩa là chết, hi sinh tính mạng.
Mẫu tử
tử ở đây có nghĩa là con, trẻ con.
Cô độc
độc ở đây có nghĩa là một mình, lẻ loi.
Độc giả
độc ở đây có nghĩa là đọc chữ, đọc sách.
Bảo vật
bảo ở đây có nghĩa là quý.
Bảo vệ
bảo ở đây có nghĩa là chăm sóc, giữ gìn.
Tiết 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ
HÁN VIỆT DỄ
NHẦM LẪN VÀ
CÁCH PHÂN BIỆT
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
PLAY
HS dựa vào SGK, trao đổi nhanh theo
cặp để trả lời các câu hỏi sau:
Trong lớp từ Hán Việt, có những yếu tố
Hán Việt nào dễ nhầm lẫn? Lấy ví dụ.
Chỉ ra các cách để phân biệt nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
I. LÝ THUYẾT: SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGHĨA CỦA
MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN
1. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Các yếu tố Hán Việt đồng
âm: đồng âm (cùng cách
đọc, cách viết trong tiếng
Việt hiện đại) nhưng nghĩa
hoàn toàn khác nhau.
Các yếu tố Hán Việt gần âm:
gần nhau về cách đọc, cách
viết trong tiếng Việt hiện đại,
nhưng nghĩa khác nhau.
2. Cách phân biệt nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Dựa vào từ có
chứa yếu tố Hán
Việt đồng âm để
suy luận.
Dựa vào
việc tra cứu
từ điển.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (Tr.22/ SGK )
Trường hợp
Từ Hán Việt
Nghĩa của yếu tố Hán Việt đồng âm
a
Sinh thành
Sinh viên
Bá chủ
Nhất hô bá ứng
Đồng bào
Sinh1: đẻ ra
Sinh2: người học
Bá1: chiếm giữ, cát cứ
Bá2: trăm, số nhiều.
Bào1: màng bọc thai/ Chỉ người cùng một nước hoặc
cùng một dân tộc
Bào2: áo
Bằng1: đều, giống nhau.
Bằng2: bạn bè
b
c
d
Chiến bào
Công bằng
Bằng hữa
Bài tập 2 (Tr 23/SGK)
Câu
a
Nghĩa của yếu tố Hán Việt được in
đậm
Kinh ngạc (kinh1: sợ hãi, giật mình.
b
Kì lạ (kì1: ít thấy, đặc biệt, không
giống xung quanh)
c
Đa nghi (nghi1: ngờ vực, không tin
tưởng)
d
Tỉnh ngộ (ngộ1: hiểu ra, vỡ lẽ, biết)
Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác
nghĩa
Kinh đô (kinh2: nơi vua đóng đô)
Kinh sách (kinh3: sách vở có giá trị)
Kinh doanh (kinh4: làm, mưu tính)
Quốc kì (kì2: cờ, lá cờ)
Kì vọng (kì3: trông chờ, mong mỏi)
Học kì, kì hạn (kì4: một khoảng thời gian)
Lễ nghi, nghi thức (nghi2: hình thức, cách
làm thông thường)
Uy nghi (nghi3: dáng vẻ, dung mạo)
Nghi gia nghi thất (nghi4: nên)
Hội ngộ (ngộ2: gặp, đối mặt nhau)
3. Bài tập 3 (Tr 23/SGK)
Huế là
từng là
kinh đô
của nước ta
thời nhà
Nguyễn.
Khoảnh khắc được
hát vang Quốc ca
dưới lá quốc kì là
một trong những
khoảnh khắc thiêng
liêng với mỗi người
dân yêu nước.
Dáng vẻ
uy nghi
của ông
làm cho
người đối
diện phải
khiếp sợ.
Mỗi dịp
họp lớp
đầu năm
mới là cơ
hội để
bạn bè
được hội
ngộ.
Bài tập 4 (Tr 23/SGK)
Chính thể: yếu tố chính có nghĩa là việc của nhà nước,
chính trị.
Chỉnh thể: yếu tố chỉnh có nghĩa là nguyên vẹn.
a. Thay thế chính thể bằng chỉnh thể (một khối thống nhất
không thể tách rời).
b. Thay thế chỉnh thể bằng chính thể (dùng để chỉ một chế độ
chính trị, cách thức tổ chức nhà nước).
5. Bài tập 5 (Tr 24/SGK)
Cải biên
sửa đổi hoặc
biên soạn lại cho
phù hợp với yêu
cầu mới.
Cải biến
làm cho thay
đổi khác trước
rõ rệt
Điều tạo nên sự
khác nhau giữa hai
từ là hai yếu tố Hán
Việt gần âm nhưng
nghĩa khác nhau
“biên” (sắp xếp, tổ
chức lại) và “biến”
(thay đổi, biến đổi)
Sưu tầm một số yếu tố Hán Việt
đồng âm hoặc gần âm mà khác
nghĩa. Chia sẻ với bạn bè.
KHỞI ĐỘNG
Có 2 đội
chơi, mỗi
đội gồm
03 HS đại
diện cho
dãy tham
gia trò
chơi
Gói từ thứ nhất
n/T/ử/ạ/n Tử nạn
đ/C/ô/ộ/c/ Cô độc
B/ậ/t/ả/v/o Bảo vật
Gói từ thứ hai
t/ẫ/M/u/ử Mẫu tử
g/i/ộ/c/Đ/ả Độc giả
B/ệ/ả/v/o Bảo vệ
Từ Hán
Nghĩa của yếu tố Hán Việt được gạch chân
Việt
Tử nạn tử ở đây có nghĩa là chết, hi sinh tính mạng.
Mẫu tử
tử ở đây có nghĩa là con, trẻ con.
Cô độc
độc ở đây có nghĩa là một mình, lẻ loi.
Độc giả
độc ở đây có nghĩa là đọc chữ, đọc sách.
Bảo vật
bảo ở đây có nghĩa là quý.
Bảo vệ
bảo ở đây có nghĩa là chăm sóc, giữ gìn.
Tiết 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
MỘT SỐ YẾU TỐ
HÁN VIỆT DỄ
NHẦM LẪN VÀ
CÁCH PHÂN BIỆT
HOẠT ĐỘNG 2
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI
PLAY
HS dựa vào SGK, trao đổi nhanh theo
cặp để trả lời các câu hỏi sau:
Trong lớp từ Hán Việt, có những yếu tố
Hán Việt nào dễ nhầm lẫn? Lấy ví dụ.
Chỉ ra các cách để phân biệt nghĩa của
một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.
I. LÝ THUYẾT: SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGHĨA CỦA
MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN
1. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Các yếu tố Hán Việt đồng
âm: đồng âm (cùng cách
đọc, cách viết trong tiếng
Việt hiện đại) nhưng nghĩa
hoàn toàn khác nhau.
Các yếu tố Hán Việt gần âm:
gần nhau về cách đọc, cách
viết trong tiếng Việt hiện đại,
nhưng nghĩa khác nhau.
2. Cách phân biệt nghĩa của một
số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
Dựa vào từ có
chứa yếu tố Hán
Việt đồng âm để
suy luận.
Dựa vào
việc tra cứu
từ điển.
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Bài tập 1 (Tr.22/ SGK )
Trường hợp
Từ Hán Việt
Nghĩa của yếu tố Hán Việt đồng âm
a
Sinh thành
Sinh viên
Bá chủ
Nhất hô bá ứng
Đồng bào
Sinh1: đẻ ra
Sinh2: người học
Bá1: chiếm giữ, cát cứ
Bá2: trăm, số nhiều.
Bào1: màng bọc thai/ Chỉ người cùng một nước hoặc
cùng một dân tộc
Bào2: áo
Bằng1: đều, giống nhau.
Bằng2: bạn bè
b
c
d
Chiến bào
Công bằng
Bằng hữa
Bài tập 2 (Tr 23/SGK)
Câu
a
Nghĩa của yếu tố Hán Việt được in
đậm
Kinh ngạc (kinh1: sợ hãi, giật mình.
b
Kì lạ (kì1: ít thấy, đặc biệt, không
giống xung quanh)
c
Đa nghi (nghi1: ngờ vực, không tin
tưởng)
d
Tỉnh ngộ (ngộ1: hiểu ra, vỡ lẽ, biết)
Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác
nghĩa
Kinh đô (kinh2: nơi vua đóng đô)
Kinh sách (kinh3: sách vở có giá trị)
Kinh doanh (kinh4: làm, mưu tính)
Quốc kì (kì2: cờ, lá cờ)
Kì vọng (kì3: trông chờ, mong mỏi)
Học kì, kì hạn (kì4: một khoảng thời gian)
Lễ nghi, nghi thức (nghi2: hình thức, cách
làm thông thường)
Uy nghi (nghi3: dáng vẻ, dung mạo)
Nghi gia nghi thất (nghi4: nên)
Hội ngộ (ngộ2: gặp, đối mặt nhau)
3. Bài tập 3 (Tr 23/SGK)
Huế là
từng là
kinh đô
của nước ta
thời nhà
Nguyễn.
Khoảnh khắc được
hát vang Quốc ca
dưới lá quốc kì là
một trong những
khoảnh khắc thiêng
liêng với mỗi người
dân yêu nước.
Dáng vẻ
uy nghi
của ông
làm cho
người đối
diện phải
khiếp sợ.
Mỗi dịp
họp lớp
đầu năm
mới là cơ
hội để
bạn bè
được hội
ngộ.
Bài tập 4 (Tr 23/SGK)
Chính thể: yếu tố chính có nghĩa là việc của nhà nước,
chính trị.
Chỉnh thể: yếu tố chỉnh có nghĩa là nguyên vẹn.
a. Thay thế chính thể bằng chỉnh thể (một khối thống nhất
không thể tách rời).
b. Thay thế chỉnh thể bằng chính thể (dùng để chỉ một chế độ
chính trị, cách thức tổ chức nhà nước).
5. Bài tập 5 (Tr 24/SGK)
Cải biên
sửa đổi hoặc
biên soạn lại cho
phù hợp với yêu
cầu mới.
Cải biến
làm cho thay
đổi khác trước
rõ rệt
Điều tạo nên sự
khác nhau giữa hai
từ là hai yếu tố Hán
Việt gần âm nhưng
nghĩa khác nhau
“biên” (sắp xếp, tổ
chức lại) và “biến”
(thay đổi, biến đổi)
Sưu tầm một số yếu tố Hán Việt
đồng âm hoặc gần âm mà khác
nghĩa. Chia sẻ với bạn bè.
 








