Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÀI 15. MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN VÀ CÁCH PHÂN BIỆT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Phan Thị Kim Anh
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 17h:11' 07-10-2024
    Dung lượng: 9.1 MB
    Số lượt tải: 87
    Số lượt thích: 0 người
    HOẠT ĐỘNG 1
    KHỞI ĐỘNG

    Có 2 đội
    chơi, mỗi
    đội gồm
    03 HS đại
    diện cho
    dãy tham
    gia trò
    chơi

    Gói từ thứ nhất
    n/T/ử/ạ/n Tử nạn
    đ/C/ô/ộ/c/ Cô độc
    B/ậ/t/ả/v/o Bảo vật

    Gói từ thứ hai
    t/ẫ/M/u/ử Mẫu tử
    g/i/ộ/c/Đ/ả Độc giả
    B/ệ/ả/v/o Bảo vệ

    Từ Hán
    Nghĩa của yếu tố Hán Việt được gạch chân
    Việt
    Tử nạn tử ở đây có nghĩa là chết, hi sinh tính mạng.
    Mẫu tử
    tử ở đây có nghĩa là con, trẻ con.
    Cô độc
    độc ở đây có nghĩa là một mình, lẻ loi.
    Độc giả
    độc ở đây có nghĩa là đọc chữ, đọc sách.
    Bảo vật
    bảo ở đây có nghĩa là quý.
    Bảo vệ
    bảo ở đây có nghĩa là chăm sóc, giữ gìn.

    Tiết 7: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

    MỘT SỐ YẾU TỐ
    HÁN VIỆT DỄ
    NHẦM LẪN VÀ
    CÁCH PHÂN BIỆT

    HOẠT ĐỘNG 2
    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC MỚI

    PLAY

    HS dựa vào SGK, trao đổi nhanh theo
    cặp để trả lời các câu hỏi sau:
    Trong lớp từ Hán Việt, có những yếu tố
    Hán Việt nào dễ nhầm lẫn? Lấy ví dụ.
    Chỉ ra các cách để phân biệt nghĩa của
    một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn.

    I. LÝ THUYẾT: SỰ KHÁC BIỆT VỀ NGHĨA CỦA
    MỘT SỐ YẾU TỐ HÁN VIỆT DỄ NHẦM LẪN
    1. Nhận biết một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn
    Các yếu tố Hán Việt đồng
    âm: đồng âm (cùng cách
    đọc, cách viết trong tiếng
    Việt hiện đại) nhưng nghĩa
    hoàn toàn khác nhau.

    Các yếu tố Hán Việt gần âm:
    gần nhau về cách đọc, cách
    viết trong tiếng Việt hiện đại,
    nhưng nghĩa khác nhau.

    2. Cách phân biệt nghĩa của một
    số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn

    Dựa vào từ có
    chứa yếu tố Hán
    Việt đồng âm để
    suy luận.

    Dựa vào
    việc tra cứu
    từ điển.

    HOẠT ĐỘNG 3
    LUYỆN TẬP

    Bài tập 1 (Tr.22/ SGK )

    Trường hợp

    Từ Hán Việt

    Nghĩa của yếu tố Hán Việt đồng âm

    a

    Sinh thành
    Sinh viên
    Bá chủ
    Nhất hô bá ứng
    Đồng bào

    Sinh1: đẻ ra
    Sinh2: người học
    Bá1: chiếm giữ, cát cứ
    Bá2: trăm, số nhiều.
    Bào1: màng bọc thai/ Chỉ người cùng một nước hoặc
    cùng một dân tộc
    Bào2: áo
    Bằng1: đều, giống nhau.
    Bằng2: bạn bè

    b
    c

    d

    Chiến bào
    Công bằng
    Bằng hữa

    Bài tập 2 (Tr 23/SGK)

    Câu
    a

    Nghĩa của yếu tố Hán Việt được in
    đậm
    Kinh ngạc (kinh1: sợ hãi, giật mình.

    b

    Kì lạ (kì1: ít thấy, đặc biệt, không
    giống xung quanh)

    c

    Đa nghi (nghi1: ngờ vực, không tin
    tưởng)

    d

    Tỉnh ngộ (ngộ1: hiểu ra, vỡ lẽ, biết)

    Từ Hán Việt có yếu tố đồng âm khác
    nghĩa
    Kinh đô (kinh2: nơi vua đóng đô)
    Kinh sách (kinh3: sách vở có giá trị)
    Kinh doanh (kinh4: làm, mưu tính)
    Quốc kì (kì2: cờ, lá cờ)
    Kì vọng (kì3: trông chờ, mong mỏi)
    Học kì, kì hạn (kì4: một khoảng thời gian)
    Lễ nghi, nghi thức (nghi2: hình thức, cách
    làm thông thường)
    Uy nghi (nghi3: dáng vẻ, dung mạo)
    Nghi gia nghi thất (nghi4: nên)
    Hội ngộ (ngộ2: gặp, đối mặt nhau)

    3. Bài tập 3 (Tr 23/SGK)

    Huế là
    từng là
    kinh đô
    của nước ta
    thời nhà
    Nguyễn.

    Khoảnh khắc được
    hát vang Quốc ca
    dưới lá quốc kì là
    một trong những
    khoảnh khắc thiêng
    liêng với mỗi người
    dân yêu nước.

    Dáng vẻ
    uy nghi
    của ông
    làm cho
    người đối
    diện phải
    khiếp sợ.

    Mỗi dịp
    họp lớp
    đầu năm
    mới là cơ
    hội để
    bạn bè
    được hội
    ngộ.

    Bài tập 4 (Tr 23/SGK)

    Chính thể: yếu tố chính có nghĩa là việc của nhà nước,
    chính trị.
    Chỉnh thể: yếu tố chỉnh có nghĩa là nguyên vẹn.
    a. Thay thế chính thể bằng chỉnh thể (một khối thống nhất
    không thể tách rời).
    b. Thay thế chỉnh thể bằng chính thể (dùng để chỉ một chế độ
    chính trị, cách thức tổ chức nhà nước).

    5. Bài tập 5 (Tr 24/SGK)

    Cải biên
    sửa đổi hoặc
    biên soạn lại cho
    phù hợp với yêu
    cầu mới.

    Cải biến
    làm cho thay
    đổi khác trước
    rõ rệt

    Điều tạo nên sự
    khác nhau giữa hai
    từ là hai yếu tố Hán
    Việt gần âm nhưng
    nghĩa khác nhau
    “biên” (sắp xếp, tổ
    chức lại) và “biến”
    (thay đổi, biến đổi)

    Sưu tầm một số yếu tố Hán Việt
    đồng âm hoặc gần âm mà khác
    nghĩa. Chia sẻ với bạn bè.
     
    Gửi ý kiến