bài 12 lớp vỏ khí

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:41' 03-10-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:41' 03-10-2024
Dung lượng: 9.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Môn :Địa Lí
Lớp :6
Bài 12
LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí
1. Các tầng khí quyển:
Quan sát hình 12.1/151 sgk kết hợp thông tin trong
bài, em hãy cho biết khí quyển gồm những tầng nào?
Lập sơ đồ đặc điểm các tầng khí quyển?
Khí quyển gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng
bình lưu và các tầng cao của khí quyển.
- Tầng đối lưu: +Nằm dưới cùng, độ dày từ 0-16 km.
+ Tập trung 90% không khí luôn chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
+Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng :mây, mưa,
sấm chớp…
+Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên
cao100m nhiệt độ giảm 0,60C.
- Tầng bình lưu:
Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không
khí chuyển dộng theo chiều ngang.
Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ
có hại của MT đối với sinh vật và con người
- Các tầng cao: Trên 50 km trở lên không khí cực
loãng, ít có quan hệ trực tiếp với đời sống của con
người.
2. Thành phần không khí:
Quan sát hình 12.2, 12.3 kết hợp với nội dung trong
bài, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
-Nêu tỉ lệ các thành phần của không khí.
- Khí oxi và hơi nước có vai trò gì đối với tự nhiên
trên Trái Đất?
2. Thành phần không khí:
-Khí nito chiếm 78%
-Khí oxi chiếm 21%
-Hơi nước chiếm một lượng nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng khí tượng: sương mù, mây, mưa….
-Khí cacbonic chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng giữ vai trò
quan trọng kết hợp với nước, ánh sáng mặt trời để cây
xanh quang hợp tạo nên chất hữu cơ và khí oxi.
- Oxi có vai trò quan trọng cho sự sống trên TĐ.
II. KHỐI KHÍ
III. Khí áp và gió trên Trái Đất:
1. Khí áp:
Dựa vào hình 12.4 và thông tin trong bài em hãy:
-Đọc trị số khí áp đang hiển thị trên khí áp kế kim
loại.
Trị số ấy là khí khí áp thấp hay khí áp cao?
- Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng tạo ra
một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là khí áp.
-Dụng cụ đo khí áp: áp kế
- Người ta thường dùng đơn vị mmHg hoặc milliba
(mb)
- Khí áp trung bình trên mặt biển: 760 mmHg tương
ứng 1013,1 mb
-Khí áp nhỏ hơn 1031,1 mb là khí áp thấp, lớn hơn là
khí áp cao.
Quan sát hình 12.5 em hãy cho biết: Trên TĐ có các
đai khí áp nào? Nêu tên các đai khí áp thấp, đai khí
áp cao.
2. Gió: Dựa vào hình 12.5 em hãy: Kể tên các loại gió chính
trên TĐ? Trình bày phạm vi hoạt động hướng thổi của gió
Tây ôn đới và gió Mậu dịch
-Không khí luôn chuyển động từ nơi khí áp cao về nơi khí
áp thấp. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.
Trên TĐ có 3 loại gió chính: Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới,
gió Đông cực.
- Gió Mậu dịch:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B, N về xích đạo.
+ Hướng gió: ở NCB, gió có hướng ĐB, ở NCN gió có
hướng ĐN.
-Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B, N lên khoảng các vĩ độ 600
B, N.
+ Hướng gió: ở NCB gió có hướng TN, ở NCN gió có hướng
TB.
-Gió Đông cực: + Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 B, N
về khoảng các vĩ độ 600 B, N
+ Hướng gió: ở NCB gió có hướng ĐB, ở NCN gió có hướng
ĐN.
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
Lớp :6
Bài 12
LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ
KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
I. Các tầng khí quyển và thành phần không khí
1. Các tầng khí quyển:
Quan sát hình 12.1/151 sgk kết hợp thông tin trong
bài, em hãy cho biết khí quyển gồm những tầng nào?
Lập sơ đồ đặc điểm các tầng khí quyển?
Khí quyển gồm 3 tầng: Tầng đối lưu, tầng
bình lưu và các tầng cao của khí quyển.
- Tầng đối lưu: +Nằm dưới cùng, độ dày từ 0-16 km.
+ Tập trung 90% không khí luôn chuyển động theo
chiều thẳng đứng.
+Là nơi sinh ra các hiện tượng khí tượng :mây, mưa,
sấm chớp…
+Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, lên
cao100m nhiệt độ giảm 0,60C.
- Tầng bình lưu:
Nằm trên tầng đối lưu, độ dày từ 16 – 50 km, không
khí chuyển dộng theo chiều ngang.
Có lớp ô dôn có tác dụng hấp thụ, ngăn các tia bức xạ
có hại của MT đối với sinh vật và con người
- Các tầng cao: Trên 50 km trở lên không khí cực
loãng, ít có quan hệ trực tiếp với đời sống của con
người.
2. Thành phần không khí:
Quan sát hình 12.2, 12.3 kết hợp với nội dung trong
bài, em hãy trả lời các câu hỏi sau:
-Nêu tỉ lệ các thành phần của không khí.
- Khí oxi và hơi nước có vai trò gì đối với tự nhiên
trên Trái Đất?
2. Thành phần không khí:
-Khí nito chiếm 78%
-Khí oxi chiếm 21%
-Hơi nước chiếm một lượng nhỏ nhưng là nguồn gốc sinh
ra các hiện tượng khí tượng: sương mù, mây, mưa….
-Khí cacbonic chiếm một tỉ lệ rất nhỏ nhưng giữ vai trò
quan trọng kết hợp với nước, ánh sáng mặt trời để cây
xanh quang hợp tạo nên chất hữu cơ và khí oxi.
- Oxi có vai trò quan trọng cho sự sống trên TĐ.
II. KHỐI KHÍ
III. Khí áp và gió trên Trái Đất:
1. Khí áp:
Dựa vào hình 12.4 và thông tin trong bài em hãy:
-Đọc trị số khí áp đang hiển thị trên khí áp kế kim
loại.
Trị số ấy là khí khí áp thấp hay khí áp cao?
- Không khí tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng tạo ra
một sức ép lên bề mặt Trái Đất. Sức ép đó gọi là khí áp.
-Dụng cụ đo khí áp: áp kế
- Người ta thường dùng đơn vị mmHg hoặc milliba
(mb)
- Khí áp trung bình trên mặt biển: 760 mmHg tương
ứng 1013,1 mb
-Khí áp nhỏ hơn 1031,1 mb là khí áp thấp, lớn hơn là
khí áp cao.
Quan sát hình 12.5 em hãy cho biết: Trên TĐ có các
đai khí áp nào? Nêu tên các đai khí áp thấp, đai khí
áp cao.
2. Gió: Dựa vào hình 12.5 em hãy: Kể tên các loại gió chính
trên TĐ? Trình bày phạm vi hoạt động hướng thổi của gió
Tây ôn đới và gió Mậu dịch
-Không khí luôn chuyển động từ nơi khí áp cao về nơi khí
áp thấp. Sự chuyển động của không khí sinh ra gió.
Trên TĐ có 3 loại gió chính: Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới,
gió Đông cực.
- Gió Mậu dịch:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B, N về xích đạo.
+ Hướng gió: ở NCB, gió có hướng ĐB, ở NCN gió có
hướng ĐN.
-Gió Tây ôn đới:
+ Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 B, N lên khoảng các vĩ độ 600
B, N.
+ Hướng gió: ở NCB gió có hướng TN, ở NCN gió có hướng
TB.
-Gió Đông cực: + Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 B, N
về khoảng các vĩ độ 600 B, N
+ Hướng gió: ở NCB gió có hướng ĐB, ở NCN gió có hướng
ĐN.
AI NHANH HƠN
CHÚC MỪNG
Khí Nitơ 78%
Chất khí chiếm tỉ lệ lớn
nhất trong thành phần của
không khí là gì?
Từ nơi áp cao về
nơi áp thấp
Gió là sự chuyển động của
không khí từ đâu đến đâu?
0-16km
Tầng đối lưu vị trí
nằm ở đâu?
21 %
Khí ôxy chiếm bao nhiêu
% trong không khí
1.
2.
3.
4.
Khối khí nóng
Khối khí lạnh
Khối khí lục địa
Khối khí đại dương
Liệt kê các khối
khí
1. Tín phong
2. Tây ôn đới
3. Đông cực
Kể tên các loại gió
thổi thường xuyên
trên TĐ
Khí áp kế
Dụng cụ đo khí
áp là gì?
MB (mi-li-ba)
Đơn vị đo khí áp
là gì?
Tầng bình lưu
Lớp Ô dôn nằm
ở tầng nào?
VẬN DUNG, MỞ RỘNG
THU THẬP THÔNG TIN VỀ
HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
ĐIỆN GIÓ
 








