Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BAI 4 KHTN 8 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Thái Ngọc Pha
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 17h:55' 07-10-2024
    Dung lượng: 421.8 KB
    Số lượt tải: 1
    Số lượt thích: 0 người
    CHỦ ĐỀ 1. PHẢN ỨNG HÓA HỌC
    BÀI 4. DUNG DỊCH VÀ NỒNG ĐỘ

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH
    1
    NỒNG ĐỘ
    VÀ DUNG
    DỊCH

    Dung dịch, chất tan, dung môi

    2

    Độ tan

    3

    Nồng độ dung dịch

    4

    Thực hành pha chế dd theo một
    Nồng độ cho trước

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    Tiến hành thí nghiệm theo nhóm
    Chuẩn bị: nước, muối ăn, sữa bột (hoặc bột sắn, bột
    gạo, …), copper(II) sulfate; cốc thuỷ tinh, đũa khuấy.

    Tiến hành:
    - Cho khoảng 20 mL nước vào bốn cốc thuỷ tinh, đánh số (1),
    (2), (3) và (4).
    - Cho vào cốc (1) 1 thìa (khoảng 3g) muối ăn hạt, cốc (2) 1 thìa
    copper(II) sulfate, cốc (3) 1 thìa sữa bột, cốc (4) 4 thìa muối ăn.
    Khuấy đều khoảng 2 phút, sau đó để yên.

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung dịch? Dựa
    vào dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong
    dung dịch thu được.
    2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
    phòng không? Giải thích.
    3. - Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi.
    - Dung dịch bão hòa, dung dịch chưa bão hòa?

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Trong các cốc (1), (2), (3) , cốc nào chứa dung dịch? Dựa vào
    dấu hiệu nào để nhận biết? Chỉ ra chất tan, dung môi trong dung
    dịch thu được.
    Cốc (1) và cốc (2) chứa dung dịch. Do hai cốc này là hỗn hợp đồng nhất
    của chất tan và dung môi.
    + Cốc (1): chất tan là muối ăn; dung môi là nước.
    + Cốc (2): chất tan là copper(II) sulfate; dung môi là nước.

    2. Dung dịch ở cốc (4) có phải là dung dịch bão hòa ở nhiệt độ
    phòng không? Giải thích.
    Phần dung dịch ở cốc (4) là dung dịch bão hoà ở nhiệt độ phòng. Do ở
    điều kiện này dung dịch không thể hoà tan thêm chất tan được nữa.

    THẢO LUẬN NHÓM
    3. Thế nào là dung dịch, chất tan, dung môi. Dung dịch bão
    hòa, dung dịch chưa bão hòa?
    - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung
    môi. - Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
    - Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
    - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm
    chất tan.
    - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm
    chất tan.

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    - Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa chất tan và dung môi.
    - Dung môi thường là nước ở thể lỏng.
    - Chất tan có thể ở thể rắn, lỏng, khí.
    - Dung dịch chưa bão hòa là dung dịch có thể hòa tan thêm chất
    tan.
    - Dung dịch bão hòa là dung dịch không thể hòa tan thêm chất tan.

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    II/ Độ tan
    Thảo luận cặp đôi. Trả lời câu hỏi:
    - Độ tan của chất là gì?
    - Viết công thức tính độ tan của chất.

    ĐÁP ÁN THẢO LUẬN
    - Độ tan của chất là gì?
    - Độ tan của một chất trong nước là số gam của
    chất đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung
    dịch bão hòa ở nhiệt độ, áp suất nhất định.
    - Viết công thức tính độ tan của chất.
    Công thức: S= . 100
    Trong đó
    S: độ tan (g/100g nước)
    mct: khối lượng chất tan (g)
    mnước = khối lượng nước (g)

    II/ Độ tan
    - Độ tan của một chất trong nước là số gam của chất
    đó hòa tan trong 100g nước để tạo thành dung dịch
    bão hòa ở nhiệt độ, áp suất nhất định.
    Công thức: S= . 100
    Trong đó
    S: độ tan (g/100g nước)
    mct: khối lượng chất tan (g)
    mnước = khối lượng nước (g)

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Ở nhiệt độ 25 oC, khi cho 12 gam muối X vào 20 gam
    nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan. Tính
    độ tan của muối X.

    2. Ở 18 oC, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250
    gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính độ tan
    của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Ở nhiệt độ 25 oC, khi cho 12 gam muối X vào 20
    gam nước, khuấy kĩ thì còn lại 5 gam muối không tan.
    Tính độ tan của muối X.
    Độ tan của muối X được tính theo công thức:
    S= . 100
    Trong đó: mnước = 20 gam; mct = 12 – 5 = 7 gam.
    Vậy S=7/20.100=35(g/100 g nước).

    THẢO LUẬN NHÓM
    2. Ở 18 oC, khi hoà tan hết 53 gam Na2CO3 trong 250
    gam nước thì được dung dịch bão hoà. Tính độ tan
    của Na2CO3 trong nước ở nhiệt độ trên.
    Độ tan của Na2CO3 trong nước ở 180C là:
    S= . 100 = 21,2 (g/100g)

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    II/ Độ tan
    II/ Nồng độ dung dịch
    1. Nồng độ phần trăm
    Thảo luận cặp đôi. Trả lời câu hỏi:
    - Thế nào là nồng độ phần trăm?
    - Công thức tính nồng độ phần trăm

    ĐÁP ÁN THẢO LUẬN
    - Thế nào là nồng độ phần trăm?
    - Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch
    cho biết số gam chất tan trong 100 g dung dịch.
    - Công thức tính nồng độ phần trăm
    Trong đó:
     C%: nồng độ phần trăm
     mct: khối lượng chất tan
     mdd: khối lượng dung dịch
    Công thức tính mdd:
    mdd = mct + mdm (trong đó mdm là khối

    III/ Nồng độ dung dịch
    1. Nồng độ phần trăm
    - Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch
    cho biết số gam chất tan trong 100 g dung dịch.
    - Công thức tính nồng độ phần trăm
    Trong đó:
     C%: nồng độ phần trăm
     mct: khối lượng chất tan
     mdd: khối lượng dung dịch
    Công thức tính mdd:
    mdd = mct + mdm (trong đó mdm là khối lượng của dung môi)

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Tính khối lượng H2SO4 có trong 20 gam dung
    dịch H2SO4 98%.
    Nồng độ phần trăm được xác định bằng biểu
    thức:
    mct
    C% =
    100%
    mdd
    98%.20
    C% mdd
    =
    = 16,9 g
    mct=
    100%
    100%

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    II/ Độ tan
    III/ Nồng độ dung dịch
    2. Nồng độ mol
    Thảo luận cặp đôi. Trả lời câu hỏi:
    - Thế nào là nồng độ mol?
    - Công thức tính nồng độ mol.

    ĐÁP ÁN THẢO LUẬN
    - Thế nào là nồng độ mol?
    - Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số
    mol chất tan có trong 1lít dung dịch.
    - Công thức tính nồng độ mol.
    - Công thức: CM =

    Trong đó:
    CM : nồng độ dung dịch (mol/lít)
    n: số mol chất tan (mol)
    V : thể tích dung dịch (lít)

    III/ Nồng độ dung dịch
    2. Nồng độ mol
    - Nồng độ mol (CM) của một dung dịch cho biết số
    mol chất tan có trong 1lít dung dịch.
    - Công thức: CM =

    Trong đó:
    CM : nồng độ dung dịch (mol/lít)
    n: số mol chất tan (mol)
    V : thể tích dung dịch (lít)

    THẢO LUẬN NHÓM

    2. Trộn lẫn 2 lít dung dịch urea 0,02 M (dung dịch A) với 3 lít
    dung dịch urea 0,1 M (dung dịch B), thu được 5 lít dung dịch
    C.
    a) Tính số mol urea trong dung dịch A, B và C.
    b) Tính nồng độ mol của dung dịch C. Nhận xét về giá trị
    nồng độ mol của dung dịch C so với nồng độ mol của dung
    dịch A và B.

    Giải

    Nồng độ mol được xác định bằng biểu thức: 

    CM =

    n= CM.V

    a) Số mol urea trong dung dịch A là:
    n(A) = 0,02 . 2 = 0,04 (mol).

    Số mol urea trong dung dịch B là:
    n(B) = 0,1 . 3 = 0,3 (mol).
    Số mol urea trong dung dịch C là:
    n(C) = 0,04 + 0,3 = 0,34 (mol).
    b) Nồng độ mol của dung dịch C là:
    0,34
    = 0,068(M).
    CM = =
    5
    Ta có: Nồng độ mol của dung dịch A < Nồng độ mol
    của dung dịch C < Nồng độ mol của dung dịch B.

    BÀI 33. NỒNG ĐỘ VÀ DUNG DỊCH

    I/ Dung dịch, chất tan, dung môi
    II/ Độ tan
    III/ Nồng độ dung dịch
    IV/ Thực hành pha chế dung dịch theo nồng độ
    cho trước

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    - Pha 100 gam dung dịch muối ăn nồng độ 0,9%
    - Tiến hành:
    + Xác định khối lượng muối ăn và nước.
    + Cân m1 gam muối ăn cho vào cốc thủy tinh.
    + Cân m2 gam nước cất, rót vào cốc, lắc đều cho
    muối tan hết.

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    1. Tại sao phải dùng muối ăn khan để pha dung
    dịch?

    Dùng muối ăn khan pha dung dịch để xác
    định được chính xác khối lượng chất tan.

    2. Dung dịch muối ăn nồng độ 0,9% có thể được
    dùng để làm gì?
    - Làm thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mũi, thuốc nhỏ tai,
    súc miệng và rửa vết thương, giúp làm sạch, loại bỏ
    chất bẩn, vi khuẩn, ngăn ngừa viêm nhiễm…
    - Dùng làm dịch truyền vào cơ thể để điều trị tình
    trạng mất nước do một số bệnh lí gây ra như đái tháo
    đường, viêm dạ dày …

    LUYỆN TẬP
    Câu 1: Độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định
    là   
    A. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung dịch.
    B. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước.
    C. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam dung môi để
    tạo thành dung dịch bão hòa.
    D. Số gam chất đó có thể tan trong 100 gam nước để tạo
    thành dung dịch bão hòa.

    LUYỆN TẬP
    Câu 2: Có một cốc đựng dung dịch NaCl bão
    hòa ở nhiệt độ phòng. Làm thế nào để dung dịch
    đó trở thành chưa bão hòa?
    A. Cho thêm tinh thể NaCl vào dung dịch.
    B. Cho thêm nước cất vào dung dịch.
    C. Đun nóng dung dịch.
    D. cả B và C đều đúng

    LUYỆN TẬP
    Câu 3: Hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam
    nước ở nhiệt độ 20oC thì thu được dung dịch bão
    hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là:  
    A. 35,5 gam. 
    B. 35,9 gam. 
    C. 36,5 gam. 
    D. 37,2 gam.
    Câu 4: Ở 20oC, khi hòa tan 40 gam kali nitrat vào
    95 gam nước thì được dung dịch bão hòa.  Vậy ở
    20oC, độ tan của kali nitrat là:
    A. 40,1 gam.
    B. 44,2 gam.        
    C. 42,1 gam.        
    D. 43,5 gam.

    LUYỆN TẬP
    Câu 5: Tính độ tan của K2CO3 trong nước ở 20°C.
    Biết rằng ở nhiệt độ này hòa tan hết 45 gam muối
    trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa.  
    A. 20 gam 
    B. 45 gam 
    C. 30 gam                    
    D. 12 gam

    VẬN DỤNG
    Bài 7.Ở 25 0C, hòa tan hết 33 gam NaCl vào 150 gam
    nước được dung dịch bão hòa. Xác định độ tan của NaCl
    ở nhiệt độ đó
    Bài 8. Ở 20°C°C, hòa tan m gam KNO3 vào 150 gam
    nước thì được dung dịch bão hòa. Biết độ tan của
    KNO3 ở nhiệt độ đó là 30 gam. Tính giá trị của m.
    Bài 9. Bạn hãy tính khối lượng của NaOH có trong 200g
    dung dịch NaOH 15%
    Bài 10. Hãy tính khối lượng chất tan cần dùng để pha
    chế 2,5 lít dung dịch NaCl 0,9M
     
    Gửi ý kiến