Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • HH. Chương I. TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA GÓC NHỌN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Chu Hai Duong
    Ngày gửi: 22h:41' 19-09-2024
    Dung lượng: 5.5 MB
    Số lượt tải: 144
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
    HÔM NAY

    BÀI 1: TỈ SỐ LƯỢNG
    GIÁC CỦA GÓC
    NHỌN(TIẾT 1)

    𝒉
    𝒂

    I. KHÁI NIỆM TỈ SỐ LƯỢNG GIÁC CỦA MỘT GÓC
    NHỌN

     HOẠT ĐỘNG 1

    Cho tam giác vuông tại và tam giác A' vuông tại có . Chứng
    minh rằng:
    a) ;
    b) .
    Lời giải
    a) Xét và có:
    Do đó (g.g).

     HOẠT ĐỘNG 1

    Cho tam giác vuông tại và tam giác A' vuông tại có . Chứng
    minh rằng:
    b) .
    Lời giải
    b) Từ (câu a)
    Suy ra: (tỉ lệ các cạnh tương ứng).
    Từ suy ra và (tính chất tỉ lệ thức).
    Từ ruy ra (tính chất tỉ lệ thức).
    Từ suy ra (tính chất tỉ lệ thức).

    Vậy .

     NHẬN XÉT!

     Trong Hình 4.4 , các tam giác vuông có cùng một góc
    nhọn là đồng dạng với nhau. Vì vậy các tỉ số giữa
    cạnh đối và cạnh huyền (cạnh kề và cạnh huyền),
    cạnh đối và cạnh kề (cạnh kề và cạnh đối) của góc
    nhọn là như nhau, cho dù độ dài các cạnh đối (các
    cạnh kề) của góc và các cạnh huyền có thể khác
    nhau với từng tam giác.

    Định
    nghĩa

     Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh huyền gọi
    là sin của , kí hiệu .
     Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh huyền gọi
    là côsin của , kí hiệu .
     Tỉ số giữa cạnh đối và cạnh kề của góc
    gọi là tang của , kí hiệu .
     Tỉ số giữa cạnh kề và cạnh đối của góc
    gọi là côtang của , kí hiệu .

     CHÚ Ý:

     ;

    .
     .
     gọi là các tỉ số lượng giác của góc nhọn .

     VÍ DỤ 1:

    Cho tam giác vuông tại , có .
    Hãy tính các tỉ số lượng giác với .
    Lời giải 
    Theo Định lí Pythagore, ta có:
    nên .
    Theo định nghĩa của tỉ số lượng của góc nhọn, ta có:

    .

     CHÚ Ý:

     còn được viết là hay . Tương tự cho và .

     LUYỆN TẬP 1:

    Cho tam giác vuông tại có , . Hãy tính các tỉ số lượng
    giác của góc .
    Lời giải
    Theo định lí Pythagore, ta có:
    Theo định nghĩa của tỉ số lượng giác sin, côsin, tang,
    côtang ta có:

     HOẠT ĐỘNG 2:

    Cho tam giác vuông cân tại và (H.4.7a).

    a) Hãy tính và các tỉ số . Từ đó suy ra .
    b) Hãy tính các tỉ số và . Từ đó suy ra tan .

    Lời giải
    Xét vuông tại , theo định lí Pythagore, ta có:

     HOẠT ĐỘNG 2:

    Cho tam giác vuông cân tại và (H.4.7a).
    a) Hãy tính và các tỉ số .
    Từ đó suy ra .

    Lời giải
    - Vì vuông tại có
    nên vuông cân tại nên .
    - Xét vuông tại , theo định lí Pythagore, ta có:

     HOẠT ĐỘNG 2:

    Cho tam giác vuông cân tại và (H.4.7a).
    a) Hãy tính và các tỉ số .
    Từ đó suy ra .

    Lời giải
    b) Ta có: và .
    Do đó .

     HOẠT ĐỘNG 2:

    Cho tam giác vuông cân tại và (H.4.7a).
    b) Hãy tính các tỉ số và .
    Từ đó suy ra tan .
    Lời giải
    b) Ta có: .

    Do đó .

     HOẠT ĐỘNG 3:

    Xét tam giác đều ABC có cạnh bằng 2a.
    a) Tính đường cao của tam giác ABC
    b) Tính và .
    c) Tính và .

     CHÚ Ý:

    Từ HĐ2 và HĐ3, ta có bảng sau:

    Ví dụ 2:
    Cho tam giác vuông tại có và . Tính các cạnh theo .

    Lời giải
    Ta có , suy ra .
    Theo bảng trên, nên .
    Tương tự, ta có ,
    suy ra .

    ⬩LUYỆN TẬP 2

    Cho tam giác vuông tại có và . Tính và theo .
    Lời giải
    Ta có: , suy ra , mà nên .
    Tương tự, , suy ra , mà nên

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
    01

    Ôn lại các kiến thức đã học trong bài

    02

    Hoàn thành các bài tập trong SGK

    03

    Chuẩn bị bài cho tiết học tiếp theo

    ) ) ) ) ) ) ) ) )

    ) ) ) ) ) ) ) ) )

    Thank
    You
     
    Gửi ý kiến