Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Giáo án bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 5

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Đức Minh
    Ngày gửi: 09h:47' 04-04-2012
    Dung lượng: 1'010.0 KB
    Số lượt tải: 197
    Số lượt thích: 0 người
    

    TUẦN 11:
    Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2011
    Toán
    ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ SỐ TỰ NHIÊN
    I.Mục tiêu:
    - Củng cố các kiến thức
    - Củng cố các kiến thức, các phép tính và tính chất của các phép tính với số tự nhiên.
    II. Chuẩn bị:
    - GV: nghiên cứu tài liệu, SGK.
    - HS: vở ghi,...
    III. Các hoạt động dạy và học:
    1. Kiểm tra:
    2. Nội dung:
    1. Phép cộng:
    a + b + c = d
    (a, b, c, là các số hạng. d là tổng)






    2. Phép trừ:
    a - b = c
    (a là số bị trừ, b là số trừ, c là hiệu)






    3. Phép nhân:
    a x b = c
    (a, b là thừa số; c là tích)










    4. Phép chia:
    a : b = c
    (a là số bị chia, b là số chia, c là thương)









    3. Luyện tập:
    - Cho HS làm vào vở
    - Đổi vở kiểm tra
    - Một số HS trình bày bài
    - GV nhận xét, bổ sung
































    3. Củng cố:
    - HS nhắc lại nội dung bài.
    - GV nhận xét giờ học.
    4. Dặn dò:
    - Về nhà học bài.
    - Chuẩn bị bài sau.
    

    * Tính chất của phép cộng: + Giao hoán: a + b = b + a
    VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10
    + Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c)
    VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18
    5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18
    + Cộng với 0: 0 + a = a + 0
    VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21

    * Tính chất của phép trừ
    + Trừ đi số 0: a - 0 = a.
    VD: 23 - 0 = 23
    + Số bị trừ bằng số trừ: a - a = 0
    VD: 27 - 27 = 0
    + Trừ đi một tổng:
    a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15
    25 - 15 = 10
    * Tính chất của phép nhân:
    + Giao hoán: a x b = b x a
    VD: 4 x 5 = 5 x 4 = 20
    + Kết hợp: a x ( b x c) = (a x b) x c
    + Nhân với số 1: a x 1 = 1 x a = a
    VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23
    + Nhân với số 0: a x 0 = 0 x a = 0
    VD: 45 x 0 = 0
    + Nhân với 1 tổng:
    a x (b + c) = a x b + a x c
    VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7
    = 60 + 84
    = 144
    * Tính chất của phép chia:
    + Chia cho số 1: a : 1 = a
    VD: 34 : 1 = 34
    + Số bị chia bằng số chia: a : a = 1
    VD: 87 : 87 = 1
    + Số bị chia bằng 0: 0 : a = 0
    VD: 0 : 542 = 0
    + Chia cho một tích:
    a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b
    VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3
    = 15 : 3 = 5
    Tính giá trị của các biểu thức sau:
    1/ 15 x 16 + 15 x 92 - 8 x 15
    = 15 x (16 + 92 -8 )
    = 15 x 100
    = 1500
    2/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34
    = 52 x 64 + 52 x 70 - 52 x 34
    = 52 x ( 64 + 70
     
    Gửi ý kiến