Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • ĐỊA LÍ 8 BÀI 9 THỔ NHƯỠNG VN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 18h:59' 06-10-2024
    Dung lượng: 71.1 MB
    Số lượt tải: 1063
    Số lượt thích: 0 người
    KHỞI ĐỘNG
    Quan sát video clip, hãy cho biết video clip gợi cho các em biết
    đến bài hát nào?

    HÀNH TRÌNH TRÊN ĐẤT PHÙ SA

    BÀI 9

    THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM

    LỚP
    PHẦN ĐỊA LÍ

    8

    BÀI 9. THỔ NHƯỠNG VIỆT NAM
    NỘI DUNG BÀI HỌC

    1

    TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CỦA LỚP PHỦ
    THỔ NHƯỠNG

    2

    BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI HÓA
    ĐẤT

    4

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    BÀI 9

    1

    TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CỦA LỚP PHỦ
    THỔ NHƯỠNG

    Quan sát các hình ảnh và
    kiến thức đã học, hãy cho
    biết thổ nhưỡng là gì?
    Những nhân tố nào đã tác
    động đất sự hình thành thổ
    nhưỡng nước ta?
    - Thổ nhưỡng là lớp vật chất
    mỏng, vụn bở, bao phủ trên
    bề mặt các lục địa và đảo,
    được đặc trưng bởi độ phì.
    - Các nhân tố hình thành đất
    ở nước ta: đá mẹ, khí hậu,
    sinh vật, địa hình, thời gian,
    con người.

    Thổ nhưỡng

    Cày cấy trong nông nghiệp

    BÀI 9

    1

    TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CỦA LỚP PHỦ
    THỔ NHƯỠNG

    Quan sát các hình ảnh và
    kênh chữ SGK, giải thích vì
    sao thổ nhưỡng nước ta
    mang tính chất nhiệt đới
    gió mùa?
    - Ở khu vực nhiệt đới ẩm gió
    mùa, quá trình phong hoá
    diễn ra với cường độ mạnh.
    - Lượng mưa tập trung theo
    mùa rửa trôi các chất badơ
    dễ tan đồng thời tích tụ oxit
    sắt và oxit nhôm.
    - Một số nơi mất đi lớp phủ
    thực vật.

    Mùa mưa

    Đồi trọc mất lớp phủ thực vật

    BÀI 9

    1

    TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CỦA LỚP PHỦ
    THỔ NHƯỠNG

    Quan sát hình 9.3 và kênh chữ
    SGK, nêu biểu hiện của tính
    chất nhiệt đới gió mùa của
    lớp phủ thổ nhưỡng. Kể tên
    các nhóm đất chính ở nước ta.
    - Biểu hiện:
    + Lớp thổ nhưỡng dày.
    + Quá trình feralit là quá trình
    hình thành đất đặc trưng của
    nước ta.
    + Đất feralit thường bị rửa trôi,
    xói mòn mạnh.
    - Có 3 nhóm đất chính: đất
    feralit, đất phù sa và đất mùn
    núi cao.

    BÀI 9

    1

    TÍNH CHẤT NHIỆT ĐỚI GIÓ MÙA CỦA LỚP PHỦ
    THỔ NHƯỠNG

    - Lớp phủ thổ nhưỡng dày.
    - Quá trình feralit là quá trình hình thành đất
    đặc trưng của nước ta.
    - Đất feralit thường bị rửa trôi, xói mòn mạnh.

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thời gian: 15 phút
    NHIỆM VỤ
    * NHÓM 1, 2: Quan sát hình 9.3, các hình ảnh và kênh chữ SGK:
    - Cho biết nhóm đất feralit chiếm diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân bố nhóm
    đất feralit trên bản đồ.
    - Trình bày đặc điểm của nhóm đất feralit.
    - Phân tích giá trị sử dụng của nhóm đất feralit trong sản xuất nông, lâm nghiệp.
    * NHÓM 3, 4: Quan sát hình 9.3, các hình ảnh và kênh chữ SGK:
    - Cho biết nhóm đất phù sa chiếm diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân bố nhóm
    đất phù sa trên bản đồ.
    - Trình bày đặc điểm của nhóm đất phù sa.
    - Phân tích giá trị sử dụng của nhóm đất phù sa trong sản xuất nông nghiệp, thủy
    sản.
    * NHÓM 5, 6: Quan sát hình 9.3, các hình ảnh và kênh chữ SGK:
    - Cho biết nhóm đất mùn núi cao chiếm diện tích bao nhiêu? Xác định sự phân bố
    nhóm đất mùn núi cao trên bản đồ.
    - Trình bày đặc điểm của nhóm đất mùn núi cao.
    - Cho biết giá trị sử dụng của nhóm đất mùn núi cao.

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    Trồng cà phê trên đất feralit

    Trồng rừng đầu nguồn

    Trồng lúa trên đất phù sa

    Nuôi tôm ở ĐB. Sông Cửu
    Long

    HỌC SINH XÁC ĐỊNH PHẦN MÀU CAM NHẠT

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    - Đất feralit chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố: ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đến 1700m trở
    xuống gồm đất feralit trên đá vôi phân bố ở Tây Bắc, Đông Bắc và Bắc Trung Bộ,
    đất feralit trên đá bazan phân bố ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

    2

    - Đặc điểm:
    + Có chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng.
    + Lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua, nghèo các
    chất badơ và mùn.
    + Đất feralit trên đá badan và đá vôi có độ phì cao nhất.

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    a. Nhóm đất feralit
    - Chiếm tới 65% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố: ở các tỉnh trung du và miền núi, từ độ cao 1600 đ ến
    1700m trở xuống.
    - Đặc điểm:
    + Chứa nhiều oxit sắt và oxit nhôm tạo nên màu đỏ vàng.
    + Có lớp vỏ phong hóa dày thoáng khí, dễ thoát nước, đất chua,
    nghèo các chất badơ và mùn.
    - Giá trị sử dụng:
    + Trong lâm nghiệp: thích hợp phát triển rừng sản xuất.
    + Trong nông nghiệp: trồng các cây công nghiệp lâu năm, cây dược
    liệu và các loại cây ăn quả.

    HỌC SINH XÁC ĐỊNH PHẦN MÀU XANH

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    - Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và các
    đồng bằng duyên hải miền Trung.

    4

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    b. Nhóm đất phù sa
    - Chiếm khoảng 24% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố: chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng, đồng bằng
    sông Cửu Long và các đồng bằng duyên hải miền Trung.
    - Đặc điểm: có độ phì cao, rất giàu dinh dưỡng.
    - Giá trị sử dụng:
    + Trong nông nghiệp: sản xuất lương thực, cây công
    nghiệp hàng năm và cây ăn quả.
    + Trong thủy sản: thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi
    trồng thủy sản.

    HỌC SINH XÁC ĐỊNH PHẦN MÀU ĐỎ

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    - Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 - 1700 m trở lên.

    6

    Đặc điểm: Được hình thành trong điều kiện khí hậu cận nhiệt
    đới và ôn đới núi cao, nhiệt độ thấp khiến quá trình phong hóa,
    phân giải các chất hữu cơ diễn ra chậm nên đất giàu mùn, địa
    hình cao, độ dốc lớn nên tầng đất mỏng.

    Giá trị sử dụng: thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu nguồn.

    BÀI 9

    2 BA NHÓM ĐẤT CHÍNH

    c. Nhóm đất mùn núi cao

    - Chiếm khoảng 11% diện tích đất tự nhiên.
    - Phân bố: rải rác ở các khu vực núi có độ cao từ 1600 1700 m trở lên.
    - Đặc điểm: đất giàu mùn, tầng đất mỏng.
    - Giá trị sử dụng: thích hợp trồng rừng phòng hộ đầu
    nguồn.

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thời gian: 10 phút
    NHIỆM VỤ
    * NHÓM 1, 2, 3 VÀ 4: Quan sát video
    clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK,
    hãy:
    - Nêu thực trạng thoái hóa đất ở
    nước ta.
    - Nguyên nhân nào gây nên tình
    trạng thoái hóa đất ở nước ta?
    * NHÓM 5, 6, 7 VÀ 8: Quan sát video
    clip, các hình ảnh và kênh chữ SGK,
    cho biết:
    - Nêu hậu quả của việc thoái hóa đất
    ở nước ta.
    - Nêu các biện pháp chống thoái hóa
    đất ở nước ta hiện nay.

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT

    Xói mòn đất

    Đốt rừng làm nương rẫy

    Trồng và bảo vệ rừng

    Sử dụng bón phân hữu cơ

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT
    NHÓM 3
    trạng
    Nhiều diện tíchTh
    đấự
    t ởctrung
    du và miền núi bị
    rửa trôi, xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn,
    nghèo dinh dưỡng; nguy cơ hoang mạc hoá có
    thể xảy ra ở khu vực duyên hải Nam Trung Bộ.
    Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy
    thoái do nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và
    có xu hướng ngày càng tăng.
    Nguyên
    Do tự nhiên: nướ
    c ta có ¾nhân
    diện tích đất ở vùng
    đồi núi, có độ dốc cao, lượng mưa lớn và tập
    trung theo mùa. Biến đổi khí hậu làm gia tăng
    tình trạng hạn hán, ngập lụt, nước biển dâng.
    Do con người: nạn phá rừng lấy gỗ, đốt rừng
    làm nương gẫy, chưa quan tâm đến cải tạo đất,
    lạm dụng chất hóa học trong sản xuất.

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT

    - Thực trạng:
    + Nhiều diện tích đất ở trung du và miền núi bị rửa trôi,
    xói mòn, bạc màu, trở nên khô cằn, nghèo dinh dưỡng;
    nguy cơ hoang mạc hoá có thể xảy ra ở khu vực duyên hải
    Nam Trung Bộ.
    + Đất ở nhiều vùng cửa sông, ven biển bị suy thoái do
    nhiễm mặn, nhiễm phèn, ngập úng và có xu hướng ngày
    càng tăng.

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT
    NHÓM 7
    Hậu quả

    Độ phì của đất giảm, mất chất dinh dưỡng,
    khiến năng suất cây trồng bị ảnh hưởng.
    Nhiều nơi đất bị thoái hóa nặng không thể sử
    dụng cho trồng trọt.

    Biện pháp
    Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ
    thống công trình thủy lợi để duy trì nước ngọt
    thường xuyên, hạn chế tối đa tình trạng khô
    hạn, mặn hoá, phèn hoá.
    Bổ sung các chất hữu cơ cho đất, nhằm: cung
    cấp chất dinh dưỡng, bổ sung các vi sinh vật
    cho đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.

    BÀI 9

    3

    TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ CHỐNG THOÁI
    HÓA ĐẤT

    - Biện pháp:
    + Bảo vệ rừng và trồng rừng.
    + Củng cố và hoàn thiện hệ thống đê biển, hệ
    thống công trình thủy lợi.
    + Bổ sung các chất hữu cơ, các vi sinh vật cho
    đất và làm tăng độ phì nhiêu của đất.

    BÀI 9

    EM CÓ BIẾT?

    - Đá mẹ là nguồn gốc cung cấp vật chất vô cơ cho đất. Đá
    mẹ có ảnh hưởng đến màu sắc và tính chất của đất.
    - Khí hậu, đặc biệt là nhiệt độ và lượng mưa, quyết định
    mức độ rửa trôi, thúc đẩy quá trình hòa tan, tích tụ hữu cơ.
    - Sinh vật đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình
    thành đất. Thực vât cung cấp vật chất hữu cơ, vi sinh vật
    phân giải xác súc vật tạo mùn, động vật làm đất tơi xốp
    hơn.

    BÀI 9

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập
    Hoàn thành bảng về giá trị sử dụng của đất feralit và đất phù
    sa vào vở.
    Nhóm
    đ ất
    Đấ t
    feralit
    Đất
    phù sa

    Giá trị sử dụng
    - Trong lâm nghiệp: thích hợp phát triển rừng sản xuất.
    - Trong nông nghiệp: trồng các cây công nghiệp lâu năm,
    cây dược liệu và các loại cây ăn quả.
    - Trong nông nghiệp: sản xuất lương thực, cây công
    nghiệp hàng năm và cây ăn quả.
    - Trong thủy sản: thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi
    trồng thủy sản.

    BÀI 9

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    b. Vận dụng
    Tìm hiểu về tài nguyên đất ở địa phương nơi em sinh sống và viết
    một báo cáo ngắn về nhóm đất chủ yếu ở địa phương và giá trị
    sử dụng.
    TÀI NGUYÊN ĐẤT Ở TPHCM
    - Đất xám phù sa cổ: tuy nghèo dinh dưỡng nhưng đất có tầng dày nên
    thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp hàng năm, cây thực phẩm…, có
    khả năng cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, n ếu áp d ụng bi ện pháp
    luân canh, thâm canh tốt. Nền đất xám phù hợp đối v ới s ử dụng b ố trí
    các công trình xây dựng cơ bản.
    - Đất phù sa: được khai thác để trồng lúa, trồng mía, dứa (thơm) hay lạc
    (đậu phộng) phụ thuộc vào mức độ cải tạo đất. Đất phù sa thích hợp cho
    việc trồng lúa, đất mặn đang khai thác để trồng rừng, đặc biệt là đước.
     
    Gửi ý kiến