Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • ĐỊA LÍ 8 BÀI 8 ĐẶ ĐIỂM THỦY VĂN

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 18h:54' 06-10-2024
    Dung lượng: 31.4 MB
    Số lượt tải: 419
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỐ EM VĂN HÓA
    Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
    biết:
    - Sông gì đỏ nặng phù sa?
    - Sông gì lại được hóa ra chín rồng?

    SÔNG HỒNG

    SÔNG CỬU LONG

    ĐỐ EM VĂN HÓA
    Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
    biết:
    - Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
    - Sông tên xanh biết sông chi?

    SÔNG CẦU

    SÔNG LAM

    ĐỐ EM VĂN HÓA
    Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho
    biết:
    - Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
    - Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu?

    SÔNG MÃ

    SÔNG ĐÁY

    ĐỐ EM VĂN HÓA
    Quan sát các hình ảnh sau và hiểu biết của bản thân, hãy cho biết:
    - Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
    - Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?

    SÔNG TIỀN, SÔNG
    HẬU

    SÔNG BẠCH ĐẰNG

    BÀI 8

    ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN

    GV dạy:
    Lớp dạy: 8/

    LỚP
    PHẦN ĐỊA LÍ

    8

    BÀI 8. ĐẶC ĐIỂM THỦY VĂN
    NỘI DUNG BÀI HỌC

    1

    ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    2

    MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    3

    VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    4

    LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI
    Dựa vào kênh chữ SGK, cho biết sông ngòi nước ta có
    mấy đặc điểm? Kể tên.
    Mạng lưới sông ngòi dày đặc

    Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
    4 đặc điểm
    Phần lớn sông ngòi chảy theo 2
    hướng chính
    Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
    Quan sát Atlat tr10 và kênh
    chữ SGK, hãy chứng minh
    mạng lưới sông ngòi nước ta
    dày đặc.
    Sông ngòi
    dày đặc
    Có 2360
    con sông
    dài trên
    10km,
    nhưng
    chủ yếu
    là sông
    nhỏ,
    ngắn và
    dốc.

    Mật độ
    mạng
    lưới sông
    khoảng
    0,66km/
    km2, ở
    đồng
    bằng là
    2-4km/k
    m2

    Dọc bờ
    biển
    nước ta
    cứ
    khoảng
    20km lại
    có 1 cửa
    sông.

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
    Quan sát Atlat tr10, hãy
    xác định trên bản đồ 9 lưu
    vực của các hệ thống
    sông lớn.
    9 lưu vực của các hệ
    thống sông lớn: Sông
    Hồng, Thái Bình, Kì Cùng –
    Bằng Giang, sông Mã, Sông
    Cả, Thu Bồn, Đà Rằng,
    Đồng Nai, Mê Công.

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc
    Quan sát hình 1 và kiến
    thức đã học, hãy giải thích
    vì sao nước ta có mạng
    lưới sông ngòi dày đặc
    nhưng chủ yếu là sông
    nhỏ, ngắn và dốc?
    Do nước ta có lượng mưa
    nhiều là nguồn cấp nước
    chính cho sông, địa hình
    hẹp ngang, ¾ diện tích là
    đồi núi, núi lan ra sát
    biển.

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    a. Mạng lưới sông ngòi dày đặc

    Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km,
    dọc bờ biển nước ta cứ khoảng 20km lại
    có 1 cửa sông.

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa
    Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, hãy chứng minh sông
    ngòi nước ta có lượng nước lớn,
    giàu phù sa. Giải thích nguyên
    nhân.
    - Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ
    m3/năm. Trong đó sông Mê Công
    chiếm 60,4%.

    Lượng nước sông Mê Công

    - Tổng lượng phù sa rất lớn
    khoảng 200 triệu tấn/năm.
    Trong đó sông Hồng chiếlượngm
    60%.
    - Nguyên nhân: ¾ diện tích là đồi
    núi, dốc nên nước sông bào mòn
    mạnh địa hình tạo ra phù sa.

    Phù sa sông Hồng

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    b. Lưu lượng nước lớn, giàu phù sa

    - Tổng lượng nước lớn: 839 tỉ m3/năm.
    - Tổng lượng phù sa rất lớn khoảng 200
    triệu tấn/năm.

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    c. Phần lớn sông ngòi chảy theo 2 hướng chính

    Sông Hồng

    Sông Gâm
    Sông Cầu

    Xác định một số con sông chảy
    theo hướng TB – ĐN và vòng
    cung trên hình 1. Giải thích.

    - Hướng TB – ĐN: sông
    Hồng, sông Đà, sông Mã,
    sông Cả, sông Hậu,…
    - Hướng vòng cung: sông
    Cầu, sông Thương, sông
    Gâm,…
    - Nguyên nhân: hướng
    nghiêng TB- ĐN và vòng cung
    của địa hình ảnh hưởng đến
    hướng chảy sông ngòi.

    Sông Thương
    Sông Đà
    Sông Mã
    Sông Cả

    Sông Hậu

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    c. Phần lớn sông chảy theo 2 hướng chính

    Sông chảy theo hai hướng chính là tây bắc đông nam (sông Hồng, sông Mã, sông Tiền...)và
    vòng cung (sông Lô, sông Gâm, sông Cầu...)

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt
    Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, hãy chứng minh chế độ
    nước sông chảy theo 2 mùa rõ rệt.
    Giải thích nguyên nhân.
    - Mùa lũ kéo dài từ 4-5 tháng,
    chiếm 70-80% tổng lượng nước cả
    năm.

    Mùa lũ trên sông Hồng

    - Mùa cạn kéo dài từ 7-8 tháng,
    chiếm 20-30% tổng lượng nước cả
    năm.
    - Nguyên nhân: do chế độ nước
    sông phụ thuộc vào chế độ mưa,
    khí hậu nước ta có 2 mùa: mưa,
    khô nên sông ngòi có 2 mùa: lũ, cạn
    tương ứng.

    Mùa cạn trên sông Hồng

    BÀI 8

    1 ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI

    d. Chế độ nước chảy theo 2 mùa rõ rệt

    Mùa lũ tương ứng với mùa mưa và mùa
    cạn tương ứng với mùa khô.

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Thời gian: 10 phút
    NHIỆM VỤ
    * NHÓM 1, 2: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
    - Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Hồng trên bản đồ.
    - Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, n ơi đ ổ ra bi ển, số
    phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Hồng.
    * NHÓM 3, 4: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
    - Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Thu Bồn trên bản đồ.
    - Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, n ơi đ ổ ra bi ển, số
    phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Thu Bồn.
    * NHÓM 5, 6: Quan sát Atlat tr8, bảng số liệu, các hình ảnh và kênh chữ SGK, hãy:
    - Xác định vị trí và các sông trong hệ thống sông Mê Công trên bản đồ.
    - Xác định chiều dài (ở nước ta/dòng chính), nơi bắt nguồn, nơi đổ ra bi ển, số
    phụ lưu và mùa lũ của hệ thống sông Mê Công.

    SÔNG HỒNG

    SÔNG THU BỒN

    SÔNG CỬU LONG

    Sông Lô

    Sông Gâm

    Sông Chảy

    Sông Đà

    Sông Trà Lý
    Sông Đáy

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    - Nằm ở phần lớn lãnh thổ phía Bắc nước ta.
    - Các sông: sông Đà, sông Chảy, sông Lô, sông Gâm, sông
    Đáy, sông Trà Lý,…

    2

    - Chiều dài: 566km/1126km
    - Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
    - Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt

    - Số phụ lưu: 600
    - Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng n ước cả
    năm.

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    a. Hệ thống sông Hồng

    - Chiều dài: 566km/1126km
    - Nơi bắt nguồn: Vân Nam, Trung Quốc
    - Nơi đổ ra biển: cửa Ba Lạt
    - Số phụ lưu: 600
    - Mùa lũ: từ tháng 6-10, chiếm 75% tổng lượng
    nước cả năm.

    Sông Tranh
    Sông Cái

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    - Nằm ở Trung Trung Bộ (Quảng Nam, Đà Nẵng, Kon
    Tum)
    - Các sông: sông Cái, sông Tranh.

    4

    - Chiều dài: 205km.
    - Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
    - Nơi đổ ra biển: cửa Đại

    - Số phụ lưu: 80
    - Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng nước cả
    năm.

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    b. Hệ thống sông Thu Bồn

    - Chiều dài: 205km.
    - Nơi bắt nguồn: vùng núi Trường Sơn Nam.
    - Nơi đổ ra biển: cửa Đại
    - Số phụ lưu: 80
    - Mùa lũ: từ tháng 9-12, chiếm 65% tổng lượng
    nước cả năm.

    Sông Tiền
    Sông Cái Bé
    Sông Cái Lớn

    Sông Ba Lai
    Sông Cổ Chiên
    Sông Hậu

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    - Nằm ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    - Các sông: sông Tiền, sông Hậu, sông Ba Lai, sông C ổ
    Chiên, sông Cái Lớn, sông Cái Bé…

    6

    - Chiều dài: 230km/4300km
    - Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
    - Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai,
    Hàm Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc,
    Trần Đề.
    - Số phụ lưu: 600
    - Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước cả
    năm.

    BÀI 8

    2 MỘT SỐ HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA

    c. Hệ thống sông Cửu Long

    - Chiều dài: 230km/4300km
    - Nơi bắt nguồn: cao nguyên Tây Tạng, Trung Quốc
    - Nơi đổ ra biển: 9 cửa: Cửa Tiểu, Cửa Đại, Ba Lai, Hàm
    Luông, Cổ Chiên, Cung Hầu, Định An, Ba Thắc, Trần Đề.
    - Số phụ lưu: 600
    - Mùa lũ: từ tháng 7-11, chiếm 75% tổng lượng nước
    cả năm.

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    a. Vai trò của hồ đầm

    Hồ Ba bể

    Hồ Tây

    Quan sát Atlat tr10, hãy kể
    tên và xác định các hồ,
    đầm tự nhiên của nước ta
    trên bản đồ.
    Đầm Thị Nại

    Hồ Tây (Hà Nội), hồ Lăk
    (Đăk Lăk), hồ Ba Bể (Bắc
    Kạn), đầm Thị Nại (Bình
    Định), đầm Ô Loan (Phú
    Yên)...

    Đầm Ô Loan
    Hồ Lắc

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    a. Vai trò của hồ đầm
    Hồ Hòa Bình

    Quan sát Atlat tr10, hãy kể
    tên và xác định các hồ
    nhân tạo của nước ta trên
    bản đồ.
    hồ Hòa Bình (Hòa Bình),
    hồ Trị An (Đồng Nai), hồ
    Dầu Tiếng (Tây Ninh,
    Bình Dương, Bình Phước),
    hồ Xuân Hương (Lâm
    Đồng),...

    Hồ Dầu Tiếng

    Hồ Xuân Hương

    Hồ Trị An

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    Hồ Lắc

    Hồ Trị An

    Đầm Ô Loan

    Đầm Thị Nại

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    a. Vai trò của hồ đầm
    Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
    đầm đối với sản xuất.
    - Hồ đầm là nơi có thể nuôi
    trồng thủy sản.
    - Nhiều hồ đầm có phong cảnh
    đẹp thu hút khách du lịch.
    - Các hồ nước ngọt, cung cấp
    nước tưới tiêu cho nông
    nghiệp, hoạt động công nghiệp,
    phát triển thủy điện.
    - Hồ còn có vai trò điều tiết
    nước của các dòng chảy.

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    a. Vai trò của hồ đầm
    Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, nêu vai trò của hồ,
    đầm đối với sinh hoạt và môi
    trường.
    - Đối với sinh hoạt: cung cấp
    nước cho hoạt động sinh hoạt
    của con người, đảm bảo sinh
    kế cho người dân.
    - Đối với môi trường:
    + Giúp điều hòa khí hậu địa
    phương.
    + Là môi trường sống của
    nhiều sinh vật dưới nước, góp
    phần bảo vệ đa dạng sinh học.

    Cung cấp nước sinh hoạt

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    a. Vai trò của hồ, đầm

    - Đối với sản xuất: nuôi trồng thủy sản, du lịch,
    thủy điện, điều tiết dòng chảy,...
    - Đối với sinh hoạt: cung cấp nước cho người
    dân.
    - Đối với môi trường: điều hòa khí hậu, bảo vệ
    đa dạng sinh học...

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    b. Vai trò của nước ngầm
    Quan sát các hình ảnh và kênh
    chữ SGK, cho biết nước ngầm
    phân bố chủ yếu ở đâu? Nêu vai
    trò của nước ngầm đối với
    sinh hoạt.

    Khai thác nước ngầm ở
    đồng bằng sông Cửu Long

    - Nước ngầm phân bố chủ yếu ở
    vùng Đồng bằng và ven biển.
    - Vai trò đối với sinh hoạt:
    + Là nguồn nước quan trọng
    phục vụ sinh hoạt của người
    dân.
    + Nước khoáng có giá trị đối với
    sức khỏe con người (ngâm chân)

    Ngâm chân ở suối khoáng Bình Châu

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    b. Vai trò của nước ngầm
    Quan sát các hình ảnh và
    kênh chữ SGK, nêu vai trò của
    nước ngầm đối với sản xuất.
    - Nước ngầm cung cấp nước
    tưới cho hoạt động sản xuất
    nông nghiệp, công nghiệp.
    - Các nguồn nước nóng,
    nước khoáng là điều kiện
    thuận lợi cho phát triển du
    lịch nghỉ dưỡng và chữa
    bệnh.

    Cung cấp nước tưới cho cây

    BÀI 8

    3 VAI TRÒ CỦA HỒ, ĐẦM VÀ NƯỚC NGẦM

    b. Vai trò của nước ngầm

    - Đối với sản xuất: cung cấp nước cho sản xuất
    nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
    - Đối với sinh hoạt: phục vụ sinh hoạt, sức
    khỏe của người dân.

    BÀI 8

    EM CÓ BIẾT?

    Hồ Ba Bể cách thành phố Bắc Kạn 70km về phía Tây B ắc,
    nằm ở trung tâm Vườn Quốc gia Ba Bể, thuộc xã Nam
    Mẫu, huyện Ba Bể; phía Đông Bắc giáp xã Cao Trĩ và Khang
    Ninh; phía Đông Nam giáp xã Nam Cường và xã Đà Vị,
    huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Đây là một trong những
    hồ nước ngọt tự nhiên lớn nhất Việt Nam. Năm 1995, Hồ
    Ba Bể đã được Hội nghị Hồ nước ngọt thế giới tổ chức tại
    Mỹ công nhận là một trong 20 hồ nước ngọt đặc biệt của
    thế giới cần được bảo vệ.

    BÀI 8

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập
    Dựa vào kiến thức đã học, hãy lập sơ đồ thể hiện đặc điểm
    mạng lưới sông ngòi Việt Nam.

    BÀI 8

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    a. Luyện tập
    Tìm ví dụ cụ thể về vai trò của hồ đầm và nước ngầm đối với
    sản xuất và sinh hoạt ở nước ta.
    HỒ DẦU TIẾNG
    - Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thu ộc địa
    phận tỉnh Tây Ninh rộng 270 km2, chứa 1,5 tỉ m3 nước.
    - Vai trò:
    + Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho hàng trăm nghìn héc-ta đ ất
    nông nghiệp thuộc các tỉnh: Tây Ninh, Bình D ương, Bình Ph ước, Long
    An và Thành phố Hồ Chí Minh; góp phần nâng cao hi ệu qu ả s ử d ụng
    đất.
    + Tận dụng diện tích mặt nước và dung tích hồ để nuôi cá.
    + Phát triển du lịch.
    + Cải tạo môi trường, sinh thái.
    + Cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghi ệp trong vùng
    khoảng 100 triệu m³ mỗi năm.

    BÀI 8

    4 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

    b. Vận dụng
    Viết báo cáo ngắn mô tả đặc điểm của sông, hồ hoặc hồ, đầm ở
    nước ta mà em biết.
    SÔNG HỒNG
    - Sông Hồng có tổng chiều dài dòng chính là 1126 km, trong đó,
    đoạn chảy trên lãnh thổ Việt Nam có chiều dài khoảng 556 km.
    - Đặc điểm chế độ nước:
    + Chế độ nước sông có hai mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn): Mùa lũ,
    bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa;
    lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm.
    Mùa cạn, bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau,
    lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả
    năm.
    + Khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
    - Vai trò: sông Hồng có vai trò rất quan trọng trong s ự phát tri ển
    nông nghiệp và đời sống dân cư.
     
    Gửi ý kiến