Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • DE CUONG ON TAP TOAN 8 _HK II

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Nguyễn Thành
    Ngày gửi: 00h:43' 04-04-2012
    Dung lượng: 753.5 KB
    Số lượt tải: 63
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 8 HỌC KỲ II
    NĂM HỌC 2011-2012
    ĐẠI SỐ
    *. Lí thuyết:
    1. Học thuộc các quy tắc nhân,chia đơn thức với đơn thức,đơn thức với đa thức,phép chia hai đa thức 1 biến.
    2. Nắm vững và vận dụng được 7 hằng đẳng thức - các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.
    3. Nêu tính chất cơ bản của phân thức,các quy tắc đổi dấu - quy tắc rút gọn phân thức,tìm mẫu thức chung,quy đồng mẫu thức.
    4. Học thuộc các quy tắc: cộng,trừ,nhân,chia các phân thức đại số.
    5. Thế nào là hai phương trình tương đương? Cho ví dụ.
    6. Hai quy tắc biến đổi phương trình.
    7. Phương trình bậc nhất một ẩn. Cách giải.
    8. Cách giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
    9. Phương trình tích. Cách giải.
    10. Cách giải phương trình đưa được về dạng phương trình tích.
    11. Phương trình chứa ẩn ở mẫu.
    12. Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.
    13. Thế nào là hai bất phương trình tương đương.
    14. Hai quy tắc biến đổi bất phương trình.
    15. Bất phương trình bậc nhất một ẩn.
    16. Cách giải phương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối.
    *. BÀI TẬP
    I/ Phương trình dạng ax + b =0
    Phương pháp giải: ax + b = 0(;
    Khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia ta phải đổi dấu hạng tử đó
    Cách giải:
    B1/ Qui đồng và khử mẫu ( nếu có mẫu)
    B2/ Thực hiện các phép tính bỏ ngoặc
    B3/ Chuyển vế thu gọn đưa về dạng ax + b = 0)
    B4/ Kết luận nghiệm
    Bài 1: Hãy chứng tỏ
    x = 3/2 là nghiệm của pt: 5x - 2 = 3x + 1
    x = 2 và x = 3 là nghiệm của pt: x2 – 3x + 7 = 1 + 2x
    Bài 2: Phương trình dạng ax + b = 0
    1) 4x – 10 = 0 2) 2x + x +12 = 0
    3) x – 5 = 3 – x 4) 7 – 3x = 9- x
    5) 2x – (3 – 5x) = 4( x +3) 6) 3x -6+x=9-x
    7) 2t - 3 + 5t = 4t + 12 8) 3y -2 =2y -3
    9) 3- 4x + 24 + 6x = x + 27 + 3x 10) 5- (6-x) = 4(3-2x)
    11) 5(2x-3) - 4(5x-7) =19 - 2(x+11) 12) 4(x+3) = -7x+17
    13) 11x + 42 – 2x = 100 – 9x -22 14) 3x – 2 = 2x -3
    15)  16) 
    17)  18) 
    19)  20) 
    21)  22) 
    II/ Phương trình tích
    Cách giải: 
    Nếu chưa có dạng A(x).B(x) = 0 thì phân tích pt thành nhân tử đưa về dạng A(x).B(x)=0 và giải như (*)
    Bài 1: Giải các pt sau:
    1) (x+2)(x-3) = 0 2) (x - 5)(7 - x) = 0
    3) (2x + 3)(-x + 7) = 0 4) (-10x +5)(2x - 8) = 0
    5) (x-1)(x+5)(-3x+8) = 0 6) (x-1)(3x+1) = 0
    7) (x-
     
    Gửi ý kiến