Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lã Phú Vịnh
    Ngày gửi: 21h:11' 10-09-2024
    Dung lượng: 7.7 MB
    Số lượt tải: 354
    Số lượt thích: 0 người
    HỘP QUÀ
    BÍ ẨN
    Trong mỗi hộp quà ẩn chứa một
    số điểm bí ẩn. Các em hãy trả lời
    đúng các câu hỏi tương ứng để
    nhận về phần quà cho mình nhé.

    BÀI MỚI

    8
    điểm
    H
    1

    Chúc
    bạn may
    mắn
    H
    4

    Vỗ tay
    cả lớp
    H
    2

    9 điểm
    H
    3

    9 điểm
    H
    5

    10
    điểm
    H
    6

    START

    Trong các cặp số: (-1; 0); (2; -2); (6; -1); (4; -3);
    (0; có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương
    trình 3x + 5y = -3.
    A: 3 cặp số
    B: 4 cặp số
    C: 2 cặp số
    D: 1 cặp số

    CHÚC
    MỪNG

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    START

    Tổng các nghiệm của phương trình
    (x – 3)(2x + 6) = 0 là:

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    A: -6
    B: 0
    C: 3
    D: 6

    CHÚC
    MỪNG

    START

    Nghiệm của phương trình - =

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    A: = 3
    B: = 6
    C: = -3
    D: x = -6

    CHÚC
    MỪNG

    START

    Điều kiện xác định của phương trình
    - = là:

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    A: 0
    B: 3
    C: 5
    D:

    CHÚC
    MỪNG

     x  y 9
    Nghiệm của hệ phương trình: 
     x  y  1
    là:

    START

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    A: (x; y) = (5; 4)
    B: (x; y) = (-5; -4)
    C: (x; y) = (-4; -5)
    D: (x; y) = (4; 5)

    CHÚC
    MỪNG

    START

    Giải phương trình x(2x – 1) + 5(2x – 1) = 0
    Ta được nghiệm là:

    12
    3

    9
    6

    Hết Giờ

    A: x = -5 và x =
    B:
    C: x =
    D: x = -5 hoặc x =

    CHÚC
    MỪNG

    BÀI TẬP
    CUỐI CHƯƠNG I
    (2 tiết)

    I.

    TÓM TẮT
    LÍ THUYẾT

    NHÓM
    NHÓM I:
    PHƯƠNG TRÌNH
    QUY VỀ PHƯƠNG
    TRÌNH BẬC
    NHẤT MỘT ẨN

    NHÓM II: PHƯƠNG
    TRÌNH BẬC NHẤT
    HAI ẨN. HỆ HAI
    PHƯƠNG TRÌNH
    BẬC NHẤT HAI ẨN

    Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy, hệ thống lại kiến thức
    cho nội dung của nhóm mình

    NHÓM III: GIẢI
    HỆ HAI PHƯƠNG
    TRÌNH BẬC NHẤT
    HAI ẨN

    II.

    LUYỆN TẬP

    Giải các phương trình
    Bài 3/ tr 26 – Toán 9, CD – Tập I
    a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
    d)
    e) - 10x + 25 = 5(5 - x)

    a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
    Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
    *) 3x + 7 = 0
    3x = -7
    x=

    *) 4x - 9 = 0
    4x = 9
    x=

    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = và x =

    d)

    Ta có
    (x – 3)(x + 3) –
    (x + 3)(x – 3 – 3x + 1) = 0
    (x + 3)(-2x – 2) = 0
    Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
    *) x + 3 = 0
    x = -3

    *) -2x - 2 = 0
    2x = -2
    x = -1

    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = -3 và x = -1

    e) - 10x + 25 = 5(5 - x)

    Ta có
    –5
    +5
    (x – 5)(x – 5 + 5) = 0
    x(x – 5) = 0

    Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
    *) x = 0

    *) x - 5 = 0
    x=5

    Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 5

    Bài 5/ tr 26 – Toán 9 CD, tập I
    Giải các hệ phương trình sau
    a)

    b)

    c)

    Nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b, nhóm 3 câu c

    5a)
    Từ phương trình (1) ta có x = -3y – 2 (3)
    Thế vào phương trình (2), được:
    5(-3y – 2) + 8y = 11
    -15y – 10 + 8y = 11
    -7y = 21
    y = -3
    Thay y = -3 vào pt (3) ta có:
    x = -3.(-3) – 2 = 7
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
    (x; y) = (7; -3)

    5b)
    Nhân hai vế phương trình (1) với 2;
    Nhân hai vế phương trình (2) với 3
    được hệ pt:
    Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
    13x = -13
    x = -1
    Thay x = -1 vào pt (1) ta có:
    2.(-1) + 3y = -2
    3y = 0
    y=0
    Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
    (x; y) = (-1; 0)

    5c)
    Nhân hai vế phương trình (1) với 3;
    Nhân hai vế phương trình (2) với 2
    Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
    0x + 0y = 1
    0 = 1 (Vô lý)
    Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm

    III.

    VẬN DỤNG

    Ô CỬA BÍ MẬT
    Đội của bạn
    được 8
    điểm

    1

    Đội của
    bạn được
    9 điểm

    2

    Đội của
    bạn được
    9 điểm

    3

    Đội của
    bạn được
    10 điểm

    4

    Mỗi nhóm chọn một ô cửa, giải bài tập tương ứng trong ô cửa đó vào bảng
    nhóm. Các nhóm khác cùng giải. Hết thời gian, nhóm chọn trả lời. Nếu sai, các
    nhóm còn lại giành quyền trình bày bài giải và sẽ được điểm của bài tập đó.

    Bài 6 trang 26 Toán 9 Tập 1: Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi
    nghiệp và dự định góp vốn là 240 triệu đồng, số tiền mỗi người góp
    là như nhau. Nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi
    người góp giảm đi 4 triệu đồng. Hỏi nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu
    người?
    Bài giải:
    Gọi số người ban đầu của nhóm bạn trẻ đó là x (người) (x ∈ ℕ).
    Lúc này, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
    Nếu có thêm 2 người, nhóm bạn trẻ lúc này có số người là x + 2
    (người).
    Lúc đó, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
    Theo bài, nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi người
    góp giảm 4 triệu đồng nên ta có phương trình: - = 4 (1)
    Giải phương trình (1): 240(x + 2) – 240x = 4x(x+2)
    480 = 4x2 + 8x
    x2 + 2x – 120 = 0
    (x +1)2 – 121 = 0 hay (x – 10)(x + 12) = 0
    x = 10 (thỏa mãn) hoặc x = -12 (không thỏa mãn)
    Vậy số người ban đầu của nhóm bạn trẻ là 10 người.

    Bài 8 trang 27 Toán 9 Tập 1: Tại một buổi biểu diễn nhằm gây
    quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được 500 vé. Trong đó có hai loại
    vé: vé loại I giá 100 000 đồng; vé loại II giá 75 000 đồng. Tổng số
    tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng. Tính số vé bán ra của
    mỗi loại.
    Gọi số vé bán ra của vé loại I và vé loại II lần lượt là x, y (vé) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
    Theo bài, ban tổ chức đã bán được 500 vé cả hai loại vé nên ta có phương trình: x + y = 500.
    Số tiền thu được khi bán ra x vé loại I là 100 000x (đồng).
    Số tiền thu được khi bán ra y vé loại II là 75 000y (đồng).
    Theo bài, tổng số tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng nên ta có phương trình:
    100 000x + 75 000y = 44 500 000, hay 4x + 3y = 1 780.
    Ta có hệ phương trình: (1)
    Giải hệ phương trình (1) ta được x = 280; y = 220
    Vậy vé loại I bán ra được 280 vé; Vé loại 2 bán ra được 220 vé.

    Bài 10 trang 27 Toán 9 Tập 1: Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra 500 g dung
    dịch HCl 19% từ hai loại dung dịch HCl 10% và HCl 25%. Hỏi cô Linh cần dùng bao
    nhiêu gam mỗi loại dung dịch đó?
    Gọi khối lượng dung dịch HCl có nồng động 10% và 25% mà cô Linh
    cần dùng là x, y (g) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
    Theo bài, ta có phương trình: x + y = 500.
    Khối lượng HCl có trong x g dung dịch nồng độ 10% là x.10% =
    0,1x (g).
    Khối lượng HCl có trong y g dung dịch nồng độ 25% là y.25% =
    0,25y (g).
    Khối lượng HCl có trong 500 g dung dịch nồng độ 19% là 500.19%
    = 95 (g).
    Khi đó ta có phương trình: 0,1x + 0,25y = 95.
    Ta có hệ phương trình: (1)
    Giải hệ phương trình (1), ta được x = 200; y = 300 (thỏa mãn)
    Vậy cô Linh cần dùng 200 g dung dịch HCl 10% và 300 dung dịch HCl 25%.

    Bài 11 trang 27 Toán 9 Tập 1: Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B, rồi lại
    đi ngược dòng từ địa điểm B trở về địa điểm A. Thời gian cả đi và về là 9 giờ. Tốc độ của
    ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường đó và tốc độ của dòng nước
    cũng không đổi khi ca nô chuyển động. Biết thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời
    gian ca nô đi ngược dòng 4 km và quãng đường AB là 160 km. Tính tốc độ của ca nô khi
    nước yên lặng và tốc độ của dòng nước.
    Gọi tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước là x và y
    (km/h) (x > y > 0).
    Tốc độ của ca nô khi đi xuôi dòng là x + y (km/h).
    Tốc độ của ca nô khi đi ngược dòng là x – y (km/h).
    Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường AB là  (giờ).
    Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường AB là  (giờ).
    Theo bài, thời gian cả đi và về là 9 giờ nên ta có phương trình:  + = 9
    Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 5 km là  (giờ).
    Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 4 km là  (giờ).

    Theo bài, thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô đi ngược dòng 4 km nên ta
    có phương trình: =
    Ta có hệ phương trình: (1); Giải hệ (1) bằng pp đặt ẩn phụ:
    Đặt (2); ta có hệ pt mới:
    Giải hệ phương trình (3), ta được u = ; v = ; thay vào (2), ta được:
    Giải hệ phương trình (4) được x = 36; y = 4 (thỏa mãn đ/k).
    Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 36 km/h và tốc độ của dòng nước là 4 km/h.

    HƯỚNG DẪN
    VỀ NHÀ

    1

    Xem lại các bài tập đã hướng dẫn và các
    bạn đã chữa.

    2

    3

    Làm các bài tập còn lại trong SGK;
    khuyến khích giải them trong SBT.

    Chuẩn bị trước bài 1, Chương II
     
    Gửi ý kiến