BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lã Phú Vịnh
Ngày gửi: 21h:11' 10-09-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 354
Nguồn:
Người gửi: Lã Phú Vịnh
Ngày gửi: 21h:11' 10-09-2024
Dung lượng: 7.7 MB
Số lượt tải: 354
Số lượt thích:
0 người
HỘP QUÀ
BÍ ẨN
Trong mỗi hộp quà ẩn chứa một
số điểm bí ẩn. Các em hãy trả lời
đúng các câu hỏi tương ứng để
nhận về phần quà cho mình nhé.
BÀI MỚI
8
điểm
H
1
Chúc
bạn may
mắn
H
4
Vỗ tay
cả lớp
H
2
9 điểm
H
3
9 điểm
H
5
10
điểm
H
6
START
Trong các cặp số: (-1; 0); (2; -2); (6; -1); (4; -3);
(0; có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương
trình 3x + 5y = -3.
A: 3 cặp số
B: 4 cặp số
C: 2 cặp số
D: 1 cặp số
CHÚC
MỪNG
12
3
9
6
Hết Giờ
START
Tổng các nghiệm của phương trình
(x – 3)(2x + 6) = 0 là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: -6
B: 0
C: 3
D: 6
CHÚC
MỪNG
START
Nghiệm của phương trình - =
12
3
9
6
Hết Giờ
A: = 3
B: = 6
C: = -3
D: x = -6
CHÚC
MỪNG
START
Điều kiện xác định của phương trình
- = là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: 0
B: 3
C: 5
D:
CHÚC
MỪNG
x y 9
Nghiệm của hệ phương trình:
x y 1
là:
START
12
3
9
6
Hết Giờ
A: (x; y) = (5; 4)
B: (x; y) = (-5; -4)
C: (x; y) = (-4; -5)
D: (x; y) = (4; 5)
CHÚC
MỪNG
START
Giải phương trình x(2x – 1) + 5(2x – 1) = 0
Ta được nghiệm là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: x = -5 và x =
B:
C: x =
D: x = -5 hoặc x =
CHÚC
MỪNG
BÀI TẬP
CUỐI CHƯƠNG I
(2 tiết)
I.
TÓM TẮT
LÍ THUYẾT
NHÓM
NHÓM I:
PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ PHƯƠNG
TRÌNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN
NHÓM II: PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN. HỆ HAI
PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy, hệ thống lại kiến thức
cho nội dung của nhóm mình
NHÓM III: GIẢI
HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
II.
LUYỆN TẬP
Giải các phương trình
Bài 3/ tr 26 – Toán 9, CD – Tập I
a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
d)
e) - 10x + 25 = 5(5 - x)
a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) 3x + 7 = 0
3x = -7
x=
*) 4x - 9 = 0
4x = 9
x=
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = và x =
d)
Ta có
(x – 3)(x + 3) –
(x + 3)(x – 3 – 3x + 1) = 0
(x + 3)(-2x – 2) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) x + 3 = 0
x = -3
*) -2x - 2 = 0
2x = -2
x = -1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = -3 và x = -1
e) - 10x + 25 = 5(5 - x)
Ta có
–5
+5
(x – 5)(x – 5 + 5) = 0
x(x – 5) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) x = 0
*) x - 5 = 0
x=5
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 5
Bài 5/ tr 26 – Toán 9 CD, tập I
Giải các hệ phương trình sau
a)
b)
c)
Nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b, nhóm 3 câu c
5a)
Từ phương trình (1) ta có x = -3y – 2 (3)
Thế vào phương trình (2), được:
5(-3y – 2) + 8y = 11
-15y – 10 + 8y = 11
-7y = 21
y = -3
Thay y = -3 vào pt (3) ta có:
x = -3.(-3) – 2 = 7
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
(x; y) = (7; -3)
5b)
Nhân hai vế phương trình (1) với 2;
Nhân hai vế phương trình (2) với 3
được hệ pt:
Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
13x = -13
x = -1
Thay x = -1 vào pt (1) ta có:
2.(-1) + 3y = -2
3y = 0
y=0
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
(x; y) = (-1; 0)
5c)
Nhân hai vế phương trình (1) với 3;
Nhân hai vế phương trình (2) với 2
Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
0x + 0y = 1
0 = 1 (Vô lý)
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
III.
VẬN DỤNG
Ô CỬA BÍ MẬT
Đội của bạn
được 8
điểm
1
Đội của
bạn được
9 điểm
2
Đội của
bạn được
9 điểm
3
Đội của
bạn được
10 điểm
4
Mỗi nhóm chọn một ô cửa, giải bài tập tương ứng trong ô cửa đó vào bảng
nhóm. Các nhóm khác cùng giải. Hết thời gian, nhóm chọn trả lời. Nếu sai, các
nhóm còn lại giành quyền trình bày bài giải và sẽ được điểm của bài tập đó.
Bài 6 trang 26 Toán 9 Tập 1: Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi
nghiệp và dự định góp vốn là 240 triệu đồng, số tiền mỗi người góp
là như nhau. Nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi
người góp giảm đi 4 triệu đồng. Hỏi nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu
người?
Bài giải:
Gọi số người ban đầu của nhóm bạn trẻ đó là x (người) (x ∈ ℕ).
Lúc này, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
Nếu có thêm 2 người, nhóm bạn trẻ lúc này có số người là x + 2
(người).
Lúc đó, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
Theo bài, nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi người
góp giảm 4 triệu đồng nên ta có phương trình: - = 4 (1)
Giải phương trình (1): 240(x + 2) – 240x = 4x(x+2)
480 = 4x2 + 8x
x2 + 2x – 120 = 0
(x +1)2 – 121 = 0 hay (x – 10)(x + 12) = 0
x = 10 (thỏa mãn) hoặc x = -12 (không thỏa mãn)
Vậy số người ban đầu của nhóm bạn trẻ là 10 người.
Bài 8 trang 27 Toán 9 Tập 1: Tại một buổi biểu diễn nhằm gây
quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được 500 vé. Trong đó có hai loại
vé: vé loại I giá 100 000 đồng; vé loại II giá 75 000 đồng. Tổng số
tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng. Tính số vé bán ra của
mỗi loại.
Gọi số vé bán ra của vé loại I và vé loại II lần lượt là x, y (vé) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
Theo bài, ban tổ chức đã bán được 500 vé cả hai loại vé nên ta có phương trình: x + y = 500.
Số tiền thu được khi bán ra x vé loại I là 100 000x (đồng).
Số tiền thu được khi bán ra y vé loại II là 75 000y (đồng).
Theo bài, tổng số tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng nên ta có phương trình:
100 000x + 75 000y = 44 500 000, hay 4x + 3y = 1 780.
Ta có hệ phương trình: (1)
Giải hệ phương trình (1) ta được x = 280; y = 220
Vậy vé loại I bán ra được 280 vé; Vé loại 2 bán ra được 220 vé.
Bài 10 trang 27 Toán 9 Tập 1: Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra 500 g dung
dịch HCl 19% từ hai loại dung dịch HCl 10% và HCl 25%. Hỏi cô Linh cần dùng bao
nhiêu gam mỗi loại dung dịch đó?
Gọi khối lượng dung dịch HCl có nồng động 10% và 25% mà cô Linh
cần dùng là x, y (g) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
Theo bài, ta có phương trình: x + y = 500.
Khối lượng HCl có trong x g dung dịch nồng độ 10% là x.10% =
0,1x (g).
Khối lượng HCl có trong y g dung dịch nồng độ 25% là y.25% =
0,25y (g).
Khối lượng HCl có trong 500 g dung dịch nồng độ 19% là 500.19%
= 95 (g).
Khi đó ta có phương trình: 0,1x + 0,25y = 95.
Ta có hệ phương trình: (1)
Giải hệ phương trình (1), ta được x = 200; y = 300 (thỏa mãn)
Vậy cô Linh cần dùng 200 g dung dịch HCl 10% và 300 dung dịch HCl 25%.
Bài 11 trang 27 Toán 9 Tập 1: Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B, rồi lại
đi ngược dòng từ địa điểm B trở về địa điểm A. Thời gian cả đi và về là 9 giờ. Tốc độ của
ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường đó và tốc độ của dòng nước
cũng không đổi khi ca nô chuyển động. Biết thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời
gian ca nô đi ngược dòng 4 km và quãng đường AB là 160 km. Tính tốc độ của ca nô khi
nước yên lặng và tốc độ của dòng nước.
Gọi tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước là x và y
(km/h) (x > y > 0).
Tốc độ của ca nô khi đi xuôi dòng là x + y (km/h).
Tốc độ của ca nô khi đi ngược dòng là x – y (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường AB là (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường AB là (giờ).
Theo bài, thời gian cả đi và về là 9 giờ nên ta có phương trình: + = 9
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 5 km là (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 4 km là (giờ).
Theo bài, thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô đi ngược dòng 4 km nên ta
có phương trình: =
Ta có hệ phương trình: (1); Giải hệ (1) bằng pp đặt ẩn phụ:
Đặt (2); ta có hệ pt mới:
Giải hệ phương trình (3), ta được u = ; v = ; thay vào (2), ta được:
Giải hệ phương trình (4) được x = 36; y = 4 (thỏa mãn đ/k).
Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 36 km/h và tốc độ của dòng nước là 4 km/h.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
1
Xem lại các bài tập đã hướng dẫn và các
bạn đã chữa.
2
3
Làm các bài tập còn lại trong SGK;
khuyến khích giải them trong SBT.
Chuẩn bị trước bài 1, Chương II
BÍ ẨN
Trong mỗi hộp quà ẩn chứa một
số điểm bí ẩn. Các em hãy trả lời
đúng các câu hỏi tương ứng để
nhận về phần quà cho mình nhé.
BÀI MỚI
8
điểm
H
1
Chúc
bạn may
mắn
H
4
Vỗ tay
cả lớp
H
2
9 điểm
H
3
9 điểm
H
5
10
điểm
H
6
START
Trong các cặp số: (-1; 0); (2; -2); (6; -1); (4; -3);
(0; có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương
trình 3x + 5y = -3.
A: 3 cặp số
B: 4 cặp số
C: 2 cặp số
D: 1 cặp số
CHÚC
MỪNG
12
3
9
6
Hết Giờ
START
Tổng các nghiệm của phương trình
(x – 3)(2x + 6) = 0 là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: -6
B: 0
C: 3
D: 6
CHÚC
MỪNG
START
Nghiệm của phương trình - =
12
3
9
6
Hết Giờ
A: = 3
B: = 6
C: = -3
D: x = -6
CHÚC
MỪNG
START
Điều kiện xác định của phương trình
- = là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: 0
B: 3
C: 5
D:
CHÚC
MỪNG
x y 9
Nghiệm của hệ phương trình:
x y 1
là:
START
12
3
9
6
Hết Giờ
A: (x; y) = (5; 4)
B: (x; y) = (-5; -4)
C: (x; y) = (-4; -5)
D: (x; y) = (4; 5)
CHÚC
MỪNG
START
Giải phương trình x(2x – 1) + 5(2x – 1) = 0
Ta được nghiệm là:
12
3
9
6
Hết Giờ
A: x = -5 và x =
B:
C: x =
D: x = -5 hoặc x =
CHÚC
MỪNG
BÀI TẬP
CUỐI CHƯƠNG I
(2 tiết)
I.
TÓM TẮT
LÍ THUYẾT
NHÓM
NHÓM I:
PHƯƠNG TRÌNH
QUY VỀ PHƯƠNG
TRÌNH BẬC
NHẤT MỘT ẨN
NHÓM II: PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN. HỆ HAI
PHƯƠNG TRÌNH
BẬC NHẤT HAI ẨN
Các nhóm vẽ sơ đồ tư duy, hệ thống lại kiến thức
cho nội dung của nhóm mình
NHÓM III: GIẢI
HỆ HAI PHƯƠNG
TRÌNH BẬC NHẤT
HAI ẨN
II.
LUYỆN TẬP
Giải các phương trình
Bài 3/ tr 26 – Toán 9, CD – Tập I
a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
d)
e) - 10x + 25 = 5(5 - x)
a) (3x + 7)(4x – 9) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) 3x + 7 = 0
3x = -7
x=
*) 4x - 9 = 0
4x = 9
x=
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = và x =
d)
Ta có
(x – 3)(x + 3) –
(x + 3)(x – 3 – 3x + 1) = 0
(x + 3)(-2x – 2) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) x + 3 = 0
x = -3
*) -2x - 2 = 0
2x = -2
x = -1
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = -3 và x = -1
e) - 10x + 25 = 5(5 - x)
Ta có
–5
+5
(x – 5)(x – 5 + 5) = 0
x(x – 5) = 0
Để giải phương trình trên, ta giải hai phương trình sau
*) x = 0
*) x - 5 = 0
x=5
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0 và x = 5
Bài 5/ tr 26 – Toán 9 CD, tập I
Giải các hệ phương trình sau
a)
b)
c)
Nhóm 1 câu a, nhóm 2 câu b, nhóm 3 câu c
5a)
Từ phương trình (1) ta có x = -3y – 2 (3)
Thế vào phương trình (2), được:
5(-3y – 2) + 8y = 11
-15y – 10 + 8y = 11
-7y = 21
y = -3
Thay y = -3 vào pt (3) ta có:
x = -3.(-3) – 2 = 7
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
(x; y) = (7; -3)
5b)
Nhân hai vế phương trình (1) với 2;
Nhân hai vế phương trình (2) với 3
được hệ pt:
Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
13x = -13
x = -1
Thay x = -1 vào pt (1) ta có:
2.(-1) + 3y = -2
3y = 0
y=0
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm
(x; y) = (-1; 0)
5c)
Nhân hai vế phương trình (1) với 3;
Nhân hai vế phương trình (2) với 2
Cộng vế theo vế hai PT (3) và (4), được:
0x + 0y = 1
0 = 1 (Vô lý)
Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm
III.
VẬN DỤNG
Ô CỬA BÍ MẬT
Đội của bạn
được 8
điểm
1
Đội của
bạn được
9 điểm
2
Đội của
bạn được
9 điểm
3
Đội của
bạn được
10 điểm
4
Mỗi nhóm chọn một ô cửa, giải bài tập tương ứng trong ô cửa đó vào bảng
nhóm. Các nhóm khác cùng giải. Hết thời gian, nhóm chọn trả lời. Nếu sai, các
nhóm còn lại giành quyền trình bày bài giải và sẽ được điểm của bài tập đó.
Bài 6 trang 26 Toán 9 Tập 1: Một nhóm bạn trẻ cùng tham gia khởi
nghiệp và dự định góp vốn là 240 triệu đồng, số tiền mỗi người góp
là như nhau. Nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi
người góp giảm đi 4 triệu đồng. Hỏi nhóm bạn trẻ đó có bao nhiêu
người?
Bài giải:
Gọi số người ban đầu của nhóm bạn trẻ đó là x (người) (x ∈ ℕ).
Lúc này, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
Nếu có thêm 2 người, nhóm bạn trẻ lúc này có số người là x + 2
(người).
Lúc đó, mỗi người góp số tiền là (triệu đồng).
Theo bài, nếu có thêm 2 người tham gia cùng thì số tiền mỗi người
góp giảm 4 triệu đồng nên ta có phương trình: - = 4 (1)
Giải phương trình (1): 240(x + 2) – 240x = 4x(x+2)
480 = 4x2 + 8x
x2 + 2x – 120 = 0
(x +1)2 – 121 = 0 hay (x – 10)(x + 12) = 0
x = 10 (thỏa mãn) hoặc x = -12 (không thỏa mãn)
Vậy số người ban đầu của nhóm bạn trẻ là 10 người.
Bài 8 trang 27 Toán 9 Tập 1: Tại một buổi biểu diễn nhằm gây
quỹ từ thiện, ban tổ chức đã bán được 500 vé. Trong đó có hai loại
vé: vé loại I giá 100 000 đồng; vé loại II giá 75 000 đồng. Tổng số
tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng. Tính số vé bán ra của
mỗi loại.
Gọi số vé bán ra của vé loại I và vé loại II lần lượt là x, y (vé) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
Theo bài, ban tổ chức đã bán được 500 vé cả hai loại vé nên ta có phương trình: x + y = 500.
Số tiền thu được khi bán ra x vé loại I là 100 000x (đồng).
Số tiền thu được khi bán ra y vé loại II là 75 000y (đồng).
Theo bài, tổng số tiền thu được từ bán vé là 44 500 000 đồng nên ta có phương trình:
100 000x + 75 000y = 44 500 000, hay 4x + 3y = 1 780.
Ta có hệ phương trình: (1)
Giải hệ phương trình (1) ta được x = 280; y = 220
Vậy vé loại I bán ra được 280 vé; Vé loại 2 bán ra được 220 vé.
Bài 10 trang 27 Toán 9 Tập 1: Trong phòng thí nghiệm, cô Linh muốn tạo ra 500 g dung
dịch HCl 19% từ hai loại dung dịch HCl 10% và HCl 25%. Hỏi cô Linh cần dùng bao
nhiêu gam mỗi loại dung dịch đó?
Gọi khối lượng dung dịch HCl có nồng động 10% và 25% mà cô Linh
cần dùng là x, y (g) (0 < x < 500, 0 < y < 500).
Theo bài, ta có phương trình: x + y = 500.
Khối lượng HCl có trong x g dung dịch nồng độ 10% là x.10% =
0,1x (g).
Khối lượng HCl có trong y g dung dịch nồng độ 25% là y.25% =
0,25y (g).
Khối lượng HCl có trong 500 g dung dịch nồng độ 19% là 500.19%
= 95 (g).
Khi đó ta có phương trình: 0,1x + 0,25y = 95.
Ta có hệ phương trình: (1)
Giải hệ phương trình (1), ta được x = 200; y = 300 (thỏa mãn)
Vậy cô Linh cần dùng 200 g dung dịch HCl 10% và 300 dung dịch HCl 25%.
Bài 11 trang 27 Toán 9 Tập 1: Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B, rồi lại
đi ngược dòng từ địa điểm B trở về địa điểm A. Thời gian cả đi và về là 9 giờ. Tốc độ của
ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường đó và tốc độ của dòng nước
cũng không đổi khi ca nô chuyển động. Biết thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời
gian ca nô đi ngược dòng 4 km và quãng đường AB là 160 km. Tính tốc độ của ca nô khi
nước yên lặng và tốc độ của dòng nước.
Gọi tốc độ của ca nô khi nước yên lặng và tốc độ của dòng nước là x và y
(km/h) (x > y > 0).
Tốc độ của ca nô khi đi xuôi dòng là x + y (km/h).
Tốc độ của ca nô khi đi ngược dòng là x – y (km/h).
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường AB là (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường AB là (giờ).
Theo bài, thời gian cả đi và về là 9 giờ nên ta có phương trình: + = 9
Thời gian ca nô đi xuôi dòng quãng đường 5 km là (giờ).
Thời gian ca nô đi ngược dòng quãng đường 4 km là (giờ).
Theo bài, thời gian ca nô đi xuôi dòng 5 km bằng thời gian ca nô đi ngược dòng 4 km nên ta
có phương trình: =
Ta có hệ phương trình: (1); Giải hệ (1) bằng pp đặt ẩn phụ:
Đặt (2); ta có hệ pt mới:
Giải hệ phương trình (3), ta được u = ; v = ; thay vào (2), ta được:
Giải hệ phương trình (4) được x = 36; y = 4 (thỏa mãn đ/k).
Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 36 km/h và tốc độ của dòng nước là 4 km/h.
HƯỚNG DẪN
VỀ NHÀ
1
Xem lại các bài tập đã hướng dẫn và các
bạn đã chữa.
2
3
Làm các bài tập còn lại trong SGK;
khuyến khích giải them trong SBT.
Chuẩn bị trước bài 1, Chương II
 








