Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • BÀI ĐI LẤY MẬT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
    Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
    Ngày gửi: 15h:06' 07-10-2024
    Dung lượng: 45.0 MB
    Số lượt tải: 23
    Số lượt thích: 0 người
    ĐI LẤY
    MẬT (Trích

    tiểu thuyết Đất
    rừng Phương
    nam)

    Đoàn Giỏi

    01
    02
    03
    04

    KHỞI ĐỘNG
    HÌNH THÀNH
    KIẾN THỨC

    LUYỆN TẬP
    VẬN DỤNG

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    Xem hình ảnh video và
    nghe giai điệu bài hát

    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm
    xúc từ giai điệu bài nhạc và
    những hình ảnh trong phim.
    2) Kể thêm về những
    miền đất em đã từng
    đến thăm (ấn tượng
    về cảnh sắc thiên
    nhiên, con người và
    cuộc sống ở nơi đó.

    HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

    Em hãy nêu hiểu biết
    về tác giả tiểu thuyết
    "Đất rừng phương
    Nam"
    Sự
    ngh
    sán
    i
    g tá ệ p
    c

    ,
    ế
    h
    t
    n
    â đời
    h
    T ộc
    cu

    I. Khám phá chung về văn bản
    1. Tác giả Đoàn Giỏi
    1925-1989

    Quê Tiền Giang

    Nội dung: Mảnh đất và con người Nam Bộ.
    Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương,
    Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,..

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Tác phẩm
    Đoạn trích "Đi lấy mật" là tên
    chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng
    phương Nam, kể lại một lần An
    theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong
    trong rừng U Minh.

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Văn bản

    a. Đọc, tìm hiểu chú thích

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Văn bản
    b. Hình thức văn bản

    Thể
    loại
    Nhân
    vật

    Tiểu thuyết.

    Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong gia đình Cò và
    Cò. Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Văn bản

    b. Hình thức văn bản
    Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng

    Các sự
    việc
    chính

    Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết
    được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
    Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi
    nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ
    chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;

    An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người
    dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Văn bản

    b. Hình thức văn bản

    Ngôi
    kể

    Ngôi thứ nhất.
    P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy mật ong rừng;

    Bố
    cục

    P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh lá ngái” Nghỉ chân
    ăn cơm và nhận biết con ong mật;
    P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi…..” đến “…thấy ghét quá”: An
    nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong.

    I. Khám phá chung về văn bản
    2. Văn bản
    c. Đề tài

    Tuổi thơ và thiên nhiên
    (Đi lấy mật trong rừng U Minh)

    PHIẾU HỌC TẬP 01
    NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM
    Nhóm
    Nhiệm vụ

    Nhóm 1
    Nhóm 2
    Nhân vật: Nhân vật
    tía nuôi An


    Nhóm 3
    Nhân vật
    An

    1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
    nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối
    quan hệ với các nhân vật khác.







    2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật







    3) Tính cách nhân vật







    II. Khám phá chi tiết văn bản
    1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
    1) Những câu văn miêu tả
    2) Chi tiết miêu tả

    • 1) Những câu văn miêu tả: “Buổi sáng…..một lớp thuỷ tinh”; “Rừng
    cây im lặng quá…..những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh
    mắt…..nghe được”; “Chim hót líu lo…..màu xanh lá ngái”;….

    • 2) Chi tiết miêu tả:
    • - Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát
    lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung
    rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh;
    • - Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;
    • - Đó là ruồi xanh đang bay đứng. Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là
    con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;
    • - Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này.
    Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi
    hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua
    rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;
    • - Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt
    lan ra, phảng phất khắp rừng;
    • - Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn
    biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh;
    • - Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất
    cánh bay lên…

    II. Khám phá chi tiết văn bản
    1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
    *Nhận xét nghệ thuật miêu tả:
    1) Cảnh sắc thiên nhiên
    được nhà văn tái hiện qua
    cái nhìn của nhân vật An.

    2) Khả năng quan sát tinh tế, có tâm
    hồn trong sáng, biết phát hiện và cảm
    nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.

    3) Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú,
    hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ

    II. Khám phá chi tiết văn bản
    2. Vẻ đẹp con người phương Nam
    a. Các chi tiết miêu tả
    Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ
    mạnh mẽ, dứt khoát.

    Nhân vật tía nuôi

    Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông
    đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo
    cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
    Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
    và biết bảo vệ đàn ong…

    II. Khám phá chi tiết văn bản
    2. Vẻ đẹp con người phương Nam
    a. Các chi tiết miêu tả

    Nhân vật Cò

    Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ
    chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai,
    lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì.
    Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi
    xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt.
    Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua
    gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ
    biết…Thằng mau quên hé! Vậy chớ…

    II. Khám phá chi tiết văn bản
    2. Vẻ đẹp con người phương Nam
    a. Các chi tiết miêu tả

    Vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi;
    Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu
    quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp;

    Nhân
    vật
    An

    Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ
    và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
    Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong
    phú, bí ẩn, đầy chất thơ;
    Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào, xứ nào có
    kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”

    II. Khám phá chi tiết văn bản
    2. Vẻ đẹp con người phương Nam
    b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
    Sử dụng ngôi kể thứ nhất;
    Tình huống chuyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;
    Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.

    II. Khám phá chi tiết văn bản

    2. Vẻ đẹp con người phương Nam
    c. Tính cách nhân vật

    - Tía nuôi An: là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải,
    can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương
    con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.
    - Cò: là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt
    bát, đáng yêu.
    - An: là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần
    gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham
    hiểu biết.

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Sử dụng ngôi kể thứ nhất phù hợp;
    - Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách
    miêu tả tinh tế;
    - Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ
    nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệ với
    các nhân vật khác.

    IV. Tổng kết
    2. Nội dung – Ý nghĩa
    - Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên
    rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùng
    con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn
    nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
    - Qua đó bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến
    cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất
    phương Nam.

    LUYỆN TẬP

    PHIẾU HỌC TẬP 02

    PHIẾU HỌC TẬP 02
    Nhiệm vụ
    1) Điền
    các từ
    thích hợp
    vào ô
    trống
    trong
    đoạn văn.

    Nhóm 1
    “Buổi sáng, đất rừng thật là yên
    tĩnh. Trời không gió, nhưng không
    khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi
    nước sông ngòi, mương rạch, của
    đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở
    ra từ bình minh. Ánh sáng trong
    vắt, hơi gợn một chút...(2) trên
    những đầu hoa tràm …(3), khiến ta
    nhìn cái gì cũng có cảm giác như là
    nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
    (óng ánh, lành lạnh, rung rung)

    2) Những
    từ vừa
    điền thuộc
    loại từ
    nào? Nêu
    tác dụng.

    ….

    Nhóm 2
    “Chim hót líu lo. Nắng bốc hương
    hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi
    hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng.
    Mấy con kì nhông nằm vươn mình
    phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da
    lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá
    vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
    xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,
    …(3) mò tới.”
    (phảng phất, rón rén, ngây ngất)
    ….

    Nhóm 3
    “Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió
    thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con
    vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu
    nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như
    màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ
    lông xám tro điểm những chấm trắng
    chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con
    chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng
    trên cao một chốc, lại đáp xuống phía
    sau lưng chúng tôi.”
    (li ti, lao xao, líu ríu)
    …..

    LUYỆN TẬP
    PHIẾU HỌC TẬP 02

    *Câu 1:
    Nhóm 1: 1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.
    Nhóm 2: 1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.
    Nhóm 3: 1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.
    *Câu 2:
    - Loại từ: từ láy;
    - Tác dụng:
    + Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
    + Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động,
    hấp dẫn,…

    VẬN DỤNG
    Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu
    tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng
    tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.
    Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình
    bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong
    đoạn trích “Đi lấy mật”.

    Đoạn văn tham khảo 1
    Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
    bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”
    Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao.
    Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt,
    óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên
    các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh
    mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình
    minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu
    eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu
    thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì
    nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh
    mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về
    làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.

    Đoạn văn tham khảo 2
    Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”
     
    Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà
    văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị
    nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái
    gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều
    hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng,
    trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….”. Chi tiết này cho thấy An được
    gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã
    nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa
    với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An
    chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết
    ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về
    má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi
    đất rừng phương Nam.

    Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
    STT
    Tiêu chí
    Đạt
    1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5  
    - 7 câu.
    2 Đoạn văn đúng chủ đề:
     

    Chưa đạt
     
     

    1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng
    tưởng tượng;
    3
    4

    2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
    Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
    đoạn văn.
    Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
    dụng từ ngữ, ngữ pháp.

     

     

     

     

    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

    - Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài
    học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
    - Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết
    “Đất rừng phương Nam”.
    - Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “Mở
    rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ”.
     
    Gửi ý kiến