BÀI ĐI LẤY MẬT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:06' 07-10-2024
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn: Cô Hoàng Thị Cúc
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 15h:06' 07-10-2024
Dung lượng: 45.0 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
ĐI LẤY
MẬT (Trích
tiểu thuyết Đất
rừng Phương
nam)
Đoàn Giỏi
01
02
03
04
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Xem hình ảnh video và
nghe giai điệu bài hát
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm
xúc từ giai điệu bài nhạc và
những hình ảnh trong phim.
2) Kể thêm về những
miền đất em đã từng
đến thăm (ấn tượng
về cảnh sắc thiên
nhiên, con người và
cuộc sống ở nơi đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Em hãy nêu hiểu biết
về tác giả tiểu thuyết
"Đất rừng phương
Nam"
Sự
ngh
sán
i
g tá ệ p
c
,
ế
h
t
n
â đời
h
T ộc
cu
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Đoàn Giỏi
1925-1989
Quê Tiền Giang
Nội dung: Mảnh đất và con người Nam Bộ.
Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương,
Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,..
I. Khám phá chung về văn bản
2. Tác phẩm
Đoạn trích "Đi lấy mật" là tên
chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam, kể lại một lần An
theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong
trong rừng U Minh.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Thể
loại
Nhân
vật
Tiểu thuyết.
Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong gia đình Cò và
Cò. Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng
Các sự
việc
chính
Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết
được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi
nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ
chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người
dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất.
P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy mật ong rừng;
Bố
cục
P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh lá ngái” Nghỉ chân
ăn cơm và nhận biết con ong mật;
P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi…..” đến “…thấy ghét quá”: An
nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
c. Đề tài
Tuổi thơ và thiên nhiên
(Đi lấy mật trong rừng U Minh)
PHIẾU HỌC TẬP 01
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhân vật: Nhân vật
tía nuôi An
Cò
Nhóm 3
Nhân vật
An
1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối
quan hệ với các nhân vật khác.
…
…
…
2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật
…
…
…
3) Tính cách nhân vật
…
…
…
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
1) Những câu văn miêu tả
2) Chi tiết miêu tả
• 1) Những câu văn miêu tả: “Buổi sáng…..một lớp thuỷ tinh”; “Rừng
cây im lặng quá…..những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh
mắt…..nghe được”; “Chim hót líu lo…..màu xanh lá ngái”;….
• 2) Chi tiết miêu tả:
• - Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát
lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung
rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh;
• - Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;
• - Đó là ruồi xanh đang bay đứng. Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là
con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;
• - Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này.
Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi
hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua
rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;
• - Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt
lan ra, phảng phất khắp rừng;
• - Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn
biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh;
• - Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất
cánh bay lên…
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
*Nhận xét nghệ thuật miêu tả:
1) Cảnh sắc thiên nhiên
được nhà văn tái hiện qua
cái nhìn của nhân vật An.
2) Khả năng quan sát tinh tế, có tâm
hồn trong sáng, biết phát hiện và cảm
nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3) Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú,
hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ
mạnh mẽ, dứt khoát.
Nhân vật tía nuôi
Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông
đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo
cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
và biết bảo vệ đàn ong…
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Nhân vật Cò
Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ
chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai,
lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì.
Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi
xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt.
Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua
gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ
biết…Thằng mau quên hé! Vậy chớ…
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi;
Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu
quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp;
Nhân
vật
An
Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ
và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong
phú, bí ẩn, đầy chất thơ;
Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào, xứ nào có
kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Sử dụng ngôi kể thứ nhất;
Tình huống chuyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;
Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
c. Tính cách nhân vật
- Tía nuôi An: là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải,
can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương
con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.
- Cò: là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt
bát, đáng yêu.
- An: là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần
gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham
hiểu biết.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất phù hợp;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách
miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ
nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệ với
các nhân vật khác.
IV. Tổng kết
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên
rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùng
con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn
nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Qua đó bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến
cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất
phương Nam.
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhiệm vụ
1) Điền
các từ
thích hợp
vào ô
trống
trong
đoạn văn.
Nhóm 1
“Buổi sáng, đất rừng thật là yên
tĩnh. Trời không gió, nhưng không
khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi
nước sông ngòi, mương rạch, của
đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở
ra từ bình minh. Ánh sáng trong
vắt, hơi gợn một chút...(2) trên
những đầu hoa tràm …(3), khiến ta
nhìn cái gì cũng có cảm giác như là
nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
(óng ánh, lành lạnh, rung rung)
2) Những
từ vừa
điền thuộc
loại từ
nào? Nêu
tác dụng.
….
Nhóm 2
“Chim hót líu lo. Nắng bốc hương
hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi
hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng.
Mấy con kì nhông nằm vươn mình
phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da
lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá
vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,
…(3) mò tới.”
(phảng phất, rón rén, ngây ngất)
….
Nhóm 3
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió
thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con
vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu
nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như
màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ
lông xám tro điểm những chấm trắng
chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con
chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng
trên cao một chốc, lại đáp xuống phía
sau lưng chúng tôi.”
(li ti, lao xao, líu ríu)
…..
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
*Câu 1:
Nhóm 1: 1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.
Nhóm 2: 1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.
Nhóm 3: 1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.
*Câu 2:
- Loại từ: từ láy;
- Tác dụng:
+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động,
hấp dẫn,…
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu
tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng
tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.
Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình
bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong
đoạn trích “Đi lấy mật”.
Đoạn văn tham khảo 1
Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”
Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao.
Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt,
óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên
các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh
mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình
minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu
eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu
thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì
nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh
mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về
làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.
Đoạn văn tham khảo 2
Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”
Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà
văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị
nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái
gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều
hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng,
trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….”. Chi tiết này cho thấy An được
gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã
nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa
với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An
chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết
ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về
má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi
đất rừng phương Nam.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5
- 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng
tưởng tượng;
3
4
2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài
học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết
“Đất rừng phương Nam”.
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “Mở
rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ”.
MẬT (Trích
tiểu thuyết Đất
rừng Phương
nam)
Đoàn Giỏi
01
02
03
04
KHỞI ĐỘNG
HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC
LUYỆN TẬP
VẬN DỤNG
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Xem hình ảnh video và
nghe giai điệu bài hát
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1) Chia sẻ những ấn tượng, cảm
xúc từ giai điệu bài nhạc và
những hình ảnh trong phim.
2) Kể thêm về những
miền đất em đã từng
đến thăm (ấn tượng
về cảnh sắc thiên
nhiên, con người và
cuộc sống ở nơi đó.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Em hãy nêu hiểu biết
về tác giả tiểu thuyết
"Đất rừng phương
Nam"
Sự
ngh
sán
i
g tá ệ p
c
,
ế
h
t
n
â đời
h
T ộc
cu
I. Khám phá chung về văn bản
1. Tác giả Đoàn Giỏi
1925-1989
Quê Tiền Giang
Nội dung: Mảnh đất và con người Nam Bộ.
Tác phẩm tiểu biểu: Đường về gia hương,
Cá bống mú, Đất rừng phương Nam,..
I. Khám phá chung về văn bản
2. Tác phẩm
Đoạn trích "Đi lấy mật" là tên
chương 9 của tiểu thuyết Đất rừng
phương Nam, kể lại một lần An
theo tía nuôi và Cò đi lấy mật ong
trong rừng U Minh.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
a. Đọc, tìm hiểu chú thích
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Thể
loại
Nhân
vật
Tiểu thuyết.
Tía An, má nuôi An, An là con nuôi trong gia đình Cò và
Cò. Họ sinh sống ở vùng rừng tràm U Minh.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Tía nuôi An dẫn An và Cò đi lấy mật ong rừng
Các sự
việc
chính
Trên đường đi, họ nghỉ chân, Cò đố An nhận biết
được con ong mật. Bóng nắng lên, họ giở cơm ra ăn;
Họ tiếp tục đi đến khoảng đất rộng, An reo lên khi
nhìn thấy bầy chim. Gặp một kèo ong gác, An nhớ
chuyện má nuôi kể về cách đặt gác kèo ong;
An nhìn lên kèo ong nghĩ về cách “thuần hoá” ong rừng rất riêng biệt của người
dân vùng U Minh. Rồi mọi người cùng ngồi ăn cơm dưới bụi cây râm mát.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
b. Hình thức văn bản
Ngôi
kể
Ngôi thứ nhất.
P1: Từ đầu đến “trong các bụi cây”: Đi lấy mật ong rừng;
Bố
cục
P2: Từ “Lần đầu tiên…” đến “…màu xanh lá ngái” Nghỉ chân
ăn cơm và nhận biết con ong mật;
P3: Từ “Chúng tôi tiếp tục đi…..” đến “…thấy ghét quá”: An
nhớ chuyện má nuôi kể chuyện cách lấy mật ong.
I. Khám phá chung về văn bản
2. Văn bản
c. Đề tài
Tuổi thơ và thiên nhiên
(Đi lấy mật trong rừng U Minh)
PHIẾU HỌC TẬP 01
NHIỆM VỤ CỦA CÁC NHÓM
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhân vật: Nhân vật
tía nuôi An
Cò
Nhóm 3
Nhân vật
An
1) Tìm các chi tiết miêu tả ngoại hình, lời
nói, hành động, suy nghĩ, cảm xúc, mối
quan hệ với các nhân vật khác.
…
…
…
2) Nghệ thuật xây dựng nhân vật
…
…
…
3) Tính cách nhân vật
…
…
…
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
1) Những câu văn miêu tả
2) Chi tiết miêu tả
• 1) Những câu văn miêu tả: “Buổi sáng…..một lớp thuỷ tinh”; “Rừng
cây im lặng quá…..những cánh mỏng và dài”; “Phải hết sức tinh
mắt…..nghe được”; “Chim hót líu lo…..màu xanh lá ngái”;….
• 2) Chi tiết miêu tả:
• - Buổi sáng, đất rừng thật là yên tĩnh. Trời không gió, nhưng không khí vẫn mát
lạnh….Ánh sáng trong vắt, hơi gợn một chút óng ánh trên những đầu hoa tràm rung
rung, khiến ta nhìn cái gì cũng có cảm giác như là nó bao qua một lớp thuỷ tinh;
• - Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình;
• - Đó là ruồi xanh đang bay đứng. Óng ánh lướt những lá bông súng dưới vũng kia là
con chuồn chuồn bay ngang với những cánh mỏng và dài;
• - Phải hết sức tinh mắt, thính tai mới tìm được những tay sứ giả của bình minh này.
Một con….hai con…ba con…Rồi một đàn mười mấy con bay nối nhau như một chuỗi
hạt cườm, trong những tầng xanh cây lá, có một cái chấm nâu đen cỡ đầu đĩa vụt qua
rất nhanh….tiếng kêu eo…eo…eo…eo;
• - Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt
lan ra, phảng phất khắp rừng;
• - Mấy con kì nhông nằm vươn mình phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn luôn
biến đổi từ xanh hoá vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím xanh;
• - Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió thổi lao xao, một bầy chim hàng nghìn con vọt cất
cánh bay lên…
II. Khám phá chi tiết văn bản
1. Vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
*Nhận xét nghệ thuật miêu tả:
1) Cảnh sắc thiên nhiên
được nhà văn tái hiện qua
cái nhìn của nhân vật An.
2) Khả năng quan sát tinh tế, có tâm
hồn trong sáng, biết phát hiện và cảm
nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3) Rừng U Minh hiện lên với vẻ đẹp phong phú,
hoang sơ, kì thú và đầy chất thơ
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vóc dáng khoẻ mạnh vững chãi; cử chỉ
mạnh mẽ, dứt khoát.
Nhân vật tía nuôi
Lời nói, cách cư xử: nghe An thở phía sau ông
đã biết cậu bé mệt và cần nghỉ chân; chú tâm lo
cho An hơn Cò vì biết An chưa quen đi rừng,…
Biết gác kèo cho ong rừng làm tổ rất giỏi
và biết bảo vệ đàn ong…
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Nhân vật Cò
Thằng Cò đội cái thúng to tướng; coi đi bộ
chưa thấm tháp gì, cặp chân như bộ giò nai,
lội suối suốt ngày trong rừng chả mùi gì.
Đố mày biết con ong mật là con nào? Hỏi
xong đưa tay trỏ lên phía trước mặt.
Thứ chim này có gì mà đẹp; không ăn thua
gì đâu. Mày mà gặp “sân chim” thì mày sẽ
biết…Thằng mau quên hé! Vậy chớ…
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
a. Các chi tiết miêu tả
Vì chiến tranh, bị lạc gia đình nên được gia đình Cò nhận làm con nuôi;
Cảm nhận được tình thương của tía và má dành cho mình nên rất yêu
quý họ, luôn nghĩ về họ với tình cảm gần gũi, thân thuộc, ấm áp;
Nhân
vật
An
Có chút “ganh tị” rất hồn nhiên với Cò vì Cò đi rừng thành thoạ
và hiểu biết nhiều về rừng U Minh;
Thiên nhiên rừng U Minh hiện lên trong mắt An đẹp phong
phú, bí ẩn, đầy chất thơ;
Suy nghĩ, liên tưởng, so sánh: “không có nơi nào, xứ nào có
kiểu tổ ong hình nhánh kèo như vùng U Minh này cả.”
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
b. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
Sử dụng ngôi kể thứ nhất;
Tình huống chuyện nhẹ nhàng, xen lẫn hồi ức;
Ngôn ngữ đối thoại sinh động, miêu tả tinh tế.
II. Khám phá chi tiết văn bản
2. Vẻ đẹp con người phương Nam
c. Tính cách nhân vật
- Tía nuôi An: là người lao động dày dạn kinh nghiệm, từng trải,
can đảm, tính cách mạnh mẽ, giàu lòng nhân hậu, yêu thương
con người, trân trọng sự sống và thiên nhiên.
- Cò: là một cậu bé thông minh, có hiểu biết, nhanh nhẹn, hoạt
bát, đáng yêu.
- An: là cậu bé biết cảm nhận những tình cảm thân thương gần
gũi của ba má nuôi, biết quan sát thiên nhiên; thông minh, ham
hiểu biết.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng ngôi kể thứ nhất phù hợp;
- Ngôn ngữ sinh động, mang đậm chất Nam bộ, cách
miêu tả tinh tế;
- Tính cách nhân vật được bộc lộ qua tình huống nhẹ
nhàng và qua đối thoại, qua ý nghĩ, qua mối quan hệ với
các nhân vật khác.
IV. Tổng kết
2. Nội dung – Ý nghĩa
- Đoạn trích đã khắc hoạ ấn tượng vẻ đẹp thiên nhiên
rừng U Minh kì thú, giàu có, hoang sơ, đầy chất thơ cùng
con người đất phương Nam vừa gần gũi, bình dị, hồn
nhiên, nhân hậu vừa mạnh mẽ, phóng khoáng...
- Qua đó bồi đắp cho mỗi chúng ta tình cảm yêu mến
cảnh sắc thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp con người đất
phương Nam.
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
PHIẾU HỌC TẬP 02
Nhiệm vụ
1) Điền
các từ
thích hợp
vào ô
trống
trong
đoạn văn.
Nhóm 1
“Buổi sáng, đất rừng thật là yên
tĩnh. Trời không gió, nhưng không
khí vẫn mát lạnh. Cái …(1) của hơi
nước sông ngòi, mương rạch, của
đất ấm và dưỡng khí thảo mộc thở
ra từ bình minh. Ánh sáng trong
vắt, hơi gợn một chút...(2) trên
những đầu hoa tràm …(3), khiến ta
nhìn cái gì cũng có cảm giác như là
nó bao qua một lớp thuỷ tinh.
(óng ánh, lành lạnh, rung rung)
2) Những
từ vừa
điền thuộc
loại từ
nào? Nêu
tác dụng.
….
Nhóm 2
“Chim hót líu lo. Nắng bốc hương
hoa tràm thơm…(1). Gió đưa mùi
hương ngọt lan ra, …(2) khắp rừng.
Mấy con kì nhông nằm vươn mình
phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da
lưng luôn luôn biến đổi từ xanh hoá
vàng, từ vàng hoá đỏ, từ đỏ hoá tím
xanh. Con Luốc động đậy cánh mũi,
…(3) mò tới.”
(phảng phất, rón rén, ngây ngất)
….
Nhóm 3
“Giữa vùng cỏ tranh khô vàng, gió
thổi…(1), một bầy chim hàng nghìn con
vọt cất cánh bay lên. Chim áo già màu
nâu, chim manh manh mỏ đỏ bóng như
màu thuốc đánh móng tay, lại có bộ
lông xám tro điểm những chấm trắng
chấm đỏ…(2) rất đẹp mắt…Những con
chim nhỏ bay vù vù kêu…(3) lượn vòng
trên cao một chốc, lại đáp xuống phía
sau lưng chúng tôi.”
(li ti, lao xao, líu ríu)
…..
LUYỆN TẬP
PHIẾU HỌC TẬP 02
*Câu 1:
Nhóm 1: 1) lành lạnh; 2) óng ánh; 3) rung rung.
Nhóm 2: 1) ngây ngất; 2) phảng phất; 3) rón rén.
Nhóm 3: 1) lao xao; 2) li ti; 3) líu ríu.
*Câu 2:
- Loại từ: từ láy;
- Tác dụng:
+ Giúp nổi bật đối tượng được miêu tả;
+ Làm cho câu văn gợi hình gợi cảm, sinh động,
hấp dẫn,…
VẬN DỤNG
Nhiệm vụ 1: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) miêu
tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng tưởng
tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”.
Nhiệm vụ 2: Viết đoạn văn (khoảng 5 - 7 câu) trình
bày cảm nhận của em về một chi tiết thú vị trong
đoạn trích “Đi lấy mật”.
Đoạn văn tham khảo 1
Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh
bằng tưởng tượng sau khi học xong đoạn trích “Đi lấy mật”
Buổi sáng hiện ra trước mắt thật trong lành, yên tĩnh và mát mẻ biết bao.
Trên đầu hoa tràm rung rinh như được bao bọc một lớp ánh sáng trong vắt,
óng ánh xuyên qua các hạt sương đêm li ti còn vương lại trên lá. Bỗng nhiên
các anh chị ruồi xanh ở đâu bay ào tới, kế bên những bạn chuồn chuồn cánh
mỏng và dài cũng vội bay ngang qua vũng nước. Rồi những sứ giả của bình
minh nối nhau bay tới như một xâu chuỗi hạt cườm, phát ra những tiếng kêu
eo..eo…Khi bóng nắng bắt đầu phủ trên những tán cây tràm, gió bắt đầu
thổi rào rào, phút yên tĩnh của rừng ban mai tan biến mất. Những gia đình kì
nhông đủ mọi sắc màu tung tăng trên những cành cây mục. Rừng U Minh
mênh mông, biết bao nhiêu là cây, biết bao nhiêu chim chóc kéo nhau về
làm tổ, biết bao nhiêu con ong đang ngày đêm cần mẫn hút mật.
Đoạn văn tham khảo 2
Cảm nhận một chi tiết thú vị trong đoạn trích “Đi lấy mật”
Đọc văn bản “Đi lấy mật” trích trong tiểu thuyết “Đất rừng phương Nam” của nhà
văn Đoàn Giỏi, em thấy chi tiết miêu tả dáng vẻ bề ngoài của An là chi tiết thú vị
nhất. Chi tiết ấy được chính An kể lại: “Tôi đã chen vào giữa, quảy tòn ten một cái
gùi bé mà má nuôi tôi đã bơi xuồng đi mượn của nhà ai ngoài xóm bìa rừng từ chiều
hôm qua”, trong khi thằng Cò, là con đẻ của má lại phải “đội cái thúng to tướng,
trong thúng đựng một vò nước, mấy gói cơm nắm….”. Chi tiết này cho thấy An được
gia đình Cò rất yêu thương và An cảm nhận được tình yêu thương vô bờ ấy. Má đã
nuôi ra tận ngoài xóm bìa rừng mượn cái gùi nhỏ để An có món đồ mang đi rừng vừa
với sức mình. Cả tía nuôi, má nuôi và Cò đã dành cho An sự “ưu tiên” vì biết An
chưa quen với cuộc sống lao động vất vả và việc đi rừng không hề dễ dàng. Chi tiết
ấy cũng thể hiện được cảm giác ấm áp, xúc động và lòng biết ơn của An khi nghĩ về
má nuôi. Đọc chi tiết này, em thực sự trân trọng tấm lòng nhân ái của con người nơi
đất rừng phương Nam.
Bảng kiểm kĩ năng viết đoạn văn
STT
Tiêu chí
Đạt
1 Đảm bảo hình thức đoạn văn với dung lượng khoảng 5
- 7 câu.
2 Đoạn văn đúng chủ đề:
Chưa đạt
1) Miêu tả cảnh sắc thiên nhiên rừng U Minh bằng
tưởng tượng;
3
4
2) Cảm nhận của em về một chi tiết thú vị.
Đoạn văn đảm bảo tính liên kết giữa các câu trong
đoạn văn.
Đoạn văn đảm bảo về yêu cầu về chính tả, cách sử
dụng từ ngữ, ngữ pháp.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Vẽ sơ đồ tư duy về các đơn vị kiến thức của bài
học hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về bài học.
- Tìm đọc thêm các chương khác của tiểu thuyết
“Đất rừng phương Nam”.
- Chuẩn bị soạn bài thực hành tiếng Việt: “Mở
rộng thành phần chính của câu bằng cụm từ”.
 








