Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập, làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn: Cuộc vận động “Hai không”, “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

CHỦ ĐỀ NĂM HỌC 2018-2019

Thư điện tử




Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài 12. Ánh trăng

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Diệu Liên
    Ngày gửi: 09h:30' 03-11-2010
    Dung lượng: 2.5 MB
    Số lượt tải: 661
    Số lượt thích: 0 người
    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    -Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh nam 1948
    - Nguy?n Duy dã từng là người lính, tham gia chiến đấu ở chiến trường.
    - Ông là một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ trong thời chống Mỹ cứu nu?c.




    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:


    -Tên khai sinh: Nguyễn Duy Nhuệ, sinh nam 1948
    - Nguy?n Duy dã từng là người lính, tham gia chiến đấu ở chiến trường.
    - Ông là một gương mặt tiêu biểu cho lớp nhà thơ trẻ trong thời chống Mỹ cứu nu?c.


    - Bi tho sỏng tỏc nam 1978


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích

    Hướng dẫn đọc
    Ba khổ đầu: Giọng kể, nhịp bình thường
    Khổ 4: Giọng đột ngột, cất cao, ngỡ ngàng với bước ngoặt của sự việc, của sự xuất hiện vầng trăng
    Khổ 5, 6: Giọng tha thiết rồi trầm lắng cùng cảm xúc và suy tư lặng lẽ


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích
    2: Thể thơ và phương thức biểu đạt.



    - Thể thơ : 5 chữ
    - Phương thức biểu đạt : Tự sự kết hợp với trữ tình


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích
    2: Thể thơ và phương thức biểu đạt.
    3: Bố cục văn bản và mạch cảm xúc:
    -Bố cục : 3 phần.


    - Khổ 1-2 -3 : Cảm xúc trước vầng trăng trong quá khứ và hiện tại.
    - Khổ 4: Tình huống gặp lại trăng.
    - Khổ 5-6: Suy ngẫm - triết lí của nhà thơ.

    - Mạch cảm xúc : Theo trình tự thời gian.


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích
    2: Thể thơ và phương thức biểu đạt.
    3: Bố cục văn bản và mạch cảm xúc:
    4: Phân tích văn bản:
    a: Hình ảnh vầng trăng trong quá khứ và hiện tại:




    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)

    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:
    a: Hỡnh ?nh v?ng trang trong quỏ kh? v hi?n t?i:
    * V?ng trang trong quỏ kh?:

    -H?i nh?:

    Di?p ng?: "h?i; v?i"
    -H?i chi?n tranh:
    đồng
    sông
    bể
    Sống hoà hợp, thân thiết với thiên nhiên
    ở rừng
    Nhân hoá: Tri kỉ
    - Quan trọng không thể thiếu
    - Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ
    Hồi nhỏ sống với đồng
    với sông rồi với bể
    hồi chiến tranh ở rừng
    vầng trăng thành tri kỉ


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:
    a: Hỡnh ?nh v?ng trang trong quỏ kh? v hi?n t?i:
    * V?ng trang trong quỏ kh?:

    -H?i nh?:

    Di?p t? "v?i"
    -H?i chi?n tranh:
    đồng
    sông
    bể
    Sống hoà hợp, thân thiết với trăng
    ở rừng
    Nhân hoá: Tri kỉ
    - Quan trọng không thể thiếu
    - Quan hệ gần gũi, thân thiết như bạn tri kỉ.
    “Trần trụi với thiên nhiên
    hồn nhiên như cây cỏ”
    NT: so sánh ->sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, với vầng trăng
    “ngỡ không bao giờ quên
    cái vầng trăng tình nghĩa”
    = > Vầng trăng không những trở thành bạn tri kỉ, mà đã trở thành “vầng trăng tình nghĩa” biểu tượng cho quá khứ nghĩa tình.
    “Trần trụi với thiên nhiên
    hồn nhiên như cây cỏ”
    “ngỡ không bao giờ quên
    cái vầng trăng tình nghĩa


    Tiết 58: Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:
    a: Hỡnh ?nh v?ng trang trong quỏ kh? v hi?n t?i:
    * V?ng trang hi?n t?i:
    Từ ngày về thành phố
    quen ánh điện, cửa gương
    vầng trăng đi qua ngõ
    như người dưng qua đường


    - Hoàn cảnh sống hiện tại:
    + Đất nước hoà bình
    + con người trở về thành phố sống cuộc sống đầy đủ tiện nghi : ánh điện, của gương, nhà cao tầng..
    vầng trăng
    -So sánh:“Vầng trăng” với “người dưng”
    Nổi bật sự bội bạc của con người với vầng trăng, với quá khứ và với chính bản thân mình.
    - Thái độ của con người với trăng:
    lạnh nhạt, coi vầng trăng như một người xa lạ, dù trăng vẫn luôn ở bên
    Từ ngày về thành phố
    quen ánh điện, cửa gương
    như người dưng qua đường


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:
    a: Hỡnh ?nh v?ng trang trong quỏ kh? v hi?n t?i:
    b: Tỡnh hu?ng g?p l?i v?ng trang:

    Thình lình đèn điện tắt
    phòng buyn- đinh tối om
    vội bật tung cửa sổ
    đột ngột vầng trăng tròn

    Tình huống:
    Mất điện, phòng tối om, vội vàng mở tung cửa sổ.
     “Đột ngột” gặp lại cố nhân “vầng trăng” –> tác động mạnh mẽ tới con người.
    Thình lình
    vội
    đột ngột


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:

    C: Suy tư - triết lí của tác giả
    Hành động:
    Nhìn chính diện vầng trăng- nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    Thái độ:
    =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    NT: + so sánh, điệp ngữ
    + nhịp thơ nhanh.
    => Nhấn mạnh, khắc sâu những hình ảnh của quá khứ.
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    có cái gì rưng rưng
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    Ngửa mặt lên nhìn mặt
    như là đồng là bể
    như là sông là rừng
    có cái gì rưng rưng


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:

    C: Suy tư của tác giả
    Hành động: nhìn chính diện vầng trăng- nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    Thái độ: “rưng rưng” =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    NT: + so sánh, điệp ngữ
    + nhịp thơ nhanh.
    => kỉ niệm ùa về: kỉ niệm với thiên nhiên, với vầng trăng tri kỉ, tình nghĩa.
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”
    Trăng cứ tròn vành vạnh
    ? Hình ảnh “Trăng cứ tròn vành vạnh” tượng trưng cho điều gì ?
    A: Hạnh phúc viên mãn, tròn đầy.
    B: Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ chung, không phai mờ.
    C: Thiên nhiên, vạn vật tuần hoàn.
    D: Cuộc sống hiện tại no đủ, sung sướng.

    B: Quá khứ đẹp đẽ, vẹn nguyên, thuỷ
    chung, không phai mờ.


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:

    C: Suy tư - triết lí của tác giả
    Hành động: nhìn chính diện vầng trăng- nhìn nhận lại những giá trị đã từng bị lãng quên.
    Thái độ: “rưng rưng” =>Xúc động không nói được lên lời, thổn thức đến xót xa, có phần thành kính.
    NT: + so sánh, điệp ngữ
    + nhịp thơ nhanh.
    => kỉ niệm ùa về: kỉ niệm với thiên nhiên, với vầng trăng tri kỉ, tình nghĩa.
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”
    - NT đối: hành động, thái độ của vầng trăng và con người
    - Trăng “im phăng phắc”- như lời nhắc nhở nghiêm khắc: con người có thể vô tình, lãng quên nhưng thiên nhiên, nghĩa tình quá khứ thì luôn tròn đầy bất diệt.
    “Trăng cứ tròn vành vạnh
    kể chi người vô tình
    ánh trăng im phăng phắc
    đủ cho ta giật mình.”


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II: D?c - hi?u van b?n:
    4: Phõn tớch van b?n:

    5: Ý nghĩa, chủ đề văn bản:
    - Ý nghĩa:
    Nhắc nhở:
    - Tác giả
    - Thế hệ đã đi qua chiến tranh
    - Mọi người
    Chủ đề:
    nhắc nhở thấm thía về thái độ, tình cảm đối với những năm tháng quá khứ gian lao, nghĩa tình, với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu.

    Uống nước nhớ nguồn.


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:

    II: D?c - hi?u van b?n:

    III: Tổng kết:
    1: Nghệ thuật

    - Kết hợp hài hoà, tự nhiên giữa tự sự và trữ tình.
    -Giọng thơ tâm tình bằng thể thơ năm chữ
    -Nhịp thơ khi trôi chảy, tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể, khi thì ngân nga, thiết tha, xúc động (khổ 5), lúc lại trầm lắng biểu hiện thái độ suy tư (khổ cuối)
    -Kết cấu, giọng điệu của bài thơ có tác dụng làm nổi bệt chủ đề, tạo nên tính chân thực, chân thành.
    -Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, điệp ngữ, đối lập.
    Trăng
    Người
    Tự nhắc nhở mình và củng cố ở người đọc thái độ sống "uống nước nhớ nguồn"
    2.Nôị dung


    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích
    2: Thể thơ và phương thức biểu đạt.
    3: Bố cục văn bản và mạch cảm xúc
    4: Phân tích văn bản:
    5: Ý nghĩa và chủ đề văn bản.
    III: Tổng kết:
    1: Nghệ thuật:
    2: Nội dung:
    * Ghi nhớ
    IV: Luyện tập:
    IV. Luyện tập
    So sánh ý nghĩa của hình ảnh ánh trăng trong 2 bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu và “Ánh trăng” của Nguyễn Duy ?
    Giống nhau
    Khác nhau
    Hai bài thơ đều lấy một vẻ đẹp trong thiên nhiên -ánh trăng - để khai thác xây dựng hình ảnh thơ

    - Ánh trăng là biểu tượng cho vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí ở người chiến sĩ trong kháng chiến chống Pháp
    - Là hình tượng thơ đậm chất lãng mạn trong thơ Chính Hữu và thơ ca kháng chiến


    - Khơi nguồn cho việc bày tỏ thái độ, tình cảm của con người với hiện tại và quá khứ
    - Là hình ảnh để nhà thơ thể hiện chủ đề bài thơ : “uống nước nhớ nguồn”


    Bài tập tình huống:
    Trong l?n di tỡm hi?u th?c t? ? b? bi?n mi?n Trung, Lan dó g?p m?t chỳ thuong binh dang in nh?ng v?t chõn trũn trờn cỏt. Khi ?y , trong d?u Lan dó xu?t hi?n nhi?u suy nghi.
    ? Nếu em là Lan, trong hoàn cảnh trên, em sẽ có những suy nghĩ gì ?

    - Những tàn phá và hậu quả của chiến tranh.
    - Những việc mình sẽ làm để đền đáp những người có công với đất nước như chú thương binh.
    - Mơ ước đây là người thương binh cuối cùng trên trái đất.



    Tiết 58:
    Văn bản: ánh trăng
    ( Nguyễn Duy)
    I. Giới thiệu chung:
    1.Tác giả :
    2.Tác phẩm:
    II: Đọc - hiểu văn bản:
    1: Đọc và tìm hiểu chú thích
    2: Thể thơ và phương thức biểu đạt.
    3: Bố cục văn bản và mạch cảm xúc
    4: Phân tích văn bản:
    5: Ý nghĩa và chủ đề văn bản.
    III: Tổng kết:
    1: Nghệ thuật:
    2: Nội dung:
    * Ghi nhớ
    IV: Luyện tập:
    Chân thành cảm ơn quý thầy cô Cùng các em học sinh
    Đến tham dự tiết học
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓