Bài 8.Ấn Độ cổ đại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Hoàn
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:36' 07-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Nguyễn Thị Hoàn
Người gửi: Thư viện Trường THCS Đặng Dung
Ngày gửi: 21h:36' 07-10-2024
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Tiết 14, 15
BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ
ĐẠI
NỘI DUNG CHÍNH
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
III. Những thành tựu văn hoá tiêu
biểu
.
Điều kiện tự
I
nhiên
? Quan sát Lược đồ
Hình 8,1 và cho
biết điều kiện tự
nhiên của Ấn Độ.
Vị trí địa lí:
Là bán đảo Nam Á,
nằm trên trục đường
biển từ tây sang
Đông.
- Địa hình:
+ Phía Bắc bao bọc bởi
một vòng cung khổng lồ dãy Hi-ma-lay-a.
+ Ở giữa: Đồng bằng Ấn –
Hằng rộng lớn.
+ Phía Nam: Cao nguyên
Đê-can nhiều núi đá
hiểm trở.
Khí hậu:
+ Đại bộ phận có khí
hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Khí hậu phân hóa
theo độ cao, ảnh
hưởng bởi địa hình.
-Sông ngòi:
Có nhiều sông lớn
như sông Ấn, sông
Hằng,…bồi đắp phù
sa màu mỡ.
Điều kiện tự nhiên nào của vùng lưu
vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng
đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ
?
là:
+Ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ
tây sang đông
+Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-laya
+Dãy Vin-di-a vùng Trung Ấn chia đia hình Ấn
Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn
+Ở sông Ấn chịu khí hậu khô nóng, mưa ít do
tác động của sa mạc
+ Ở lưu vực sông Hằng đất đai màu mỡ, mưa
nhiều do sự tác động của gió mùa và không có
sa mạc.
Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế
nào đến sản xuất nông nghiệp?
.
Điều kiện tự
I nhiên
- Điều kiện tự nhiên của sông Ấn, sông
Hằng đã đem lại thuận lợi cho Ấn Độ:
sản xuất nông nghiệp với hai ngành
chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Quan sát lược đồ 8.1, em
hãy cho biết sông Ấn chạy
qua những quốc gia nào?
- Sông Ấn chảy qua hai quốc
gia là: Ấn Độ và Pa-ki-xtan.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa
đã xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ
sông Ấn. Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ri-a
từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống trị người
Đra-vi-đa.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ
đại
01
Bra-man
Bra-man
(Tăng lữ)
Ksa-tri-a
Su-đra
02
Ksa-tri-a
(Quý tộc, chiến
binh)
Vai-si-a
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
04
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)
03
Vai-si-a
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Nhóm 1,2: Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ
đại được phân chia dựa trên cơ sở nào ?
Nhóm 3, 4: Quan sát sơ đồ hình 8.2, em hãy cho
biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất và đẳng cấp
nào có vị thế thấp nhất ?
- Chế độ đẳng cấp của người Ấn Độ được thiết lập
dựa trên sự phân biệt về chủng tộc.
- Đẳng cấp cao nhất là Brahman bao gồm tăng lữ
và quý tộc. Đẳng cấp thấp nhất là đẳng cấp thứ
tư Sudra là tầng lớp thấp kém trong xã hội.
- Sự phân chia xã hội hết sức hà khắc, khắt khe,
bất công (người khác đẳng cấp không được kết
hôn với nhau,...) đã tạo ra vết rạn nứt sâu sắc
trong xã hội Ấn Độ cổ đại.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị
dọc hai bên bờ sông Ấn.
- Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ri-a
từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống
trị người Đra-vi-đa.
- Xã hội được chia thành các đẳng cấp với
những điều luật khắt khe.
III. Những thành tựu văn hoá tiêu
biểu
Thành tựu tiêu biểu
Tôn giáo
Văn học
Chữ viết
đạo Bà La Môn, đạo
Phật
sử thi Ma-ha-bha-ra-ta
và Ra-ma-y-a-na.
chữ Phạn.
Kiến trúc
Lịch pháp
Toán học
cột đá A-sô-ca và đại
bảo tháp San-chi
làm ra lịch.
hệ số có 10 chữ số, đặc
biệt là giá trị của số 0
Tôn giáo
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-ana
Chữ viết
Cột đá A-sô-ca
Đại bảo tháp San-chi
Toán học
III. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
- Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành
Hin-đu), Phật giáo.
- Chữ viết và văn học: .
+ Chữ Phạn.
+ Hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bhara-ta, truyện ngụ ngôn,...
- Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0
đến 9,...
- Kiến trúc và điều khắc: tiêu biểu là cột đá Asô-ca và đại bảo tháp San-chi.
Thành tựu
Tôn giáo
Chữ viết và
văn học
Nội dung
- Bà la môn là tôn giáo cổ xưa nhất ở Ấn Độ
- Phật giáo được sáng tạo từ thế kỉ VI TCN
- Người Ấn Độ dùng chữ Phạn.
- Các tác phẩm lớn là Kinh Vê-đa và hai bộ sử thi Ra-maya-na và Ma-ha-bha-ra-ta,…
Khoa học tự - Các số từ 0 đến 9 được người Ấn Độ phát minh và sử
nhiên
dụng ra sớm.
- Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật, biết sử
dụng thảo mộc để chữa bệnh
Kiến trúc và - Ấn Độ có nhiều công trình kiến trúc kì vĩ, chủ yếu làm
điêu khắc
bằng đá, còn lại đến ngày nay là chùa hang A-gian-ta và đại
bảo tháp Sanchi.
LUYỆN TẬP
1. Tại sao cư dân Ấn Độ tập trung sống ở vùng Bắc
Ấn?
Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn
là:
Khu vực Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông Hằng.
Nơi đây hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác
động của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế nông nghiệp nên cư dân sống nhiều tại
đây.
2. Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu
hiện như thế nào?
+ Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.
+ Những người thuộc đẳng cấp dưới phải phục tùng
đẳng cấp trên.
Sự phân hóa trong
xã hội cổ đại Ấn Độ
được biểu hiện như
thế nào?
Viết đoạn văn ngắn
mô tả một thành tựu
văn hóa của Ấn Độ
có ảnh hưởng tới văn
hóa Việt Nam.
CÁM ƠN SỰ
THEO DÕI CỦA
QUÝ THẦY, CÔ
VÀ CÁC EM!
BÀI 8: ẤN ĐỘ CỔ
ĐẠI
NỘI DUNG CHÍNH
I. Điều kiện tự nhiên
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
III. Những thành tựu văn hoá tiêu
biểu
.
Điều kiện tự
I
nhiên
? Quan sát Lược đồ
Hình 8,1 và cho
biết điều kiện tự
nhiên của Ấn Độ.
Vị trí địa lí:
Là bán đảo Nam Á,
nằm trên trục đường
biển từ tây sang
Đông.
- Địa hình:
+ Phía Bắc bao bọc bởi
một vòng cung khổng lồ dãy Hi-ma-lay-a.
+ Ở giữa: Đồng bằng Ấn –
Hằng rộng lớn.
+ Phía Nam: Cao nguyên
Đê-can nhiều núi đá
hiểm trở.
Khí hậu:
+ Đại bộ phận có khí
hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Khí hậu phân hóa
theo độ cao, ảnh
hưởng bởi địa hình.
-Sông ngòi:
Có nhiều sông lớn
như sông Ấn, sông
Hằng,…bồi đắp phù
sa màu mỡ.
Điều kiện tự nhiên nào của vùng lưu
vực sông Ấn, sông Hằng ảnh hưởng
đến sự hình thành của văn minh Ấn Độ
?
là:
+Ba mặt giáp biển, nằm trên trục đường biển từ
tây sang đông
+Phía bắc được bao bọc bởi dãy núi Hi-ma-laya
+Dãy Vin-di-a vùng Trung Ấn chia đia hình Ấn
Độ thành hai khu vực: Bắc Ấn và Nam Ấn
+Ở sông Ấn chịu khí hậu khô nóng, mưa ít do
tác động của sa mạc
+ Ở lưu vực sông Hằng đất đai màu mỡ, mưa
nhiều do sự tác động của gió mùa và không có
sa mạc.
Điều kiện tự nhiên đó ảnh hưởng như thế
nào đến sản xuất nông nghiệp?
.
Điều kiện tự
I nhiên
- Điều kiện tự nhiên của sông Ấn, sông
Hằng đã đem lại thuận lợi cho Ấn Độ:
sản xuất nông nghiệp với hai ngành
chính là trồng trọt và chăn nuôi.
Quan sát lược đồ 8.1, em
hãy cho biết sông Ấn chạy
qua những quốc gia nào?
- Sông Ấn chảy qua hai quốc
gia là: Ấn Độ và Pa-ki-xtan.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa Đra-vi-đa
đã xây dựng những thành thị dọc hai bên bờ
sông Ấn. Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ri-a
từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống trị người
Đra-vi-đa.
Sơ đồ các đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ
đại
01
Bra-man
Bra-man
(Tăng lữ)
Ksa-tri-a
Su-đra
02
Ksa-tri-a
(Quý tộc, chiến
binh)
Vai-si-a
(Nông dân, thương
nhân, thợ thủ công)
04
Su-đra
(Những người thấp kém trong xã
hội)
03
Vai-si-a
NỘI DUNG THẢO LUẬN
Nhóm 1,2: Chế độ đẳng cấp trong xã hội Ấn Độ cổ
đại được phân chia dựa trên cơ sở nào ?
Nhóm 3, 4: Quan sát sơ đồ hình 8.2, em hãy cho
biết đẳng cấp nào có vị thế cao nhất và đẳng cấp
nào có vị thế thấp nhất ?
- Chế độ đẳng cấp của người Ấn Độ được thiết lập
dựa trên sự phân biệt về chủng tộc.
- Đẳng cấp cao nhất là Brahman bao gồm tăng lữ
và quý tộc. Đẳng cấp thấp nhất là đẳng cấp thứ
tư Sudra là tầng lớp thấp kém trong xã hội.
- Sự phân chia xã hội hết sức hà khắc, khắt khe,
bất công (người khác đẳng cấp không được kết
hôn với nhau,...) đã tạo ra vết rạn nứt sâu sắc
trong xã hội Ấn Độ cổ đại.
II. Xã hội Ấn Độ cổ đại
- Khoảng 2500 năm TCN, người bản địa
Đra-vi-đa đã xây dựng những thành thị
dọc hai bên bờ sông Ấn.
- Đến khoảng 1500 năm TCN người A-ri-a
từ vùng Trung Á di cư vào Bắc Ấn, thống
trị người Đra-vi-đa.
- Xã hội được chia thành các đẳng cấp với
những điều luật khắt khe.
III. Những thành tựu văn hoá tiêu
biểu
Thành tựu tiêu biểu
Tôn giáo
Văn học
Chữ viết
đạo Bà La Môn, đạo
Phật
sử thi Ma-ha-bha-ra-ta
và Ra-ma-y-a-na.
chữ Phạn.
Kiến trúc
Lịch pháp
Toán học
cột đá A-sô-ca và đại
bảo tháp San-chi
làm ra lịch.
hệ số có 10 chữ số, đặc
biệt là giá trị của số 0
Tôn giáo
Sử thi Ma-ha-bha-ra-ta và Ra-ma-y-ana
Chữ viết
Cột đá A-sô-ca
Đại bảo tháp San-chi
Toán học
III. Những thành tựu văn hoá tiêu biểu
- Tôn giáo: Đạo Bà La Môn (sau cải biến thành
Hin-đu), Phật giáo.
- Chữ viết và văn học: .
+ Chữ Phạn.
+ Hai bộ sử thi Ra-ma-y-a-na và Ma-ha-bhara-ta, truyện ngụ ngôn,...
- Khoa học tự nhiên: Phát minh ra các số từ 0
đến 9,...
- Kiến trúc và điều khắc: tiêu biểu là cột đá Asô-ca và đại bảo tháp San-chi.
Thành tựu
Tôn giáo
Chữ viết và
văn học
Nội dung
- Bà la môn là tôn giáo cổ xưa nhất ở Ấn Độ
- Phật giáo được sáng tạo từ thế kỉ VI TCN
- Người Ấn Độ dùng chữ Phạn.
- Các tác phẩm lớn là Kinh Vê-đa và hai bộ sử thi Ra-maya-na và Ma-ha-bha-ra-ta,…
Khoa học tự - Các số từ 0 đến 9 được người Ấn Độ phát minh và sử
nhiên
dụng ra sớm.
- Biết sử dụng thuốc tê, thuốc mê khi phẫu thuật, biết sử
dụng thảo mộc để chữa bệnh
Kiến trúc và - Ấn Độ có nhiều công trình kiến trúc kì vĩ, chủ yếu làm
điêu khắc
bằng đá, còn lại đến ngày nay là chùa hang A-gian-ta và đại
bảo tháp Sanchi.
LUYỆN TẬP
1. Tại sao cư dân Ấn Độ tập trung sống ở vùng Bắc
Ấn?
Cư dân Ấn Độ cổ đại sinh sống nhiều ở vùng Bắc Ấn
là:
Khu vực Bắc Ấn là đồng bằng sông Ấn và sông Hằng.
Nơi đây hằng năm được bồi đắp phù sa, có sự tác
động của gió mùa nên rất thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế nông nghiệp nên cư dân sống nhiều tại
đây.
2. Sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại được biểu
hiện như thế nào?
+ Người khác đẳng cấp không được kết hôn với nhau.
+ Những người thuộc đẳng cấp dưới phải phục tùng
đẳng cấp trên.
Sự phân hóa trong
xã hội cổ đại Ấn Độ
được biểu hiện như
thế nào?
Viết đoạn văn ngắn
mô tả một thành tựu
văn hóa của Ấn Độ
có ảnh hưởng tới văn
hóa Việt Nam.
CÁM ƠN SỰ
THEO DÕI CỦA
QUÝ THẦY, CÔ
VÀ CÁC EM!
 








